32Chơng 3:
Đa Dạng Sinh Học V Bảo Tồn ĐDSH ở Việt Nam
Mục đích: cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đa dạng sinh học ở việt nam v có
thái độ cần thiết trớc thực trạng suy thoái đa dạng sinh học góp phần nâng cao nhận thức v tham
gia tích cực vo hoạt động bảo tồn.
Mục tiêu: Sau khi học xong chơng ny, sinh viên có khả năng:
+Giải thích đợc cở sở tạo nên ĐDSH ở Việt Nam v mô tả đợc các đặc điểm ĐDSH ở Việt Nam
.
+Phân tích đợc thực trạng v nguyên nhân gây suy thoái ĐDSH ở Việt Nam.
+Trình by đợc cơ sở luật pháp, hoạt động v định hớng trong bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam.
Khung chơng trình tổng quan ton chơng
Bi Mục tiêu Nội dung Phơng pháp Vật liệu Thời
gian
Giải thích đợc
cơ sở tạo nên
ĐDSH ở Việt
Nam
- Cơ sở tạo nên
ĐDSH ở Việt Nam
+ Trình by + Ti liệu phát tay
+ OHP
+ Bản đồ
5 tiết
Bi 7: Giới
thiệu ĐDSH
ở Việt Nam
Mô tả đợc ác
thoái ĐDSH
ở Việt Nam
Giải thích đợc
nguyên nhân
suy thoái
- Nguyên nhân gây
suy thoái ĐDSH ở
Việt Nam
- Thảo luận
nhóm
+ Trình by
+ Xem hình
ảnh
+ Thẻ mu , A0
+ OHP
+ Slides, băng
video
Bi 9: Bảo
tồn ĐDSH ở
Việt Nam
Trình by đợc
cơ sở luật pháp
liên quan, hoạt
động v định
hớng trong bảo
tồn ĐDSH
- Luật pháp Việt Nam
liên quan đến bảo tồn
ĐDSH
0
22 độ vĩ Bắc) v trải rộng trên 7 kinh tuyến (từ 102
0
10 - 109
0
21
độ kinh Đông). Phía Bắc giáp Trung Hoa, Tây giáp Lo v Campuchia, Đông Nam l biển Đông, bờ
biển Việt Nam di 3.260km. Bên cạnh các loi đặc hữu mang tính bản địa còn có nhiều loi thuộc
các trung tâm lân cận di c sang. Các hệ sinh thái ở Việt Nam đợc tiếp nhận 3 luồng di c chính:
+ Luồng từ Nam Trung Quốc
+ Luồng từ dãy núi Himalaya - Mianma
+ Luồng từ Indonesia - Malaysia
Địa hình Việt Nam khá đa dạng, trong đó ba phần t diện tích l đồi núi v cao nguyên. Khối núi cao
nhất l dãy Hong Liên Sơn, phân chia Bắc bộ lm hai phần Tây Bắc v Đông Bắc có điều kiện sinh
thái khác biệt nhau, tiếp đến l dãy Trờng Sơn kéo di chạy suốt từ Trung Bộ đến vùng cực nam, tiếp
nối với đồng bằng Nam Bộ. Vùng Bắc Bộ, khu vực núi Đông Bắc hình vòng cung chạy theo hớng
Đông Bắc - Tây Nam, độ cao trung bình 1000m, chỉ ở đầu nguồn các con sông Lô, Chảy, Gâm mới có
những đỉnh núi cao nhất nớc, độ cao trung bình 2000m, cao nhất l đỉnh PhanXi Păng, thuộc dãy núi
Hong Liên Sơn, cao 3.143m, hớng núi chủ yếu l Tây Bắc - Đông Nam, giống nh mái nh khổng lồ
dốc xuống phía đồng bằng sông Hồng. Vùng núi Bắc Bộ v Trung Bộ có nhiều dãy núi đá vôi với
nhiều hang động. Khoảng giữa dãy Trờng Sơn l vùng núi trung bình, có độ cao từ 800 - 1000m.
Vùng cao nguyên trung phần có nhiều cao nguyên đất đỏ bazan. Liền kề với cao nguyên trung phần l
vùng đồi đất xám Đông Nam Bộ. Gờ núi phía đông của hệ cao nguyên rất phức tạp về địa hình v dốc
đứng về phía biển. Một phần t diện tích còn lại l đồng bằng với hai đồng bằng châu thổ rộng lớn đó
l đồng bằng Bắc Bộ (sông Hồng) v Nam Bộ (sông Cửu Long), ở giữa l dải hẹp của các đồng bằng
vùng duyên hải miền Trung.
Hệ thống sông ngòi Việt Nam dy đặc, chỉ tính những con sông di trên 10km đã có trên 2.500 sông.
Trung bình cứ cách 20km lại có một con sông chảy ra biển. Hai con sông lớn l sông Hồng v sông
Mê Kông. Hầu hết các con sông đổ ra biển, một vi con sông ở phái Bắc đổ về phía Trung Quốc (sông
Na Rì, Kỳ Cùng) v một số sông ở cao nguyên miền Trung đổ ra phía Tây vo lu vực sông Mê Kông.
trọng v cần thiết đối với bất kỳ một loi sinh vật no, nó cho phép các loi thích ứng đợc với sự
thay đổi của môi trờng.
Hiện nay ở Việt Nam đa dạng loi v đa dạng hệ sinh thái đã bớc đầu đợc xác định nhng
đa dạng di truyền (gen) cha thể định lợng đợc. Tuy nhiên có thể kể ra đây một số ví dụ
minh hoạ minh chứng cho tính đa dạng di truyền của sinh vật ở Việt Nam.
- Thông ba lá (Pinus kesiya) l loi cây bản địa của Việt Nam, có phân bố tại nhiều địa phơng
khác nhau nh H Giang, Lai Châu, Tây Nguyên. Rừng đặc dụng Thợng Đa Nhim (nay l khu
bảo tồn Bidoup) mới chỉ có khả năng lu giữ các nguồn gen của loi tại Lâm Đồng, còn các nguồn
gen của loi tại các vùng khác của Tây Nguyên, Lai Châu, H Giang hiện cha đợc quan tâm bảo vệ.
Riêng tại Lâm Đồng. Thông ba lá có phân bố kéo di suốt từ độ cao 900 - 2000m, vì vậy việc bảo vệ mọi
dạng biến dị di truyền theo độ cao cũng cần đợc quan tâm.
- Lim xanh (Erythrophloeum fordii) l loi cây họ đậu nổi tiếng từ nhiều năm trớc đây, có phân bố tự
nhiên tại nhiều tỉnh phía Bắc Việt Nam, tập trung chính ở các tỉnh Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang,
Lạng Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, H Tây, Ho Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, H Tĩnh, Quảng Bình v
một quần thụ lim xanh nữa cũng đã đợc tìm thấy ở Đông Giang (Bình Thuận).
- Những loi quý hiếm, phân bố hẹp thờng đơn điều về gen so với những loi phổ biến, phân bố rộng v
hậu quả l những loi ny thờng rất nhạy cảm với sự biến đổi của môi trờng v dễ bị tuyệt chủng. Tại
Việt Nam một số loi cây rừng có phân bố hẹp, đang nằm trong tình trạng đe doạ vẫn có phân bố ở một
số địa phơng nh: Thuỷ tùng (Glyptostrobus pensilis), thông hai lá dẹt (Ducampopinus krempfii),
thông 5 lá Đ Lạt (Pinus dalatensis), sến mật (Madhuca pasquieri); Bách xanh (Calocedrus macrolepis),
Pơ mu (Fokienia hodginsii) phân bố rải rác ở độ cao từ 900 - 2500m, Hồng Tùng (Dacrydium pierrei)
phân bố ở Vờn quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế) ở độ cao 1000 - 1450m, ở vùng Bidoup (Lâm
Đồng) ở độ cao >1500m, Trầm hơng (Aquilaria crassna), Thông đỏ (Taxus chinensis), Kim giao
(Podocarpus fleuryi), một số loi tre trúc ( luồng, trúc so, trúc cần câu, trúc vông, trúc hoá long)
2.2. Đa dạng loi ở Việt Nam
Đa dạng loi có tầm quan trọng đặc biệt vì nó tạo cho các quần xã sinh vật khả năng phản ứng v
thích nghi tốt hơn đối với những thay đổi của điều kiện ngoại cảnh. Sự đa dạng về loi đợc biểu
hiện bằng tống số loi có trong các nhóm đơn vị phân loại. Tính chất đa dạng sinh học đợc thể
nấm, 1000 loi tảo. Nh vậy số loi thực vật đã biết hiện nay ở Việt Nam l 12.680 loi.
Bảng 6: Thnh phần loi trong các ngnh thực vật ở Việt Nam
Số lợng
STT Ngnh thực vật bậc cao
Họ Chi Loi
1 Rêu (Bryophyta) 60 182 793
2 Lá Thông (Psilotophyta) 1 1 2
3 Thông đá (Lycopodiophyta) 2 4 56
4 Cỏ tháp bút (Equisetophyta) 2 2 3
5 Dơng xỉ (Polypodiophyta) 26 170 713
6 Hạt trần (Gymnospermae) 8 23 51
7 Hạt kín (Angiospermae) 296 2.046 9.462
Tổng cộng 395 2428 11080
Nguồn: Nguyễn Nghĩa Thìn, 1999
Các nh phân loại học thực vật dự đoán rằng nếu điều tra tỉ mỉ thì thnh phần loi thực vật Việt Nam có thể
lên tới 15.000 loi (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1999).
Mức độ đa dạng loi của hệ thực vật Việt Nam còn thể hiện qua các họ giu loi nhất (trên 100 loi). Nhiều
họ có ít loi nhng giu về số lợng cá thể biểu thị mức độ tập trung của mỗi loi. Đó l những họ giữ vai trò
quan trọng trong thnh phần loi cây của các thảm thực vật nh họ Dầu (Dipterocarpaceae), họ Xoan
(Meliaceae), họ Bồ hòn (Sapindaceae) Tính đa dạng sinh học của thực vật nhiệt đới Việt Nam còn thể hiện
ở sự phong phú về các loi dây leo v thực vật nửa phụ sinh (khoảng 750 loi, thực vật phụ sinh (khoảng 600
loi), thực vật ký sinh (khoảng 50 loi).
Bảng 7: Các họ giu loi nhất của hệ thực vật Việt Nam
Họ thực vật
STT
Tên Việt Nam Tên khoa học Số loi
1 Lan Orchidaceae 800
Đồng) ở phía nam v khu vực rừng ẩm núi thấp ở phần Bắc Trung bộ (Đặng Huy Huỳnh, 1998)
Chỉ tính riêng một cùng ở phía tây Quảng Nam, trong năm 1997 đã phát hiện thêm các loi thực vật mới
nh: Chò chỉ lo (Parashorea buchananii), Nghiến Quảng Nam (Burretiodendron sp), Nứa lóng di
(Cephalostachyum sp), Tre quả thịt (Dinochloa maclellandii), Giang đặc (Melocalamus sp). Nhiều loi đặc
hữu địa phơng chỉ gặp trong một vùng hẹp với số lợng các cá thể ít nh: Thông 5 lá Đ Lạt (Pinus
dalatensis), thông 2 lá dẹt (Ducampopinus krempfii), Thuỷ tùng (Glyptotrobus pensilis), Mắc niễng
(Ebehardtis tonkinensis), Chò đãi (Amorasia tonkiensis)
Thực vật rừng nớc ta còn nhiều loi có giá trị cao nh Gỗ đỏ (Afzelia xylocarpa), Gụ mật (Sindora
cochinchinensis), Hong đn (Cupressus turulosa), Pơ mu (Fokienia hodginsii), Hong liên chân g
(Coptis chinensis), Ba kích (Morinda officinalis).
2.2.2 Đa dạng loi động vật
Hệ động vật Việt Nam cũng hết sức phong phú v đa dạng. Mặc dù cho đến nay cha có
một ti liệu no thống kê đầy đủ số loi trong các lớp động vật của khu hệ động vật Việt
Nam, song trên cơ sở các thông báo về thnh phần các nhóm phân loi của một số tác giả có
thể ghi nhận thnh phần của các nhóm phân loại động vật ở Việt Nam nh sau:
Bảng 8: Thnh phần loi ở các nhóm của hệ động vật Việt Nam
Nhóm phân loại Họ Loi
Côn trùng
(a)
121 5.000
Cá
(b)3.109
ếch nhái
(c)
33 loi, trong đó có 11 loi l đặc hữu của Việt Nam, so sánh với Miến Điện, Thái Lan, Mã
37
Lai, Hải Nam, mỗi nơi chỉ có 2 loi, Lo 1 loi v Campuchia không có loi đặc hữu. Các trung
tâm phân bố của các loi chim v thực vật bản địa thờng tập trung chủ yếu ở vùng núi cao, dọc
theo dãy núi Hong Liên Sơn, dải Trờng Sơn v cao nguyên ở Tây Nguyên.
Theo Hiệp hội quốc tế bảo vệ chim (ICBP), 1992 thì Việt Nam có 3 khu vực chim đặc hữu trong
tổng số 221 khu vực đặc hữu trên ton thế giới.
Nhiều loi v phân loi l đặc hữu hẹp nh Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus), Voọc đầu
trắng (Trachypithecus francoisi poliocephalus), Voọc gáy trắng (Trachypithecus francoisi
hatinhensis), g lôi lam mo đen (Lophura edwarsi), g lôi lam đuôi trắng (Lopphura hatinhensis),
g lôi lam mo trắng (Lophura imperialis). Nhiều loi khác có giá trị bảo tồn không chỉ trong nớc
m cả trên thế giới nh Voi (Elephas maximus), Tê giác 1 sừng (Rhinoceros sondaicus), Bò xám
(Bos sauveli), Bò rừng (Bos javanicus), Bò tót (Bos gaurus), Trâu rừng (Bubalus bubalis), Hổ
(Panthera tigris), báo hoa mai (Panthera pardus), nai c tông (Cervus eldi), Ch vá (Pygathryx
nemaeus), Sếu cổ trụi (Grus antigon), Cò quắm cánh xanh (Pseudibis davisoni), cá sấu nớc ngọt
(Crocodylus siamensis)
2.3. Đa dạng hệ sinh thái
Với đặc điểm địa lý, tính đa dạng về địa hình, khí hậu phân hoá phức tạp đã tạo ra các hệ sinh thái
khác nhau ở Việt Nam nh: hệ sinh thái rừng ngập mặn, vùng cát ven biển, hải đảo, trung du rừng
ẩm thờng xanh, rừng nửa rụng lá,Mỗi một hệ sinh thái mang đặc thù riêng, thể hiện bởi các yếu
tố môi trờng sinh thái quyết định đến sự hình thnh đa dạng sinh học. Chỉ tính riêng
các hệ sinh thái rừng cũng rất phong phú v đa dạng. Thái Văn Trừng (1978) đã phân thảm thực
vật rừng Việt Nam thnh 14 kiểu (quan điểm hệ sinh thái):
1. Rừng kín thờng xanh ma ẩm nhiệt đới
2. Rừng kím nửa rụng lá ẩm nhiệt đới
3. Rừng kín rụng lá hơi ẩm nhiệt đới
4. Rừng kín lá cứng hơi ẩm nhiệt đới
5. Rừng tha cây lá rộng hơi khô nhiệt đới
6. Rừng tha cây lá kim hơi khô nhiệt đới
38
5. Kiểu rừng kín thờng xanh ẩm á nhiệt đới: phân bố ở độ cao trên 700m ở miền Bắc v trên 1000m ở
miền Nam, nơi có lợng ma 1200 - 2500mm/năm, nhiệt độ trung bình năm 15 - 20
0
C. Kiểu rừng ny
gặp ở Lai Châu, Lo Cai, H Giang, Tuyên Quang, Kon TumRừng thờng có 2 tầng, cây rừng u
thế thuộc khu hệ thực vật bản địa Việt Nam. Thờng tập trung nhiều loi động vật, thực vật đặc hữu.
6. Kiểu rừng ngập mặn hình thnh trên đất mới bồi tụ vùng ven biển, cửa sông: tập trung ở Nam
Bộ v một ít ở Bắc Bộ. Rừng một tầng, tổ thnh loi cây đơn giản, thnh phần loi động vật
nghèo.
7. Kiểu rừng núi đá vôi:
gồm các kiểu phụ thuộc rừng kín thờng xanh v nửa rụng lá phân bố ở
vnh đai nhiệt đới v á nhiệt đới trên đất đá vôi ở các tỉnh phía Bắc. Rừng đá vôi rộng nhất l Kẻ
Bng (Quảng Bình). Rừng thờng có 2 tầng, loi cây u thế thờng l Nghiến, Trai lý, May tèo,
Ô rô Động vật thờng đặc trng bởi Sơn Dơng, Hơu xạ, các loi linh trởng.
8. Kiểu rừng lá kim
: phân bố tập trung ở Tây Nguyên v một số tỉnh miền Bắc nơi có khí hậu tơng
đối khô (lợng ma 600 - 1200mm/năm), đất xấu. Rừng có cấu trúc 2 -3 tầng, u hợp chủ yếu l
thông nhựa. Thông ba lá, thông dầu.
9. Kiểu rừng tre nứa:
đây l kiểu đặc thù thờng đợc hình thnh trên đất rừng tự nhiên sau khai
thác hoặc sau nơng rẫy v phân bố trên ton quốc.
Ngoi ra ở Việt Nam còn có kiểu rừng Trm. Hệ sinh thái rừng đợc hình thnh trên đất
chua phèn ngập úng thờng xuyên hoặc định kỳ với Trm (Melaleuca leucadendron) l loi
cây chủ yếu. Loại hệ sinh thái ny chỉ tập trung ở U Minh, vùng đất phèn Đồng Tháp Mời
v Tứ Giác Long Xuyên. Tính đa dạng hệ sinh thái đã tạo nên sự đa dạng loi ở các loại
cảnh quan. Bảng 9 nêu một số ví dụ về tính đa dạng loi ở các kiểu sinh cảnh rừng Việt
Nam.
5.488 314 48 160 44 14
KBTTN Xuân Thuỷ
(Nam Định)
Rừng ngập mặn 7.200 140
VQG Cúc Phơng
(Ninh Bình)
Rừng thờng xanh 22.000 1.944 71 319 33 16
VQG Bến En Rừng thờng xanh +
nửa rụng lá
38.153 597 66 195 39 29
KBTTN Pù Mát (Nghệ
An)
Rừng thờng xanh nhiệt
đới v á nhiệt đới
93.400 986 64 137 25 15
KBTTN Vụ Quang (H
Tĩnh)
Rừng thờng xanh nhiệt
đới v á nhiệt đới
55.950 307 60 187 38 26
KBTTN Phong Nha
(Quảng Bình)
Rừng thờng xanh nhiệt
đới + rừng trên núi đá vôi
41.132 577 65 120 60 35
VQG Bạch Mã (Thừa
Thiên)
Rừng thờng xanh nhiệt
đới v á nhiệt đới
22.031 1.406 83 233 30 21
VQG Trm Chim
(Đồng Tháp)
Hệ sinh thái rừng trm 7.600 170 13 6
VQG Côn Đảo (B Rịa
- Vũng Tu)
Rừng thờng xanh nhiệt
đới ẩm
19.998 882 28 69 39 8
Nguồn
: Phạm Nhật - tổng hợp theo các nguồn t liệu Các vờn Quốc gia v khu bảo tồn thiên
nhiên Việt Nam, 1995; Bổ sung thêm từ t liệu các Vờn Quốc gia Việt Nam, 2001. (số liệu
đợc trích dẫn trong bi giảng " bảo tồn đa dạng sinh học" chơng trình hỗ trợ LNXH, 2002)
3. Tính đa dạng trong các vùng địa lý sinh vật Việt Nam
3.1. Các vùng địa lý sinh vật
Việc phân chia các vùng địa lý sinh học ở các quốc gia trên thế giới đều dựa vo 7 yếu tố sau:
1. Yếu tố địa hình
2. Yếu tố khí hậu
3. Yếu tố phân bố địa lý
4. Tính thích nghi của đơn vị loi
5. Sự phân bố của các thảm thực vật
6. Sự phân bố của các nhóm hoặc lớp động vật
7. Sự khác nhau về tổ hợp loi v các giới hạn phân bố của các loi chỉ thị
Trong đó, yếu tố thứ bảy đợc coi l yếu tố cơ bản nhất đối với việc phân chia các vùng địa lý sinh
vật.
Việt Nam cũng đợc coi l một trong những nớc có sự đa dạng cao về vùng địa lý sinh học. Căn
cứ vo các yếu tố trên các nh sinh vật Việt Nam (Thái Văn Trừng, Đo Văn Tiến, Võ Quý, Đặng
Ngọc Thanh, Mai Đình Yên, Cao Văn Sung, Đặng Huy Huỳnh. Trần Kiên, Phan Kế Lộc) đã chia
Việt Nam thnh 5 vùng địa lý sinh học nh sau:
Miền Bắc Việt Nam có nhiều đơn vị địa sinh học khác nhau đợc phân cách bởi các con sông. Sự
phân bố của các đạng thú Linh trởng đặc hữu v một số loi chim đã nói lên tầm quan trọng cuả
các con sông ny nh ranh giới cho các loi động vật.
Cuối cùng l vùng núi thuộc dãy Hong Liên Sơn ở Tây Bắc Việt Nam, nó đợc coi l một đơn vị
đặc thù nối với dãy Hemduan Trung Quốc đến phía Đông dãy Himalaya. Những dãy núi ny cao
hơn dãy núi còn lại của Việt Nam v có sự khác biệt về thực vật v động vật.
Các sinh cảnh thuỷ vực cũng đợc phân chia thnh một số đơn vị địa sinh học. Có hai vùng phụ
chính của vùng Đông Dơng v đó l: vùng phụ Nam Trung Quốc bao gồm ton bộ các con sông
phía Bắc Việt Nam cho đến Huế v vùng phụ Đông Dơng hay còn gọi l vùng phụ Mê Kông bao
gồm cả châu thổ Mê Kông, bờ biển phía Nam v các con sông trên cao nguyên Đắc Lắc chảy
xuống sông Mê Kông. Các sông ở bờ biển phía Nam Huế có sự hỗn hợp về hệ động vật của hai
vùng phụ nói trên.
Sự phân chia ny không hon ton giống với sự phân chia các vùng địa lý sinh vật Việt Nam của
các nh khoa học nớc ta mặc dù việc phân chia các vùng địa lý sinh vật đều dựa vo sự phân bố
khác nhau cuả thảm thực vật, các loi thực vật, động vật mang tính chỉ thị. Khó có thể nêu lý do tại
sao v cơ sở no đúng vì các nghiên cứu v số liệu thu đợc về sinh vật ở nớc ta còn quá nghèo.
Tuy nhiên, những thực tế tự nhiên cũng có thể giúp ta dễ dng nhận thấy sự khác biệt. Ví dụ dãy
Bạch Mã - Hải Vân l chiếc barie tự nhiên ngăn chia sự phân bố của nhiều loi thực vật v động vật
giữa hai miền Bắc v nam, đặc biệt l các loi thú. Bò xám (Bos sauveli), Bò rừng, Hơu c toong,
khỉ đuôi di chỉ phân bố trong các đơn vị địa lý sinh vật phía Nam Bạch Mã - Hải Vân hoặc các
phân loi của loi Voọc đen (Trachypithecus francoisi), Voọc mũi hếch (Rhinopithcus avunculus),
Khỉ mốc (Macaca assmensis) chỉ phân bố ở phía Bắc Bạch Mã - Hải Vân. Chúng ta cũng có thể
thấy nhiều loi thực vật chỉ phân bố trong các vùng địa lý sinh vật ở phía Bắc Bạch Mã - Hải Vân
nh Lim xanh (Erythropholeum fordi), Giổi b (Michelia baviensis), Chò nhai (Anogeissus
tonkinensis), Hong đn (Dacrydium pierei) hoặc phía Nam Bạch Mã - Hải Vân nh Cẩm lai
(Dalbergia oliverii), Cẩm lai B Rịa (Dalbergia bariensis), Cẩm liên (Pentacme siamensis), Giáng
hơng (Pterocarpus cambodianus), Chiêu liêu (Terminlia tomentosa) Tuy nhiên, việc phân chia
các vùng địa lý sinh học chỉ mang tính tơng đối bởi vì các loi sinh vật luôn có khả năng phát tán
v di c, nhất l trong những năm gần đây, khi môi trờng sống bị tác động v có sự thay đổi lớn,
tính chất chỉ thị của các loi đôi lúc đã trở nên mờ nhạt.
(Muntiacus puhoatensis) v Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis) ở trong vùng.
6. Trung Trung Bộ (Trung Trờng Sơn): l vùng có đặc điểm chuyển tiếp giữa núi đá vôi của miền
Bắc với núi đất ở miền Nam, tạo ra các đặc điểm đa dạng sinh học độc đáo, cơ sở nhiều loi đặc
hữu, quý hiếm.
7. Nam Trung Bộ: đặc trng l vùng bán khô hạn, có tính đa dạng sinh học không cao nh các vùng
khác.
8. Tây Nguyên: vùng rất giu về đa dạng sinh học, l địa bn có độ che phủ rừng lớn nhất Việt Nam
(61%). Đây l nơi c trú của nhiều loi động vật có vú lớn nh voi, hổ, báo, trâu rừng, bò rừng, bò
xám. Có nhiều loại thực vật quý có giá trị kinh tế cao nh sâm Ngọc Linh, thông nớc, thông lá
dẹt, thông Đ Lạt, thông đỏ v các loi gỗ quý khác.
9. Đông Nam Bộ: l vùng chuyển tiếp giữa Tây Nguyên v đồng bằng Nam Bộ, có tiềm năng
phát triển cây công nghiệp. Trong vùng còn tồn tại một quần thể Tê giác một sừng
(Rhinoceros sondaicus) với khoảng 5 -7 cá thể.
10. Châu thổ sông Cửu Long: l châu thổ sông lớn nhất cả nớc v l vùng có tính đa dạng
sinh học về các hệ sinh thái rừng ngập mặn v đất ngập nớc, hiện l nơi bảo vệ loi sếu đầu
đỏ (Grus antigone) ở Đông Nam á.
3.2.2. Các vùng đa dạng sinh học biển v ven biển
Với bờ biển di trên 3.200 km, hệ sinh thái biển Việt Nam rất đa dạng
với hơn 3.000 hòn đảo lớn
nhỏ, gồm những quần đảo lớn nh Hong Sa, Trờng Sa, Cô Tô, v.v l những hệ sinh thái độc
đáo, có tính đa dạng sinh học cao v đặc thù. Tuy vậy, các nghiên cứu về đa dạng sinh học trong
các hệ sinh thái biển còn ít, nên ở đây chỉ cung cấp một lợng thông tin cơ bản về đặc điểm tự
nhiên của một số vùng có tầm quan trọng đối với đa dạng sinh học. đợc chia thnh 8 vùng
1. Móng Cái đến Đồ Sơn: l vùng có thuỷ triều chiếm u thế, có các cửa sông ven bờ v nền
trầm tích bùn.
2. Đồ Sơn đến cửa sông Lạch Trờng: l vùng có động thái trội về dòng chảy sông v sóng có
bờ biển bằng phẳng có cát v trầm tích cát.
3. Lạch trờng đến Mũi Ron: có động thái trội l các dòng chảy sông v bờ biển bằng phẳng
có cát v trầm tích cát.
phát triển đến các vùng khác ở phía Đông v vo châu thổ sông Mê Kông. Thời kỳ ny rừng nớc
ta còn bao phủ hầu khắp đất nớc.
Thời kỳ Pháp thuộc, nhiều vùng ở miền Nam đã bị khai phá để trồng các loại cây công nghiệp nh
Cao su, C phê, Chè Tuy rừng đã bị khai phá nhng độ che phủ rừng của nớc ta thời kỳ ny vẫn
còn khoảng 43% (1943).
Trong thời kỳ chiến tranh, hng triệu ha rừng Việt Nam bị tn phá. ảnh hởng gián tiếp của chiến
tranh cũng không nhỏ do một phần diện tích rừng bị khai thác để sản xuất nông nghiệp phục vụ
quân đội v nhân dân.
Sau chiến tranh, diện tích rừng của Việt Nam còn khoảng 9,5 triệu ha (bằng 29% diện tích cả nớc), cho
đến nay rừng ở nớc ta cũng chỉ còn trên 9,4 triệu ha rừng tự nhiên (1999).
Chỉ riêng giai đoạn từ 1975 đến 1995 chúng ta đã lm mất 2,8 triệu ha rừng, bình quân mất
140.000 ha rừng hng năm. Tỷ lệ che phủ rừng giảm xuống từ 38% (1975) xuống còn 28% (1995).
Vùng Tây Nguyên mất 600.000 ha rừng, Đông Nam Bộ mất 300.000 ha rừng, Trung bộ mất
200.000 ha, Đông Bắc mất 130.000 ha. Đặc biệt trong vòng 15 năm (1976 - 1990) nớc ta đã phá
2,6 triệu ha rừng tự nhiên, tức l mất 1/4 diện tích rừng so với năm 1975. Trong khi đó diện tích
trồng rừng giai đoạn (1976 - 1995) cả nớc chỉ có 1 triệu ha rừng, bình quân mỗi năm chỉ có
50.000 ha.
Việt Nam có khoảng 210.000 ha bãi sình lầy có rừng ngập mặn. Có thể nói đây l sinh cảnh có mức độ
đa dạng sinh học cao, bao gồm gần 100 loi cây ngập mặn, l nơi c trú của hầu hết các loi cá v giáp
xác có giá trị kinh tế. Sự khai thác quá mức v bất hợp lý bãi sình lầy nh chặt phá rừng ngập mặn, đắp
đê nuôi tôm đã lm giảm diện tích hệ sinh thái kiểu ny, đồng thời gây suy thoái đa dạng sinh học
trong hệ. Hệ thống khu bảo tồn các vùng đất ngập nớc vốn đã ít lại thờng xuyên bị đe soạ, trong đó
khu bảo tồn Ngọc Hiển với diện tích 4.000 ha đến nay coi nh không tồn tại (Đặng Huy Huỳnh, 1998.
Sự suy thoái về hệ sinh thái thể hiện qua sự suy giảm diện tích rừng v diện tích các loại rừng.
Bảng 10: Biến động về diện tích rừng ở Việt Nam
Năm 1943 1975 1995 1999
Diện tích rừng (ha) 14.300.000 11.200.000 9.300.000 >9.400.000
Độ che phủ (%) 43,8 38 28 33
(Nguồn: thu thập từ các ti liệu của TS.Phùng Ngọc Lan, TS. Đặng Huy Huỳnh, Richard
B.Primack, Phân hội các Vờn Quocó gia v KBTTN Việt Nam trong bi giảng "bảo tồn đa dạng
nhái cũng nằm trong tình trạng tơng tự nh: Hạc cổ trắng, Cò á châu, Gi đẫy lớn, Cò Quắm cánh xanh,
Ngan cánh trắng, G so cổ hung, G lôi lam mo trắng, G lôi lam mo đen, G lôi hông tía, Công, Cá
sấu, Cá cóc tam đảoTrong thực tế, Sách đỏ Việt Nam phần động vật, xuất bản năm 1992 v phần thực
vật, xuất bản năm 1996 đã công bố một danh lục gồm 365 loi động vật v 356 loi thực vật đang trong
tình trạng bị đe doạ tuyệt chủng ở các mức độ khác nhau.
Một số loi động thực vật quý hiếm, có giá trị kinh tế ở Việt Nam đã giảm sút nghiêm trọng về số lợng
v đợc đánh giá ở các mức độ đe doạ khác nhau. Các loi cây bản địa phục vụ trồng rừng cũng giảm sút
về số lợng. Đối với động vật, các loi quý hiếm trong các hệ sinh thái khác nhau cũng đã v đang giảm
sút số lợng v có nguy cơ bị tuyệt chủng ở Việt Nam.
1.3. Suy thoái về di truyền
Mức độ suy giảm của biến dị di truyền thờng đi cùng với nguy cơ đe doạ của loi. Trờng hợp cực
đoan l khi một loi đứng trớc nguy cơ bị tuyệt chủng thì lợng biến dị di truyền của loi có khả
năng bị mất đi hon ton. Một số loi động thực vật chỉ còn lại với số lợng cá thể rất ít nh: Bò
xám, Tê giác một sừng (động vật); Trầm hơng, Hong đn, Mun, Thuỷ tùng, Lát hoa, Sam đỏ,
Thông p cò, (thực vật). Có những loi trớc đây đã từng phân bố rộng ở Việt Nam nhng đến
nay đã bị tiêu diệt hon ton nh loi Tê giác hai sừng Suy thoái về di truyền còn thể hiện ở sự mất
đi biến dị di truyền của loi phụ, các xuất xứ, các quần thể quan trọng, chẳng hạn:
Thuỷ tùng l loi đã từng có phân bố khá rộng suốt từ Bắc đến nam (Vũ Văn Cần, Vũ Văn
Dũng, 1985), nhng hiện nay loi ny chỉ còn thấy ở hai vùng hẹp của tỉnh Đăk Lăk, đó l Trấp
Ksor (Krông Năng), v dới chân đập Ea Dra (xã Ea Vy, huyện Ea Hleo) với số lợng cá thể
còn lại quá ít.
Thông 5 lá Đ Lạt: trớc đây phân bố nhiều ở Trại Mát, cách thnh phố Đ Lạt khoảng 6 - 7
km v đây l nơi thu đợc mẫu vật đầu tiên song hiện tại chỉ còn tìm thấy 2 cá thể cuối cùng tại
khu vực, đang trong trạng thái bị đe doạ khó có thể tồn tại lâu di (Nguyễn Hong Nghĩa,
1997).
Thông 5 lá P Cò: loi thông 5 lá thứ 2 thuộc họ Thông (Pinaceae) hiện chỉ còn gần 100 cá thể
trên phạm vi cả nớc v dới 50 cá thể trong một phạm vi phân bố rất hẹp tại P Cò, Mai
Châu, Ho Bình.
44
Một vấn đề khác liên quan đến việc chọn giống l xói mòn di truyền. Các giống cao sản, thuần nhất đạt
độ đồng đều cao đợc gây trồng rộng rãi v thay thế các giống địa phơng, các giống cũ lm cho nền
tảng di truyền bị thu hẹp. Nhiều giống cây trồng nông lâm nghiệp địa phơng đã bị mất đi hoặc bị thu
hẹp phân bố.
2. Nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học Việt Nam
Những yếu tố cơ bản lm mất mát hoặc suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam có thể tập trung
trong hai nhóm nguyên nhân chủ yếu l do thiên tai
v tác động của con ngời.
Nhóm nguyên nhân gây nên bởi các thiên tai nh động đất, sụt lở, bão lũ, hạn hán, thay đổi khí hậu
bất lợi, lửa rừng
đều có thể tn phá rừng trên diện rộng. Đây cũng l nguyên nhân lm giảm đa
dạng sinh học. Điều đáng lo ngại hơn cả l sau khi bị tn phá lớn, thì rừng hoặc các hệ sinh thái
không thể tái tạo lại nh cũ đợc v nh vậy thì các gen v tập hợp gen cũng bị mất đi.
Nhóm nguyên nhân do tác động của con ngời bao gồm các nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp v các
nguyên nhân sâu xa về kinh tế, xã hội v cả do chiến tranh.
Các nhóm nguyên nhân ny thờng không đứng riêng lẻ m có liên quan chặt chẽ v tác động lẫn
nhau. Có thể mô tả khái quát các nguyên nhân lm suy thoái đa dạng sinh học ở Việt Nam nh sau:
2.1. Môi trờng sống bị phá huỷ
Trong những năm gần đây, do dân số tăng nhanh, do khai thác không hợp lý cộng với các tác động
do thiên tai đã phá huỷ nhiều môi trờng sống, lm cho động thực vật kể cả trên cạn v dới nớc
bị đe doạ nghiêm trọng.
Riêng đối với rừng, do sự yếu kém trong công tác quản lý nên rừng Việt Nam vẫn tiếp tục bị tn
phá. Một trong những hoạt động có ảnh hởng mạnh l khai thác gỗ, mặc dù chỉ tiêu khai thác,
chủng loại gỗ v địa điểm khai thác đợc hạn chế rất nhiều. Khai thác tự phát, khai thác gỗ trộm l
những mối lo nhất ở các địa phơng. Mặc dù Bộ Lâm nghiệp cũ (nay l Bộ Nông nghiệp v Phát
triển nông thôn) đã có quy trình khai thác, quy trình phục hồi rừng khai thác nhng các quy
trình ny không đợc thực hiện nghiêm túc v các cơ quan chức trách không kiểm soát đợc.
45
2.2. Khai thác quá mức
Ti nguyên thiên nhiên ở nớc ta đã bị khai thác quá mức để phục vụ cho nhiều mục đích
khác nhau. Đây l một trong những nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng suy giảm v nghèo
kiệt đa dạng sinh học.
Đối với ti nguyên rừng: trớc đây, Việt Nam đã khai thác khoảng 1,3 - 1,4 triệu m
3
gỗ củi,
100.000 tấn tre nứa hng năm. Trong những năm gần đây, Chính phủ đã hạn chế nhiều việc khai
thác gỗ tròn. Nhiều địa phơng đã thực hiện chủ trơng đóng cửa rừng để nhằm giữ lại những diện
tích rừng tự nhiên ít ỏi của mình. Khai thác củi đun hiện nay vẫn l vấn đề nghiêm trọng v khoảng
22 - 23 triệu tấn củi đợc khai thác hng năm. Ti nguyên động vật rừng đã bị khai thác quá mức
trong suốt một thời gian di qua. Các loi động vật cỡ lớn (Bò tót, Bò rừng, Bò xám, Hổ ) đã bị
khai thác dẫn tới tình trạng cạn kiệt, khả năng phục hồi l rất khó khăn. Nai, Hoẵng, Lợn rừng l
những loi có số lợng lớn ở hầu hết các địa phơng miền núi trong những năm trớc 1965 thì nay
đã trở nên hiếm. Thậm chí Nai đã bị tuyệt chủng ở các tỉnh vùng Đông Bắc, hiếm ở vùng Tây Bắc
v Bắc Trung Bộ.
Chỉ riêng năm 2007 theo thống kê(Cục Kiểm lâm) Số lợng gỗ bị thu giữ trên 71 tỉnh thnh trong cả
nớc: 17.759 M
3
trong đó có:
- 1.176 M
3
gỗ tròn thuộc các nhóm quý hiếm
- 3.302 M
3
gỗ xẻ(thnh khí) thuộc các nhóm quý hiếm
Khoảng từ năm 1990 đến nay, việc buôn bán, xuất khẩu động vật v thực vật phát triển rất nhanh.
Thị trờng Việt Nam mở cửa dẫn đến hng trăm loi động thực vật bị khai thác trộm v bán qua
biên giới. Tuy chúng ta mới bắt giữ đợc một phần nhỏ số vụ buôn bán song số lợng động vật thu
đợc cũng cho thấy hoạt động ny đang diễn ra rất nghiêm trọng. Ví dụ năm 1995, tỉnh Sông Bé
lng nghề, các khu đô thị, các thnh phố; hoá chất v chất thải nông nghiệp, công nghiệp v sinh
hoạt; đã gây ra ô nhiễm môi trờng (đất, nớc, không khí) ở nhiều nơi, đe doạ cuộc sống của
nhiều loi sinh vật v gây hại trực tiếp đến sức khoẻ con ngời.
Nớc thải công nghiệp, sử dụng thuốc trừ sâu l những nguyên nhân chính lm ô nhiễm các sông hồ nớc
ngọt của Việt Nam. Các ngnh công nghiệp Việt Nam tuy hiện nay đã áp dụng một số biện pháp sử lý
nớc thải song cha triệt để. Nớc thải của các nh máy hoá chất, x phòng cùng với nớc thải sinh hoạt
đã gây ô nhiễm nặng cho các con sông. Trên đồng ruộng, việc lạm dụng các hoá chất diệt côn trùng, chất
diệt cỏ đã gây ô nhiễm môi trờng đồng ruộng. Các sông hồ cũng bị ô nhiễm do các chất thải công nghiệp
v nớc thải sinh hoạt.
Ô nhiễm biển đợc coi l hiểm hoạ lớn nhất đối với các loi sinh vật biển. Giao thông vận tải biển v thăm
dò dầu khí l 2 nguyên nhân quan trọng gây ra ô nhiễm biển. Nguyên nhân ny bắt đầu từ các tu thuyền
đánh cá dùng động cơ, các tu chở hng, chở dầu. Các cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh, Cửa Lò, Đ
nẵng, Vũng Tu đều có một lớp váng dầu trên bề mặt nớc. Mức dầu trong nớc biển ở cảng Hải Phòng,
Quảng Ninh l 0,4 - 1 mg/l nớc. Thăm dò v khai thác khí dầu ở Việt Nam mới bắt đầu từ năm 1986, do
không đợc theo dõi nên không có số liệu, nhng đây l những hoạt động thờng gây nhiều ảnh hởng
nghiêm trọng đến môi trờng sống của sinh vật biển.
Ngoi hai nguyên nhân nêu trên, vấn đề lắng đọng bùn ở các cửa sông, trong các cảng v hoạt động nạo
hút bùn cũng đã gây ảnh hởng đến tính đa dạng sinh học biển. Việc nạo vét để khai thông cửa sông, hải
cảng đã khuấy đục nớc, trong bùn lắng đọng thờng có dầu v chất độc lẫn vo nên đã gây nhiều tổn thất
cho sinh vật biển.
2.4. Du nhập v xâm lấn của các loi sinh vật ngoại lai
Trong thời gian qua việc trao đổi, du nhập một số giống cây trồng, vật nuôi đã mang lại hiệu quả kinh tế to
lớn. Trong cơ cấy cây trồng ở nhiều nơi số giống mới v cho năng suất cao đã chiếm tới 70 - 80%. Tuy
nhiên việc du nhập nhiều giống mới một cách trn lan, thiếu kiểm soát l nguy cơ tiềm tng lm cho các
giống bản địa bị mai một. Các giống mới có thể có những điểm bất lợi v thờng không bền vững trớc tác
động của ngoại cảnh v sâu bệnh. Tác hại ngay lập tức v có thể thấy l một số loi du nhập vo Việt Nam
đã phát triển thnh dịch v gây hại nghiêm trọng. Điều ny còn liên quan đến sự thiếu hiểu biết v sơ hở
trong quản lý. Có thể nêu ra đây một số ví dụ:
Trong công tác trồng rừng ở Việt Nam, chúng ta đã sử dụng thnh công khá nhiều loi cây nhập nội
47
nơng rẫy đã trở thnh một trong những nguyên nhân góp phần lm mất rừng, thoái hoá đất
Bi 9: Bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam
Mục tiêu: Kết thúc bi ny, sinh viên có khả năng:
+ Trình by đợc cơ sở luật pháp liên quan, các hoạt động v định hớng trong bảo tồn ĐDSH ở
Việt Nam.
1. Luật pháp Việt Nam liên quan đến bảo tồn ĐDSH
Nhận thức đợc tầm quan trọng của nguồn ti nguyên thiên nhiên nói chung v của tính đa dạng
sinh học nói riêng, Chính phủ Việt Nam đã có những hnh động tích cực trong công tác bảo vệ đa
dạng sinh học từ những năm 1960. Nhiều văn bản luật pháp v dới luật đã đợc ban hnh. Ngoi
ra trong phong tro chung của ton thế giới về bảo tồn v phát triển bền vững, Việt Nam cũng tham
dự hầu hết các Hội nghị ton cầu về những vấn đề có liên quan, đồng thời cũng đã ký kết v phê
chuẩn nhiều công ớc có liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học.
Bảng 11. Các văn bản pháp luật v dới luật đã ban hnh
Năm Các văn bản pháp luật v dới luật
1960 - Chỉ thị 134/TTg của Phủ Thủ tớng về cấm săn bắt Voi
1962 - Quyết định 72/TTg của Thủ tớng Chính phủ thnh lập Vờn quốc gia Cúc Phơng
1963 - Nghị định 39/CP của Hội đồng Chính phủ ban hnh Điều lệ tạm thời về săn bắt
chim, thú rừng.
1972 - Pháp lệnh bảo vệ rừng
1977 - Quyết định 41/TTg của Chính phủ về việc quy định các khu rừng cấm
48
1986 - Quyết định 194/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng về công nhận 87 khu rừng cấm
1987 - Quyết định 582/QĐ-NSY của Chủ nhiệm Uỷ ban KH-KT nh nớc quy định tạm thời
về nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan bảo tồn, lu giữ, sử dụng nguồn gen.
- Khởi xớng việc xây dựng chơng trình bảo tồn nguồn gen quốc gia do Bộ Khoa học
Công nghệ v Môi trờng chủ trì.
1988 - Luật đất đai đợc ban hnh (có sửa đổi năm 1993)
1989 - Quyết định 276 của Bộ Lâm nghiệp cấm săn bắn 38 loi hoang dã
để bảo vệ v phát triển động vật hoang dã.
- Công văn 280KL/PC của Cục Kiểm lâm về kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý, sử
dụng động vật hoang dã.
- Công văn 2472 NN-KL/CV của Bộ NN & PTNT vê tăng cờng bảo vệ v phát triển
động vật hoang dã.
1997 - Quyết định 2177/1997/QĐ-BKHCNMT về việc ban hnh quy chế quản lý v bảo tồn
nguồn gen thực vật, động vật v vi sinh vật.
- Quyết định 301/1997/QĐ-BNN & PTNT về việc ban hnh quy chế xác định ranh giới
v cắm cọc mốc các loại rừng.
1999 - Quyết định 242/1999/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ về điều hnh xuất nhập khẩu
hng hoá năm 2000, trong đó có các loi động vật hoang dã v động vật quý hiếm đợc
liệt vo hng cấp xuất khẩu do Bộ NN & PTNT hớng dẫn.
2001 - Quyết định 08/2001/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ về việc ban hnh Quy chế
quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ v rừng sản xuất l rừng tự nhiên
49
2002 Nghị định 48/2002/NĐ-CP ngy 22/04/2002 về việc sửa đổi bổ sung danh mục thực
vật, động vật hoang dã quí hiếm ban hnh theo nghị định 18/HĐBT năm 1992
2004 Luật bảo vệ v phát triển rừng
(Có bổ xung)
2006 Nghi định 32/2006/QĐ - CP ngy 10/3/2006. Danh sách Thc vt rng, ng vt
rng nghiờm cấm v hạn chế khai thỏc s dng vỡ mc ớch thng mi
2007
- Quyết định số 79/2007/QĐ -TT
g
. Kế hoạch hnh độn
g
Quốc Gia về ĐDSH
đến năm 2010 v định hớn
thực vật, động vật quý hiếm đã đợc bảo vệ.
Thực tế cho thấy l nớc ta đã sớm nhận thức đợc tầm quan trọng của việc bảo vệ thiên nhiên.
Ngay từ năm 1962 khi đất nớc vẫn còn chiến tranh chính phủ đã bắt đầu thnh lập khu rừng cấm
Cúc Phơng theo đề nghị của Tổng cục Lâm nghiệp. Đến năm 1966 Cúc Phơng đã trở thnh vờn
Quốc gia đầu tiên ở Việt Nam với diện tích 25.000 ha (theo quyết định ngy 09/8/1966 của Tổng
cục trởng Tổng cục Lâm nghiệp). Đến 1988 Thủ tớng Chính phủ đã phê duyệt luận chứng đầu t
đã khẳng định VQG Cúc Phơng có diện tích l 22.200 ha.
Giai đoạn từ năm 1962 đến 1975, thời kỳ chiến tranh đang diễn ra ở Việt Nam, có hơn 2 triệu ha rừng bị
huỷ hoại. Mặc dù miền Bắc bị chiến tranh phá hoại, ngnh lâm nghiệp vẫn tiếp tục tiến hnh công tác
điều tra nghiên cứu về bảo tồn thiên nhiên.
Sau khi thống nhất đất nớc, năm 1976 Tổng cục Lâm nghiệp chuyển thnh Bộ Lâm Nghiệp . Trên
cơ sở đề xuất Bộ Lâm nghiệp, ngy 24/01/1977 Thủ tớng Chính phủ đã ra quyết định 41/TTg
thnh lập 10 khu rừng cấm, trong đó có 3 KBTTN v 7 khu văn hoá lịch sử, với diện tích 44.310
ha.
Năm 1986 Chính phủ Việt Nam đã thnh lập một hệ thống gồm 87 khu rừng đặc dụng trong đó có
58 VQG v khu bảo tồn thiên nhiên, 29 khu rừng văn hoá lịch sử, phong cảnh đẹp với diện tích
khoảng 1.169.000 ha chiếm 5,7% diện tích đất rừng (khoảng 3.3% diện tích đất cả nớc). Trong số
87 khu bảo tồn nói trên có 28 khu có diện tích khá rộng chiếm 698.000 ha. Các khu ny bao trùm
đợc phần lớn các kiểu rừng cơ bản của Việt Nam. Số còn lại chỉ l những khu vực hẹp, điều kiện
thiên nhiên bị suy thoái nhiều, thậm chí có chỗ không còn đủ điều kiện để thnh lập khu bảo tồn
nữa.
50
Ngy 09/8/1986, Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng đã xác lập một hệ thống gồm 73 KBTTN đại diện cho
các kiểu sinh cảnh khác nhau trải từ Bắc vo Nam với tổng diện tích 769.512 ha.
Đến năm 2000, Chính phủ đã quyết định thnh lập 11 vờn Quốc gia
(Ba Bể, Ba Vì, Mạch Mã,
Bến En, Cát B, Cát Tiên, Côn Đảo, Cúc Phơng, Tam Đảo, Trm Chim, Yok Đôn), 52 khu bảo
tồn thiên nhiên, 16 khu bảo tồn động vật hoang dã v 22 khu VHLSMT với tổng diện tích
khoảng 2,3 triệu ha.
- 12 khu bảo vệ loi/sinh cảnh
+ 38 khu bảo vệ cảnh quan
Với tổng diện tích l: 2.400.092 ha
( Tổng cộng 128 khu bảo tồn). Trong các khu bảo tồn đợc T/G v các tổ chức khác công
nhận:
+ 6 khu dự trữ sinh quyển Quốc Gia đợc UNESCO côngnhận:
Khu Cần Giờ TP.HCM), khu Cát Tiên(Đồng Nai- Lâm Đồng-Bình Phớc) Khu Cát B(TP
Hải Phòng), khu ven biển đồng bằng Sông Hồng(Nam Định, Thái Bình), khu dự trữ sinh
quyển Kiên Giang v khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An
+ 4 khu di sản thiên nhiên của Asean: Vờn QG Ba Bể, vờn QG Hong
Liên(Lao Cai), Vờn QG Ch Mon Ray(Kon Tum) v vờn QG Con Ca Kinh(Gia Lai)
+ 2 khu Ramsar đơc thế giới công nhận: Vờn QG Xuân Thuỷ(Nam Định) v
VQB Cát Tiên
2.1.2. Những tồn tại v thách thức của hệ thống KBTTN Việt Nam
Những tồn tại:
1. Diện tích các khu bảo tồn so với diện tích lãnh thổ còn thấp, cha thể đại diện đợc đầy
đủ các hệ sinh thái rừng nhiệt đới v yêu cầu của hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học
2. Việc xếp hạng, phân loại rừng đặc dụng vẫn cha thích hợp, cha tiếp cận với phân
loại quốc tế.
51
3. Trong các KBTTN hiện có, nhiều khu có diện tích quá nhỏ cha đủ đại diện cho các hệ
sinh thái cũng nh sinh cảnh tối thiểu cho một số loi động vật, đặc biệt l các loi quý
hiếm.
4. Ranh giới của một số VQG v KBTTN cha hợp lý về mặt bảo tồn đa dạng sinh học.
5. ở đa số các khu bảo tồn, công tác điều tra cơ bản cha tiến hnh một cách đầy đủ, cha
có luận chứng đầu t, cha đợc cấp quyền sử dụng đất v xác định ranh giới cụ thể
ngoi thực địa một cách đầy đủ.
6. Hệ thống điều hnh quản lý các KBTTN cha nhất quán từ địa phơng đến trung ơng.
Việc phân cấp quản lý giữa địa phơng v trung ơng cha đợc quy định cụ thể, Chính
Một vấn đề lớn đợc đặt ra l các Ban quản lý Vờn Quốc gia v Khu bảo tồn thiên nhiên phải
cùng với chính quyền địa phơng tổ chức vận động nhân dân địa phơng tham gia tích cực vo việc
bảo vệ đa dạng sinh học. Nếu chỉ dựa vo lực lợng kiểm lâm ít ỏi thì không thể no bảo vệ đợc
rừng. Ngời dân địa phơng: từng hộ dân, từng bản lng, từng cộng đồng dân địa phơng nên đợc
giao trách nhiệm cụ thể, đợc hởng quyền lợi cụ thể trong việc bảo vệ rừng với t cách l ngời
chủ thực sự, tất nhiên theo quy chế của vờn Quốc gia. Cần tạo ra nhiều hình thức tổ chức quản lí
phong phú kết hợp giữa nh nớc với nhân dân để bảo vệ rừng.
Đồng thời cần tiếp tục nghiên cứu cụ thể hoá các chính sách, ví dụ nh: chính sách giao đất khoán
rừng đối với các khu rừng đặc dụng, chính sách di dân đi xây dựng vùng kinh tế mới, quy chế quản
lý bảo vệ các khu rừng phòng hộ v khu rừng đặc dụng sao cho phù hợp v có hiệu quả lâu di.
Mục tiêu cơ bản của các chính sách l động viên sức mạnh ton dân, mạnh dạn trao quyền tự
chủ, sáng tạo cho ngời dân v các cộng đồng địa phơng, động viên họ tham gia chủ động
52
vo công việc quản lý bảo vệ đa dạng sinh học, nâng cao đời sống nhân dân địa phơng thông qua
các hoạt động bảo tồn v phát triển bền vững. Cuộc sống vật chất v tinh thần của ngời dân địa
phơng phải đợc nâng cao, những truyền thống văn hoá tốt đẹp của họ vẫn đợc bảo tồn, chỉ có
nh vậy mới có thể bảo vệ đợc các khu bảo tồn. Chỉ có khi no nhân dân địa phơng cùng tham
gia tích cực v chủ động thì việc quản lý đa dạng sinh học trong các vờn Quốc gia v khu bảo tồn
mới thnh công đợc.
2.2. Bảo tồn chuyển chỗ (Ex-situ conservation)
Cùng với việc thiết lập hệ thống khu bảo tồn, giải pháp bảo tồn Ex-situ cũng đợc quan tâm trong
bảo tồn đa dạng sinh học ở nớc ta. Một số loại hình bảo tồn Ex-situ đã triển khai thực hiện v đạt
đợc những kết quả đáng kể.
2.2.1. Các vờn thực vật
ở Việt Nam từ năm 1988, công tác bảo tồn nguồn gen cây thuốc đã đợc triển khai. Một số vờn
cây thuốc đã đợc thnh lập. Tuy vậy, trong số hơn 3.200 loi cây thuốc đợc xác định cần bảo
tồn, (3.800 loi Lã Đình Mỡi, Võ Văn Chi gần 3200 loi). mới chỉ có 120 loi v loi phụ đợc
bảo tồn trong một số vùng v các cơ sở nghiên cứu. Hiện nay Các rừng thc nghiêm v nghiên cứu
cứu Rùa. Một trung tâm khác l Trung tâm cứu hộ động vật Sóc Sơn (H Nội) mới chỉ hoạt động từ
năm 1998. Ngoi các trung tâm cứu hộ kể trên còn có thêm một trung tâm cứu hộ khác ở Nghệ An
đợc thnh lập 2003.
Năm 2008 trung tâm cứu hộ Gấu(Tam Đảo) đẫ đi vo hoạt động
12/7/2008 trung tâm cứu hộ linhtrởng phía nam đặt tại VQG Cát tiên đã đi vo hoạt động (rộng
trên 30ha giữa khu vực rừng nguyên sinh). Vơi nhiệm vụl cứ hộ các loi linh trởng ở phía năm(
thu nhận nhng con bị nuôi nhốt, săn bắt trai trái phép ) trức khi thả lại thiên nhiên hoang dã
2.2.4. Ngân hng giống
Việc lu trữ nguồn giống mới chỉ đợc thực hiện ở một số cơ sở nghiên cứu. Hiện nay ngnh
Nông nghiệp Việt Nam có 4 cơ quan có kho bảo quản lạnh: Viện KHKT Nông nghiệp Việt
53
Nam, Viện KHKT Nông nghiệp miền Nam, Trờng Đại học Cần Thơ v Viện cây lơng thực v
thực phẩm. Đến nay, đã có 6.500 giống của các loi cây sinh sản vô tính (khoai lang, khoai tây,
dứa, dâu tây ) đợc bảo quản in-vitro (trong ống nghiệm).
Đối với động vật, việc bảo tồn nguyên liệu di truyền dới dạng tinh đông viên cũng chỉ mới đợc
thực hiện với bò. Ngoi ra, việc lu giữ một số các chủng vi sinh vật l tảo đơn bo cũng đợc thực
hiện ở một số các cơ sở nghiên cứu v đo tạo. Từ năm 1988 đến nay, các cơ sở nghiên cứu thủy
sản đã lu giữ trong các ao nuôi 36 dòng thuộc 25 loi cá kinh tế nớc ngọt với tổng có 4.406 cá
thể.
3. Định hớng trong hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học
3.1. Kế hoạch hnh động đa dạng sinh học của Việt Nam (lần 1)
Ngy 22 tháng 12 năm 1995, Thủ tớng Chính phủ đã phê duyệt Kế họach hnh động đa dạng
sinh học của Việt Nam gọi tắt l KHHĐĐDSH. Về mặt pháp lý v thực tiễn, KHHĐĐDSH l cơ
sở quan trọng, l nền tảng cho việc sử dụng, bảo vệ v phát triển bền vững nguồn ti nguyên sinh
vật v các hệ sinh thái ở Việt Nam. Nhiều chiến lợc quản lý đa dạng sinh học đã đợc vạch ra
trong KHHĐĐDSH. Trong đó chiến lợc quản lý các khu bảo vệ (KBV) đã có những thay đổi.
+ Kiểm soát cháy rừng;
+ Phục hồi các sinh cảnh tự nhiên;
+ Chơng trình kiểm soát đa dạng sinh học;
+ Chơng trình nghiên cứu;
+ Đòi hỏi đối với bảo tồn Ex-situ;
+ Chơng trình giáo dục v truyền thông;
+ Những vấn đề kinh tế, xã hội của một chơng trình ĐDSH
+ Hợp tác quốc tế.
3.2. Quy hoạch mới hệ thống rừng đặc dụng ở Việt Nam
3.2.1. Đề xuất hệ thống phân hạng mới
54
Hệ thống phân hạng có vai trò quan trọng trong việc quản lý v phân cấp quản lý các khu rừng đặc
dụng. Hệ thống rừng đặc dụng cũ (1986) với 3 hạng: Vờn Quốc gia; khu Bảo tồn thiên nhiên, khu
Văn hoá, lịch sử môi trờng với quy chế quản lý của nó đã thể hiện một số bất hợp lý trong tình
hình hiện nay, đặc biệt l cha đợc quản lí theo phơng châm Bảo tồn kết hợp với phát triển.
Vì vậy, trong quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng năm 2000 Việt Nam đã áp dụng hệ thống phân
hạng mới của IUCN (1994) (gồm 6 hạng) v đề xuất hệ thống phân hạng mới của Việt Nam với 4
hạng nh sau:
Hạng 1: Vờn Quốc gia (National Park)
L một diện tích trên đất liền hoặc trên biển, cha hoặc mới bị tác động nhẹ do các hoạt động của
Hạng 4: Khu bảo vệ cảnh quan (Protected Landscape or Seascape
)
L các khu vực có diện tích trung bình hay hẹp, đợc thnh lập nhằm
:
+ Bảo vệ các cảnh quan độc đáo của thiên nhiên hoặc các công trình văn hoá có giá trị quốc
gia.
+ Bảo vệ các rừng cây đẹp, các hang động, thác nớc, đảo san hô, miệng núi lửa
So với bản phân hạng các khu rừng đặc dụng của Việt Nam trớc đây, hệ thống phân loại mới có
thêm một hạng, đó l khu bảo tồn loi hay sinh cảnh. Các KBT ny có quy chế hoạt động rộng rãi
hơn so với quy chế quản lý trớc đây nên có thể sẽ đợc chính quyền v nhân dân địa phơng ủng
hộ hơn. Hạng 4 của hệ thống phân hạng mới đã bớt đối tợng l các khu văn hoá, lịch sử đơn
thuần. Mục tiêu bảo vệ của hạng ny l bảo vệ cảnh quan v môi trờng.
3.2.2. Những thay đổi trong hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam
Theo đề nghị của các nh khoa học v quản lý trong lĩnh vực Bảo tồn thiên nhiên, đến năm 2001
nớc ta đã có một số thay đổi trong hệ thống rừng đặc dụng nh sau:
Đề nghị loại bỏ hoặc chuyển quyền quản lý đối với 7 khu bảo tồn thiên nhiên, 17 khu Văn hoá
lịch sử môi trờng.
Đã chuyển hạng 5 khu bảo tồn thiên nhiên thnh Vờn quốc gia.
Một số khu mới thnh lập sau Quyết định 194/CT ngy 09/8/1986: 22 khu bảo tồn thiên nhiên,
7 khu Văn hoá lịch sử môi trờng.
Sát nhập v đổi tên 10 khu rừng đặc dụng.
Tới năm 2006 có 128 khu bảo tồn (30 VQG) trong đó bộ NN&PTNT quản lý 7 VQG
Tới tháng 6/2008. 6 VQG chuyển về cục kiểm lâm quản lý(Ba Vì, Tam Đảo, Cúc Phơng, Bạch
Mã, YokDon, Cát Tiên)
Đề xuất 18 khu rừng đặc dụng mới.
55
Theo quy hoạch đến năm 2010, thì Việt Nam sẽ có tổng cộng l 133 khu bảo tồn, bao gồm cả các