chính sách truyền thông ở doanh nghiệp thuơng mại - Pdf 14

Bản Thảo chuyên đề GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
Phần I: Cơ sở lý luận.
A. Hoạt động khuyến mãi trong chính sách truyền thông cổ động của doanh
nghiệp thương mại:
I. Khái niệm và ý nghĩa, vai trò khuyến mãi:
1. Khái niệm về khuyến mãi:
2. Ý nghĩa của khuyến mãi trong hoạt động truyền thông cổ động của doanh
nghiệp:
- Đẩy nhanh người mua đến hành vi mua.
- Thu hút khách hàng mới:
- Giới thiệu một số sản phẩm mới hay dịch vu mới:
- Bù đắp việc giảm doanh thu theo mùa:
- Đối mặt với chương trình xúc tiến bán của các đối thủ cạnh tranh::
3. Vị trí vai trò của khuyến mãi đối với kinh doanh thương mại:
II. Những quyết định về khuyến mãi:
1. Mục đích của khuyến mãi:Tùy theo mục tiêu Marketing mà xác định mục
tiêu cho chương trình khuyến mãi. Đối với mỗi đối tượng của xúc tiến người làm
công tác Marketing sẽ có các mục tiêu riêng. Thông thường, khuyến mãi nhằm
vào ba đối tượng chính là:Người tiêu dùng, trung gian phân phối và lực lượng
bán hàng.
1.1. Đối với người tiêu dùng mục tiêu chính của khuyến mãi là:
- Mong muốn khách hàng dùng thử sản phẩm, qua đó lôi kéo hành vi mua
của khách hàng.
- Giới thiệu một sản phẩm mới hoặc đã cải tiến.
- Khuyến khích sử dụng lại hoặc tiêu thụ nhiều hơn đối với những
người đã và đang sử dụng sản phẩm.
- Làm cho khách hàng đến cửa hàng bán lẻ nhiều hơn.
- Tăng tỷ phần tiêu thụ của công ty trên thị trường.
1.2 Đối với người bán lẻ (trung gian phân phối) mục tiêu chính của khuyến
mãi là:
- Kích thích các trung gian phân phối tăng lượng hàng đặt mua trong thời

 Hàng mẫu: Có khối lượng nhỏ và khuyến khích dùng thử. một số hàng
mẫu miễn phí, một số khác thuộc loại tự thanh toán.(Công ty tính tiền giá thanh
lý để bù lại chi phí làm hàng mẫu).
 Thi có thưởng, trò chơi: Những trò chơi tạo cơ hội cho khách hàng, nhà
buôn, hoặc lực lượng bán hàng đạt được cá gì đó tạo cơ hội may mắn cho họ do
một nỗ lực nào đó
 Ưu đãi người tiêu dùng.
 Tặng phẩm quảng cáo.
 Bao bì.
2.2 Khuyến mãi đối với người trung gian và nhân viên bán hàng.
2.2.1 Ưu đãi thương mại và trợ cấp khuyến mãi.
 Trợ cấp mua hàng: Theo thoả thuận trợ cấp mua hàng, người sản xuất
đưa cho người trung gian một số tiền cụ thể (lượng tiền chiết khấu) để đổi lại
người trung gian mua một số hàng cụ thể trong thời gian nhất định. Hình thức
kích thích này sẽ tạo các đơn đặt hàng nhiều hơn bình thường từ người bán sĩ đến
người bán lẻ.Thuận lợi của nhà sản xuất là tiêu thụ hàng hoá nhanh chóng, đây là
công cụ chặn đứng cạnh tranh vì tăng được quy mô đặt hàng của Công ty. Người
trung gian hưởng lợi từ việc hạ giá hàng mua mà không cần phải thoả mãn điều
kiện gì của nhà sản xuất.
 Trợ cấp chuyển hàng: Để duy chuyển hàng hoá ra khỏi nhà kho và mang
nó để vào nơi bày hàng bán lẻ (giảm khả năng đọng hàng), nhà sản xuất có thể
đưa ra một ưu đãi thương mại được gọi là trợ cấp chuyển hàng. Người bán lẻ
nhận tiền thanh toán cho mỗi đơn vị sản phẩm di chuyển từ nơi chứa hàng vào
kho cửa hàng của người bán lẻ. Nhà sản xuất sẽ trả cho người bán lẻ một số tiền
cụ thể cho mỗi đơn vị sản phẩm dự trữ được di chuyển.
SVTH: Nguyễn Văn Cường Trang:2
Lớp : 27k02.2
Bản Thảo chuyên đề GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
 Giảm giá khi mua tiếp: Là một hình thức tiếp nối các ưu đãi thương mại
khác. Giảm giá khi mua tiết có thể xảy ra ngay sau khi nhà sản xuất và người bán

hợp tác hàng dọc.
 Quảng cáo hợp tác hàng ngang: (quảng cáo liên kết) là quảng cáo
được tài trợ chung bởi các nhóm đối thủ cạnh tranh hoạt động trong cùng
một ngành. Các chiến dịch quảng cáo qua lại kích thích nhu cầu đầu tiên
trong sản phẩm của ngành.
SVTH: Nguyễn Văn Cường Trang:3
Lớp : 27k02.2
Bản Thảo chuyên đề GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
 Quảng cáo hợp tác theo hàng dọc: là loại quảng cáo được hầu hết
các nhà sản xuất sử dụng. Nhà sản xuất thanh toán lại cho người trung gian
một phần chi phí cho quảng cáo tại địa phương nhằm đề cao sản phẩm của
nhà sản xuất. có nhiều cách thanh toán lại chi phí tuỳ theo khả năng sáng
tạo của hai bên và khả năng thoả thuận các điều kiện. Khi một người bán lẻ
kết hợp một số quảng cáo từ nhiều nhà sản xuất thành một nội dung quảng
cáo trên một trang quảng cáo, mỗi nhà sản xuất phải chi trả một phần chi
phí tương ứng trong tổng chi phí cho nhà bán lẻ.
2.2.3. Hội thi: là một kỹ thuật khuyến mãi rất hữu ích trong việc kích thích nhân
viên bán hàng và nhà phân phối
 Hội thi của lực lượng bán hàng: Hội thi bán hàng làm tăng động lực và
tăng năng suất của lực lượng bán hàng thông qua lời kêu gọi cạnh tranh. Các
hình thức khuyến khích thường thể hiện ở dạng giải thưởng bằng tiền mặt, hàng
hoá, kỳ nghĩ mát, hay một sự ghi nhận thành thích hay phần thưởng đặt biệt. Hội
thi bán hàng thể hiện bằng cách này hay cách khác cũng đều có chung mục đích
là tăng doanh số và tăng khả năng sinh lời. Hai yếu tố quan trọng cần phải xem
xét là thời gian của hội thi và tính chất cơ cấu giải thưởng.
 Hội thi của người trung gian: Hội thi bán hàng cũng động viên những
người trung gian và các nhà phân phối. Sự cần thiết của nó cũng giống như hội
thi của lực lượng bán hàng, nghĩa là phần thưởng càng có giá trị và cơ hội chiến
thắng càng lớn thị biện pháp khuyến khích này càng hứa hẹn hiệu quả cao.
2.2.4.Hội nghị bán hàng: là phương tiện hiệu quả để phổ biến các thông tin và

lập mối quan hệ với khách hàng triển vọng.Các nhà triển lãm dựng các gian hàng
để trưng bày hàng hóa , biểu diễn sản phẩm, phân phối hàng mẫu, cung cấp tài
liệu về sản phẩm, và thực hiện việc trình bày trước phương tiện truyền thông.
3. Triển khai chương trình khuyến mãi.
3.1 Quy mô và xây dựng chương trình khuyến mãi: Nhà làm tiếp thị phải
quyết định sẽ hứa hẹn bao nhiêu. Cần có một kích thích tối thiểu nào đó nếu
chương trình muốn thành công. Kích thích càng nhiều thì kết quả càng tăng
nhưng với gia tốc giảm dần, do đó cần phải nghiên cứu chương trình khuyến mãi
trước đây và cần kích thích phù hợp. Khi tiến hành khuyến mãi phải xác định rõ
quy mô của đợt khuyến mãi cho phù hợp với lượng ngân sách đã xác định. Nếu
quy mô lớn, Công ty sẽ gặp phải trở ngại tài chính. Nếu quy mô quá nhỏ, mục
tiêu sẽ không thực hiện được, vấn đề xác định điều kiện của những người tham
gia là vấn đề không thể thiếu được.
3.2 Điều kiện tham gia: Chương trình khuyến mãi có thể dành cho mọi người
hoặc nhóm người nào đó.
3.3 Lựa chọn phương tiện phát thông điệp về chương trình khuyến mãi: Để
các khách hàng mục tiêu có thể tham gia đợt khuyến mãi, người làm xúc tiến
phải phát đi các thông điệp cần thiết. Tùy từng kỷ thuật khuyến mãi mà người ta
chọn lựa các cách thức phát thông điệp cho phù hợp.
3.4 Thời hạn cổ động: Nếu thời gian quá ngắn, nhiều khách hàng tương lai sẽ
không kịp tham gia. Vì có thể lúc đó họ chưa cần phải mua sắm lại mặt hàng ấy.
Nếu thời gian quá dài, thì chương trình sẽ mất dần tính thúc đẩy “làm ngay”.
Theo một nhà nghiên cứu thì tần số thuận lợi nhất là ba tuần trong một quý, và
thời gian lý tưởng là theo chu kỳ mua sắm bình quân.
3.5 Thời điểm cổ động: Các quản trị viên hiệu hàng cần phải triển khai ngày
tháng cho các chương trình cổ động. Những thời điểm đó sẽ được sử dụng bởi bộ
phận sản xuất, bán hàng và phân phối. Một số chương trình ngoài kế hoạch có
thể cũng cần có và đòi hỏi sự hợp tác lẫn nhau trong thời hạn ngắn.
SVTH: Nguyễn Văn Cường Trang:5
Lớp : 27k02.2

phí thấp, tỷ suất lợi nhuận không cao và khối lượng hàng hoá bán ra lớn, đảm
bảo thảo mãn nhu cầu người tiêu dùng về thức phẩm, bột giặt, các chất tảy rửa và
các mặt hàng chăm sóc nhà cửa. (Philip Kotler, Marketing căn bản).
Ở Pháp, Siêu Thị được định nghĩa là của hàng bán lẻ theo phương thức
tự phục vụ có diện tích từ 400 m
2
đến 2500 m
2
chủ yếu bán hàng thực phẩm
2. Sự ra đời và ý nghĩa của Siêu Thị :
Ngày nay sản xuất ngày càng nhiều, đôi khi vượt khỏi mức nhu cầu của giới
tiêu thụ. Cho nên vấn đề thiết yếu không còn là vấn đề chế tạo hay sản xuất nữa,
mà vấn đề là bán hàng, làm thế nào để tiêu thụ hết những kho hàng ngày càng ứ
đọng. Riêng ngành quảng cáo tỏ ra cụ thể để thuyết phục khách hàng thông qua
quảng cáo trực tiếp, quảng cáo nơi bán và nhất là truyền hình. Nhưng ngày nay
trên thị trường ngày càng có nhiều xí nghiệp tương đương nhau trong sự cạnh
tranh, cho nên người ta luôn lo sợ bởi:
SVTH: Nguyễn Văn Cường Trang:6
Lớp : 27k02.2
Bản Thảo chuyên đề GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
- Những món hàng chế tạo giống nhau.
- Gía cả ngang nhau.
- Những điều kiện bán hàng trên thị trường cũng ngang nhau.
- Những dịch vụ sau khi bán hàng cũng không có gì khác nhau.
- Những phương tiện quảng cáo & tuyên truyền cũng không hơn kém…
Chính đều này làm cho các xí nghiệp và các Công ty không có lối thoát.
Cho nên, rốt cuộc lại chỉ có cách trình bày cũng như cách bán hàng là quan trọng
hơn hết cho sự tiêu thụ hàng hóa.
Một sự cạnh tranh lớn như vậy khó làm cho khách hàng chú ý tới, vì giữa
các món hàng hay dịch vụ không có gì khác biệt lắm. Chính vì điều đó cho nên

đến 80% nhu cầu hàng ngày của người tiêu dùng về thực phẩm, trang phục, mỹ
phẩm, đồ gia dụng, đồ điện tử…
SVTH: Nguyễn Văn Cường Trang:7
Lớp : 27k02.2
Bản Thảo chuyên đề GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
Phần II: Thực trạng công tác khai thác hoạt động
khuyến mãi của Siêu Thị.
A. Tổng quan về Siêu Thị BàiThơ.
I. Các hoạt động kinh doanh.
1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty TNHH BàiThơ (Bai Tho Copr) hiện đang được xem như là một
trong những Công ty có tốc độ phát triển hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực kinh
doanh Siêu Thị và phân phối hàng tiêu dùng thiết bị Siêu Thị.
Công ty TNHH BàiThơ Đà Nẵng- một thành viên của BAITHOMAR
CORP, được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 3202000411 do sở kế hoạch
đầu tư cấp vào 21 tháng 11 năm 2001 với một số thông tin sau:
CÔNG TY TNHH BÀI THƠ ĐÀ NẴNG.
- Địa chỉ : 46 Điện Biên Phủ, Quận Thanh Khê – TP Đà Nẵng.
- Điện thoại : 0511.583024/26
- Fax : 0511.853023.
- Email :
- Mã số thuế : 0400404695.
- Tài khoản : 710A.01022 tại Ngân Hàng Công Thương.
Chi nhánh Công ty TNHH BàiThơ Đà Nẵng tại TP. Hồ Chí Minh.
- Trụ sở : 109/19 Hùng Vương.
- Điện Thoại : 08.8336692.
- Fax : 08.8350169.
SVTH: Nguyễn Văn Cường Trang:8
Lớp : 27k02.2
Bản Thảo chuyên đề GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà

Tổng Giám Đốc
Phó Tổng GĐ Phó Tổng GĐ
Phòng TC-
KT
Phòng
HC- NS
Phòng KD
- MAR
Chi nhánh
Tp. HCM
Bản Thảo chuyên đề GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
3. Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của các đơn vị trực thuộc Công ty :
3.1. Phòng kinh doanh
Đơn vị kinh được thành lập nhằm giúp đỡ doanh nghiệp mua được nguồn
hàng rẻ, có chất lượng và có khả năng cạnh tranh trên thương trường, cung cấp
ngành hàng ổn định, thường xuyên, liên tục, thiết lập mối quan hệ với các nhà
cung cấp, bạn hàng tốt nhằm tranh thủ sự hỗ trợ trong ngắn hạn và dài hạn đối
với các chương trình của Công ty.
Thiết lập được một nguồn hàng phong phú đa dạng. thực hiện chủ
trương “khi hàng Công ty có, các đối thủ không có hoặc không thể cạnh tranh với
đơn vị ; khi đối thủ có hàng cạnh tranh với ta, ta đã thay đổi hàng rồi”.
Đơn vị kinh doanh thiết lập nhằm mục tiêu tiêu thụ ngày càng hiều sản
phẩm của đơn vị, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Đơn vị kinh doanh phải xây dựng được kênh phân phối hàng có hiệu quả,
thiết lập mối quan hệ với các khách hàng, xây dựng chương trình quản lý nguồn
khách hàng và tìm kiếm, thúc đẩy, duy trì, chăm sóc các khách hàng mới và củ
của đơn vị.
Đơn vị kinh doanh có trách nhiệm tổ chức, xây dựng các chương trình thức
đẩy bán hàng có hiệu quả, chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản nguồn hàng được
giao.

hàng hóa.
- Khai thác các khoản thưởng, chiết khấu khuyến mãi để góp phần giảm
giá và giảm chi phí, tăng lợi nhuận.
- Nhận xét giá thành sản phẩm (đặt biệt là sản phẩm cạnh tranh ).
- Xem xét và phân tích các mặt hàng bán nhanh, chậm, chịu trách nhiệm
về sự sống, phát triển và suy vong của từng sản phẩm. Tìm kiếm đề xuất hàng
hóa mới, nhà cung cấp mới.
- Xem xét theo dõi đánh giá nhà cung cấp.
- Thiết lập các bảng công dụng của từng sản phẩm.
- Đảm bảo cung ứng hàng hóa đầy đủ kịp thời theo yêu cầu đặt hàng của
bộ phận bán.
- Theo dõi vệc thực hiện hợp đồng mua hàng và thanh toán cho các nhà
cung cấp.
- Quản lý lưu trữ thông báo, thông tin.
- Tiếp xúc với nhà cung cấp.
- Tổ chức các chương trình hội nghị nhà cung cấp.
- Báo cáo phân tích tình hình hoạt động kinh doanh gởi cho tổng giám
đốc.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác trong phạm vi thẩm quyền được giao.
- Thực hiện các nhiệm vụ do Tổng giám đốc ủy quyền hoặc giao phó.
+ Bán hàng
- Nắm vững về hàng hóa : loại hàng, mã số, xuất xứ, đặc tính sử dụng, các
cách thức bảo quản, đóng gói, ngày sử dụng, giá cả, số lượng, doanh thu và lợi
nhuận từ mặt hàng bán ra trong tháng.
- Xây dựng và nhận chỉ tiêu và kế hoạch doanh thu bán hàng do Tổng
giám đốc giao.
- Tổ chức trưng bày hàng hóa, sắp xếp phân loại hàng để khách hàng dễ
lựa chọn.
- Phê duyệt kế hoạch đặt hàng, doanh mục đặt hàng, quy định mức tồn
kho.

- Quản lý bảo trì thiết bị đồ dùng văn phòng.
- Tham gia các hoạt động phong trào đoàn thể.
- Kiểm tra vệ sinh
- Tổ chức điều hành nhân viên dưới quyền
- Tham gia xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt
động của các bộ phận trực thuộc.
- Tổ chức điều hành nhân viên trong toàn đơn vị.
- Giám sát mua các ngành hàng, giám sát hồ sơ mua hàng, hợp đồng.
- Giám sát xét duyệt chủng loại hàng hoá nhà cung cấp.
- Giám sát nhân viên ahapj liệu vào chương trình điẹn toán, tiếp nhận
chứng từ, áp mã hàng hoá, lập phiếu xuất nhập, trình ký chứng từ, chuyển chứng
từ cho bộ phận kế toán.
- Giám sát nhân viên quản lý mã hàng theo dõi, cấp phát và quản lý danh
mục hàng hoá, lập phiếu xuất nhập, trình ký chứng từ, chuyển chứng từ cho bộ
phận kế toán.
- Giám sát nhân viên quản lý mã hàng theo dõi, cấp phát và quản lý bộ
danh mục hàng hoá.
- Giám sát ngành hàng : Sắp xếp ca, giờ lao dộng, phân công nhân viên,
hướng dẫn nhân viên mới, tổ chức trưng bày xếp hàng hoá. Đề xuất danh mục đặt
hàng, gọi hàng theo sự phê chuẩn, khảo sát giá hàng, giám sát nhân viên , đề xuất
khen thưởng, kỷ luật nhân viên thuộc ngành hàng phụ trách.
- Giám sát tiếp thị.
3.2. Phòng Hành chính- Nhân sự :
Đơn vị hành chính được thành lập nhằm mục tiêu quản lý hồ sơ, tài liệu, lưu
trữ công văn đi, đến, quản lý báo chí, mua sắm văn phòng phẩm theo yêu cầu của
Công ty và thực hiện phân phối đánh máy, in, photo tất cả các văn bản theo yêu
câu của Công ty, thực hiện nhiệm cụ tạp dịch, vệ sinh cơ quan và tiếp tân. Quản
lý con dấu Công ty và đóng dấu các văn bản do đơn vị phát hành.
SVTH: Nguyễn Văn Cường
Trang:12

 Giám đốc hành chính nhân sự :
 Nhiệm vụ và quyền hạn
- Chịu sự lãnh đạo của Tổng giám đốc
- Nhận chỉ thị, xin thi hành điều lệnh, thảo luận các vấn đề liên quan đến
nhiệm vụ được giao, báo cáo bằng văn bản hằng tuần, hàng tháng, hàng năm,
soạn thảo các văn thư theo yêu cầu.
- Được giám đốc uỷ quyền ký và đóng dấu giấy giới thiệu đi công tác,
khám bệnh của cán bộ, nhân viên các văn bản sao thuộc phạm vi của Công ty,
các giấy mời liên quan đến công tác nhân sự từ tổ trưởng trở xuống, xác nhận
công nhân làm việc tại Công ty .
- Được kiểm tra thực hiẹn nội quy, quy chế Công ty và trực tiếp theo dõi
quản lý cán bộ, nhân viên từ tổ trưởng trở xuống. Được điều động nhân viên, cán
bộ để làm các công việc đột xuất phục vụ cho nhiệm vụ của Công ty theo chủ
SVTH: Nguyễn Văn Cường
Trang:13
Lớp : 27k02.2
Bản Thảo chuyên đề GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
trương của ban giám đốc từ 1 đến 02 ngày sau phải báo cáo ngay với ban giám
đốc.
- Lên lịch công tác trong tuần, tháng của Công ty.
- Được chủ động bố trí, sắp xếp công việc của nhân viên trong phòng phù
hợp với năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ và yêu cầu của Công ty, đảm
bảo thực hiện nhiệm vụ hiệu quả.
- Tổ chức tiếp đón khách đến làm việc, thăm quan, nghiên cứu, liên
doanh, liên kết với đơn vị, có kế hoạch tổ chức thăm viếng khi cán bộ, nhân viên
hoặc gia đình ốm đau, ma chay, hoạn nạn.
- Quyền uỷ quyền cho phó phòng khi trưởng phòng vắng mặt.
 Quan hệ với các phòng ban :
- Phòng tài chính- kế toán : Các khoản thu chi liên quan đến công việc
hành chính, liên hệ cơ quan thuế, xây dựng quỹ lương, thưởng phúc lợi cho đơn

Trang:14
Lớp : 27k02.2
Bản Thảo chuyên đề GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
- Quản lý thu chi hành chính.
- Cấp phát văn phòng phẩm, các trang thiết bị rẻ tiền mau hỏng.
- Lập bảng lương.
- Theo dõi ngày phép.
- Kiểm tra vệ sinh, ngăn nắp nơi làm việc của văn phòng và khu vực kinh
doanh
- Phát hành bản tin và thông báo nội bộ
- Quản lý bộ phận tạp vụ.
- Phụ trách an ninh, bảo vệ.
- Soạn thảo các bản báo cáo gửi cho Tổng Giám đốc
- Thực hiện các nhiệm vụ khác trong phậm vi thẩm quyền được giao.
- Thực hiện các nhiệm vụ do Tổng Giám đốc uỷ quyền hoặc giao phó.
- Soạn thảo các quy chế liên quan đến người lao động.
- Đề xuất các chế độ tiền lương và phụ cấp.
- Xây dựng chính sách thi đua khen thưởng.
- Nắm các nguồn cung ứng lao động để thực hiện việc tuyển dụng.
- Xây dựng nội quy hợp đồng lao động, thảo ước lao động tập thể.
- Lập bảng mô tả công việc cho từng bộ phận, nhân viên.
- Lập kế hoạch tuyển dụng, kế hoạch đào tạo huấn luyện.
- Phân tích công việc, đánh giá khả năng làm việc của nhân viên.
- Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
- Soạn thảo các báo cáo gửi cho Tổng Giám đốc.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác trong phạm vi thẩm quyền được giao.
- Thực hiện cac nhiệm vụ do Tổng Giám đốc uỷ quyền hoặc giao phó.
 Các nhiệm vụ khác:
- Thành viên hội đồng xét thưởng
- Phụ trách thi đua.

- Tính toán, cân đối và nộp đầy đủ, chính xác, kịp thời các loại thuế trong
doanh nghiệp, các quỹ để lại trong Công ty, thanh toán thu hòi đúng hạn các
khoảng vay, công nợ khác.
- Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời, đúng chế độ, kết quả kiểm kê
tài sản, vật tư, hàng hoá, chủng bị đầy đủ, kịp thời các thủ tục tài liệu cần thiết
cho việc xử lý các khoản mất mát hao hụt, hư hỏng, các vụ chiếm đoạt, xâm
phạm tài sản, đồng thời đề xuất ban lãnh đạo trong công tác thu chi, sử dụng
nguồn tài chính theo quy định của Công ty đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
- Tham gia cùng phòng nhân sự & đào tạo giải quyết tốt các chế độ chính
sách cho cán bộ nhân viên, quản lý toàn bộ tài sản, vật tư, hàng hoá, tình hình tài
chính của đơn vị.
- Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo thống kê, quyết toán đúng thời hạn
hằng tháng, quý, 6 tháng, cuối năm.
- Tổ chức hướng dẫn, phổ biến, kiểm tra, quản lý việc thi hành các chế độ,
thể lệ tài chính, kế toán của nhà nước và các quy định về thống kê, thông tin kinh
tế cho các bộ phận, cá nhân có liên quan.
- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán theo quy định của pháp
luật, giữu bí mật các tài liệu và số liệu kế toán quy định của Công ty, nhà nước.
Giám đốc Tài chính- Kế toán:
Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Chịu sự kiểm soát của Tổng Giám đốc, nhận chỉ thị, xin thi hành điều
lệnh, thảo luận các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ được giao, báo cáo văn bản
hàng tuần, hàng tháng, hàng năm, soạn thảo các văn bản theo yêu cầu.
Giám đốc tài chính kế toán là người chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động
về nghiệp vụ kế toán của Công ty và nhiệm vụ của đơn vị trước Tổng Giám đốc
và theo pháp luật. Do đó, chế dộ trách nhiệm, quyền hạn và chế độ đãi ngộ đối
với giám đốc tài chính kế toán thực hiện theo điều lệ Công ty, điều lệ kế toán
trưởng và được quy định cụ thể như sau:
- Quản lý, điều hành công việc toàn bộ của kế toán.
- Hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ quản lý tài chính kế toán.

dung hợp đồng.
 Quan hệ với bên ngoài:
- Các cơ quan báo chí, truyền thông: Trả lời khiếu nại liên quan đến tài
chín, tín dụng của đơn vị.
- Các cơ quan quản lý trung ương và địa phương, cục thuế, quản lý thị
trường, hải quan, Công an, thuế để năm rõ chủ trương, chính sách nhằm tháo gỡ
những khó khăn cho đơn vị, thương lượng những vấn đề tế nhị liên quan đến
hoạt động tài chính kế toán của toàn đơn vị.
Tổ chức điều hành nhân viên dưới quyền.
- Tham gia xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động
của các bộ phạn trực thuộc
- Tổ chức, điều hành, quản lý nhân viên trong toàn đơn vị.
- Giám sát các hoạt động của toàn đơn vị.
3.4. Phòng marketing: Gồm hai bộ phận (Marketing + cho thuê mặt bằng)
Đơn vị marketing được thành lập nhằm mục tiêu quản lý, quy hoạch thiết
kế mặt bằng xây dựng của đơn vị tổ chức, tiển khai nhằm tối ưu hoá phần diện
tích của đơn vị, đem lại lợi ích thiết thực cho đơn vị. Ngoài ra phải xây dựng các
chiến lược mở rộng mặt bằng trong ngắn hạn và dài hạn văn cứ vào khả năng
phát triển của doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Văn Cường
Trang:17
Lớp : 27k02.2
Bản Thảo chuyên đề GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
Đơn vị marketing còn có nhiệm vụ mua sắm, thuê, mượn, trao đổi các thiết
bị, tài sản cho đơn vị. Thiết lập mối quan hệ với nhà cung cấp có chất lượng để
có nguồn hàng đảm bảo với giá cả phải chăng.
Quản lý theo dõi, quy hoạch, dự trù các lợi thiết bị, tài sản phục vụ cho đơn
vị khác trong doanh nghiệp.
Thực hiện thiết kế, xây dựng các dự án đầu tư khác thác sự phân công của
Tổng giám đốc.

- Thường xuyên quna hệ các sở ngành có liên quan để xin thủ tục ưu đãi
đầu tư.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác trong phạm vi thẩm quyền được giao.
- Thực hiện các nhiệm vụ do Tổng Giám đốc uỷ quyền hoặc giao phó.
Các nhiệm vụ khác
- thành viên hội đồng xét thưởng.
- Quản lý sử dụng điện, nước, điện thoại, hành chính phí theo chỉ tiêu được
giao.
SVTH: Nguyễn Văn Cường
Trang:18
Lớp : 27k02.2
Bản Thảo chuyên đề GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
- Tiếp khách, giao tiếp với khách hàng và các cơ quan chức năng.
- Nhận xét đánh giá nhân viên.
 Tổ chức điều hành nhân viên dưới quyền:
- Kiến trúc sư để xem xét thiết kế, quy hoạch.
- Nhân viên lập dự án.
- Kỹ sư điện, cơ, xây dựng nhằm đảm nhận việc bảo trì và sửa chữa.
- Nhân viên pháp chế nhằm thiết lập các hợp đồng thuê mướn, mau máy
móc thiết bị, công nghệ.
- Nhân viên quan hệ các ban ngành.
3.5. Mối quan hệ nội bộ Công ty
3.5.1. Quan hệ giữa Ban Tổng Giám Đốc với các đơn vị thành viên trong
Công ty:
 Tổng Giám Đốc:
- Phân công cho mỗi Giám Đốc chỉ đạo một số đơn vị trực thuộc Công
ty.
- Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn Giám đốc các đơn vị trực thuộc.
 Phó Tổng Giám đốc:
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp các đơn vị đã được phân công phụ

Sự phối hợp một số đơn vị còn nhiều bất cập, chậm trễ về tiến độ dẫn đến
các kế hoạch bị đẩy lùi.
Chưa trang bị được chương trình phần mềm “quản lý nhân sự” để phục vụ
cho công tác nhân sự tại Công ty.
Trong quan hệ giao tiếp có gửi gắm mốt số nhân sự cho nên rất khó bố trí
cho các đơn vị, chất lượng phục vụ không cao.
Cơ sở vất chất phục vụ cho công tác đào tạo còn nhiều bất cập: Phòng đào
tạo, tài liệu đào tạo, nhân sự đào tạo.
4. Tình hình nhân sự:
Cán bộ công nhân viên làm việc tại Công ty hiện nay chủ yếu là đội ngủ trẻ
và chỉ một số ít là những người có kinh nghiệm lâu năm. Đó một phần do Công
ty mới được thành lập không lâu và phần là do đòi hỏi công việc. Chẳng hạn
nhân viên bán hàng phải trẻ, sôi nổi, lôi cuốn, hấp dẫn đối với khách hàng.
Bảng cơ cấu lao động Công ty.
Năm
Chỉ tiêu
2002 2003 2004
S.lượng
người
Tỷ trọng
(%)
S.lượng
người
Tỷ trọng
(%)
S.lượng
người
Tỷ trọng
(%)
Tổng số cán bộ nhân viên 230 100 286 100 226 100

siêu thị Đà Nẵng với tổng diện tích khai thác 9000 m
2
. Tầng 1 và tầng 4 là nơi
cho các đối tác thuê mặt bằng để kinh doanh, tầng 2 là nơi công ty kinh doanh
với hình thức siêu thị bán lẽ. Tại khu vực tầng 2 này là nơi có hệ thống cửa sổ
thoáng, hướng nhìn ra đường Điện Biên Phủ. Tại đây tập trung nhiều hàng hoá
được thiết kế đặt trên các kệ, ụ, tủ… nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng, tạo
sự thuận tiện và ưa thích cho khách hàng trong việc chọn lựa hàng hoá. Phục vụ
cho công tác trưng bày hàng hoá có các loại kệ hàng như sau:
- Kệ sắt thẳng : quy cách rộng 0.9m x dài0.9m x cao1.5m. Có thể lắp ghép
tạo nên các giá hàng tuỳ ý.
- Kệ gỗ thẳng : quy cách rộng 0.9m x dài 3m x cao 1.5m. Làm nổi bật hàng
hoá bởi luồn ánh sáng chiếu vào lọt qua khe hở dọc bề ngang kệ.
- Các sọt trưng bày: quy cách rộng 0.9m x dài 1.2m được bố trí riêng lẻ
giúp cho việc trang trí được nhấn mạnh tạo sự chú ý của khách hàng.
- Nhà trưng bày: quy cách rộng 1.6m x dài 2.1m cũng như các sọt trưng bày
được bố trí riêng lẻ thường dùng trưng bày một số mặt hàng đặc biệt, tạo điểm
nhấn trong việc thu hút khách hàng.
- Các tủ đông, tủ mát: quy cách tủ đông nhỏ rộng 0.6m x dài1m, tủ đông
lớn rộng 1.2m x dài 2.1m và rộng 1m x dài 1.9m.Tủ mát có 4 ngăn trưng bày sát
tường rộng 0.5m x dài1.5m x cao2m. Có tá dụng dùng để trưng bày hàng đông
lạnh và thực phẩm tươi sống, thu hút sự chú ý từ xa, tận dụng không gian tại gian
hàng.
Ngoài ra tại tầng 2 còn có hệ thống kho chứa hàng và thiết bị sử dụng, cùng
với hệ thống cầu thang cuốn có sức nâng hàng trăm người.
Bên cạnh đó công ty còn có một hệ thống máy tính nối mạng toàn cầu,
mạng nội bộ, cùng với các thiết bị văn phòng khác như bán ghế, xe đẩy,…
Với quy mô ngày một tăng công ty đã đầu tư nhiều trang thiết bị nhằm giúp
cho việc phục vụ khách hàng được tốt hơn, điều này thể hiện ở bảng sau:
CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY

ngắn hạn 120
3 Các hoản phải thu 130 514 183 3 664 799 5 888 159
4 Hàng tồn kho 140 5 760 213 13 098 030 12 350 989
5 Tài sản lưu động khác 150 499 525 1 168 041 978 895
6 Chi sự nghiệp 160
B
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ
ĐẦU TƯ DÀI HẠN 200 7 647 729 8 252 927 7 439 093
1 Tài sản cố định 210 6 118 729 6 733 927 5 080 665
2
Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn 200 1 519 000 1 519 000 1 519 000
3
Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang 230 41 208
4
Các khoản ký quỹ, ký cược
dài hạn 240 10 000 53 118
5 Chi phí trả trước dài hạn 241 745 102
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 250 14 963 090 27 756 168 27 321 522
NGUỒN VỐN
A
. NỢ PHẢI TRẢ 300 6 997 657 15 491 397 17 364 897
1 Nợ ngắn hạn 310 5 429 005 12 563 545 15 748 204
2 Nợ dài hạn 320 894 251 2 192 000 942 842
3 Nợ khác 330 674 401 735 852 673 851
B
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ
HỮU 400 7 965 433 12 264 771 9 956 625
1 Nguồn vốn - quỹ 410 7 956 433 12 258 771 9 941 182

cho khả năng lựa chọn hàng của người tiêu dùng.
Về cơ cấu số lượng các mặt hàng theo 3 khối hàng kinh doanh số lượng các
mặt hàng tăng qua các năm mức tăng từ 19% đến 42%.tỷ lệ phần trăm các mặt
hàng tăng mạnh chủ yếu là khối hàng điện máy nhưng mức tăng về cơ cấu số
lượng các mặt hàng chủ yếu là khối hàng tạp phẩm. Trong khi đó, khối hàng thực
phẩm có cấu về số lượng và mức tăng qua các năm thấp nhất, trong năm 2004
mức tăng lại chậm hơn so vơi 2003 10%.thể hiện cụ thể:
SVTH: Nguyễn Văn Cường
Trang:23
Lớp : 27k02.2
Bản Thảo chuyên đề GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đà
 Khối hàng điện máy
Nguồn phòng kinh doanh
Nhận xét: Trong khối hàng điện máy ngành hàng nhựa gia dụng được đánh
giá đa dạng về mặt hàng nhất nó chiếm từ 27% đến 75% . Tiếp theo đó là mặt
hàng Inox kim khí, Thuỷ tinh pha lê và mặt hàng điện máy.
 Khối hàng tạp phẩm.
ĐVT: Mặt hàng
Nguồn phòng kinh doanh
Trong ngành hàng tạp phẩm số lượng nhà cung cấp lớn nhất là mặt hàng
thời trang chiếm 46% đến 59%, tiếp theo đó là đồ chơi lưu niệm nhưng thực tế
các mặt hàng này đem lại doanh thu không đáng kể mà đáng kể nhất là hoá mỹ
phẩm mặt dù số lượng nhà cung cấp nhỏ so với mặt hàng khác nhưng nó rất quan
trong trong khi đánh giá tỷ lệ lãi gọp đem lại cho Công ty.
 Khối hàng thực phẩm ĐVT: Mặt hàng
SVTH: Nguyễn Văn Cường
Trang:24
Lớp : 27k02.2
Khối hàng điện máy200220032004Đ.
Máy700900950Nghe nhìn401560600Thể

ĐVT: Nhà cung cấp
Khối
KD
Nhà cung cấp
Số lượng nhà cung cấp
2002 2003 2004 % 03/02 %04/02
KDI 114 124 140 108,8 122,8
Đ. Máy 15 20 25 17,5 21,9
Nghe nhìn 6 7 7 6,1 6,1
Thể thao 18 23 28 20,2 24,6
Nhựa. g dụng 33 29 30 25,4 26,3
Thuỷ tinh Pha lê 19 19 21 16,7 18,4
Inox Kim khí 23 26 29 22,8 25,4
KDII 182 184 185 161,4 162,3
Mỹ phẩm 47 43 45 37,7 39,5
Hoá mỹ phẩm giấy 44 47 42 41,2 36,8
Thời trang 53 57 61 50,0 53,5
Đồ chơi–Lưu niệm 20 22 25 19,3 21,9
Túi cặp – G.gia 18 15 12 13,2 10,5
KDIII 212 260 285 228,1 250,0
Đông lạnh 25 32 40 28,1 35,1
Gia vị 62 72 68 63,2 59,6
Bánh kẹo 36 43 42 37,7 36,8
NE, Thạch 24 33 46 28,9 40,4
Đường sữa 26 28 32 24,6 28,1
Trà, cafe, thuốc lá 23 26 26 22,8 22,8
Bia, rượu 16 26 31 22,8 27,2
Tổng 508 568 610 498,2 535,1
SVTH: Nguyễn Văn Cường
Trang:25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status