1 số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp thương mại - Pdf 11

Đề cơng sơ bộ
Chơng i : những vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh doanh
chơng ii : thực trạng hiệu quả kinh doanh ở công ty cổ
phần vận tải và dịch vụ PETROLIMEX
chơng iii : một số giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vận tải và dịch
vụ PETROLIMEX
lời nói đầu
1
Hành tinh chúng ta đã bớc sang một thiên niên kỷ mới , một thiên niên kỷ mà
tất cả các quốc gia đề đặt mục tiêu xây dựng và phát triển một nền kinh tế vững
mạnh , ổn định lên hàng đầu trong chiến lợc phát triển của đất nớc mình.

Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng , quyền tự chủ của các
doanh nghiệp đợc mở rộng và có nhiều điều kiện thuận lợi trong hoạt động sản
xuất kinh doanh . Mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp là lợi nhuận trong kinh doanh
và chiến thắng trong cạnh tranh . Song để đạt đợc mục tiêu trên không phải là đơn
giản bởi sự cạnh tranh trên thị trờng ngày càng ngay ngắt . Một số doanh nghiệp
không kịp thời thích ứng với cơ chế mới đã bị loại bỏ khỏi nguồng máy hoạt động
của thị trờng , ngợc lại có nhiều doanh nghiệp nhanh chóng kịp thời hoà nhập vào
xu thế mới , sản xuất kinh doanh ban đầu đi vào ổn định và phát triển , hoạt động
có hiệu quả từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ .
Trong số các doanh nghiệp thành đạt trong kinh doanh phải kể đến công ty cổ
phần vận tải và dịch vụ PETROLIMEX . Qua 2 năm hoạt động dới hình thức công
ty cổ phần , cùng với sự chuyển mình của đất nớc bớc sang nền kinh tế thị trờng ,
công ty là đơn vị kinh doanh với nhiệm vụ chính là cung ứng xăng dầu , vận tải và
sửa chữa xây lắp các công trình xăng dầu . Do vậy việc tiêu thụ đợc sản phẩm là
điều kiện sống còn , là cơ sở để công ty tồn tại và phát triển.
Từ những kiến thức đã học tại khoa quản trị kinh doanh , Trờng Cao Đẳng Kinh
Tế - Kỹ Thuật Thơng Mại và đợc sự giúp đỡ tận tình của cô CAO MAI LAN giáo
viên khoa quản trị kinh doanh , tập thể cán bộ và nhân viên phòng kinh doanh

phát triển kinh tế theo chiều sâu , phản ánh trình độ khai thác sử dụng các nguồn
lực trong trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh . Nó là
thớc đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trởng kinh tế và là chỗ dựa
cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong thời
kỳ .
2 . Bản chất của hiệu quả kinh doanh :
4
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã
hội . Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế . Chính
việc khan hiếm nguòn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thoả
mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội , đặt ra yêu cầu phải khai thác , tận dụng
triệt để và tiết kiệm các nguồn lực . Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh các doanh
nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại , phát huy năng lực , hiệu năng
của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí . Vì vậy , yêu cầu của việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu , hay chính
xác hơn là kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngợc lại đạt kết quả nhất định
với kết quả tối thiểu . Chi phí ở đây đợc hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra
nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội .
Trong điều kiện xã hội nớc ta hiệu quả kinh doanh đợc đánh giá trên hai tiêu
thức , tiêu thức hiệu quả về mặt kinh tế và tiêu thức về mặt xã hội . Các doanh
nghiệp t nhân , công ty cổ phần , công ty TNHH , tiêu thức hiệu quả xã hội đợc
đề cao .
Tóm lại , hiệu quả mà các doanh nghiệp đạt đợc nó phải làm thoả mãn cả hai đó
là doanh nghiệp và nhà nớc , hiệu quả là thớc đo trình độ quản lý của cán bộ lãnh
đạo , là chỉ tiêu đánh giá trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào . Từ đây , ta thấy
những yếu tố tác động lên hiệu quả không ít cho nên đánh giá hiệu quả để đề ra
phơng hớng , biện pháp cụ thể cho doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả ngày
càng cao .
3 . Vai trò của hiệu quả kinh doanh :
Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu quyết định sự thành bại của doanh nghiệp .

chi phí và kết quả . Chi phí và kết quả có quan hệ biện chứng lẫn nhau , chúng phụ
thuộc vào nhau , tách rời ra thì hiệu quả kinh doanh không tồn tại , vì thế nếu
khong có chi phí thì sẽ không có kết quả nh thế có nghĩa là hiệu quả kinh tế sẽ
không tính đợc . Hiệu quả kinh tế mà ta mong muốn đó phải là một số thực một số
6
dơng chứ không phải số âm . Điều này đòi hỏi chi phí bỏ ra phải nhỏ hơn kết quả
thu đợc thì hoạt động kinh doanh mới có hiệu quả .

ii . các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh
1 . Nhân tố khách quan :
Đây là những nhân tố bên gnoài doanh nghiệp , nó ảnh hởng không nhỏ và tác
động gián tiếp đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của đơn vị :
a . Môi trờng kinh tế :
Có ảnh hởng to lớn đến các doanh nghiệp , thông thờng các doanh nghiệp phải
dự báo đợc mức độ ảnh hởng của môi trờng đối với doanh nghiệp của mình . Môi
trờng kinh tế bao gồm : lãi suất ngân hàng , lạm phát trong giai đoạn của chu kỳ
kinh tế , dân số , cán cân thanh toán , chính sách tiền tệ , tỷ lệ thất nghiệp Vì
các yếu tố này tơng đối rộng nên doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết các tác
động cụ thể nào sẽ ảnh hởng trực tiếp đến doanh nghiệp. Việc đánh giá chính xác
các yếu tố trên có ý nghĩa rất to lớn đối với doanh nghiệp trong quá trình lập dự án
cũng nh tiến hành sản xuất kinh doanh hiện tại .
7
b . Đờng lối chính sách của đảng :
Đây là nhân tố tác động ở tầm vĩ mô có ảnh hởng ngày càng lớn đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Sự biến động của môi trờng này hầu hết ảnh hởng đến chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp và những thay đổi của nó có thể giúp doanh nghiệp đi lên trong kinh
doanh cũng nh làm cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn hơn .
VD : Chính sách thuế và chính sách nhập khẩu thay đổi sẽ làm ảnh hởng mạnh
đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong nớc . Chính

thụ sản phẩm của doanh nghiệp . Trong trờng hợp đối thủ cạnh tranh có nhiều điều
kiện thuận lợi sẽ gây không ít khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp . Hiện nay có rất nhiều hình thức cạnh tranh nh : giá cả , chất lợng , mẫu
mã , dịch vụ Trên thị tr ờng tiêu thụ sản phẩm , giá cả bị ảnh hởng rất lớn bởi
sản phẩm cùng loại hay sản phẩm thay thế của các đối thủ cạnh tranh .
Chính vì vậy , muốn giành đợc thắng lợi trong cạnh tranh doanh nghiệp cần
phải biết đặc điểm của các sản phẩm cùng loại hoặc thay thế của đối thủ cạnh
tranh . Từ đó nghiên cứu đa ra những sản phẩm có u thế hơn , phù hợp hơn với thị
hiếu ngời tiêu dùng .
*f . Nhân tố về tính thời vụ của sản xuất kinh doanh :
Mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh là phục vụ thoả mãn nhu cầu của
khách hàng với lợi nhuận lón nhất . mà bản thân nhu cầu của khách hàng trên
thị trờng chịu ảnh hởng tơng đối lớn về tính thời vụ tới hoạt động kinh doanh cũng
mang tính thời vụ . Vì vậy kết quả kinh doanh có hiệu quả hay không là do doanh
nghiệp có nắm bắt đợc tính thời vụ và có phơng án kinh doanh thích hợp hay
không .
*g . Chính sách về tài chính tiền tệ của nhà nớc :
Đây thực chất là một hệ thống các nhân tố thể hiện các chính sách tài chính tiền
tệ của nhà nóc , có tác động trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .
Chính sách tạo vốn nhằm đảm bảo nhu cầu về vốn kinh doanh cho các doanh
nghiệp . Chính sách thuế một mặt tạo ra nguồn thu ngân sách nhà nớc mặt khác là
9
một hạn chế hay tạo ra đoọng lực kinh doanh cho các doanh nghiệp . Chính sách
này có tác động trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh biểu hiện bằng tiền các khoản
thuế phải nộp cho nhà nớc . Chính sách lãi suất tín dụng , Chính sách về khấu hao
cơ bản , chính sách về tỷ giá , chính sách chợ giá .
2 . Nhân tố chủ quan :
Các nhân tố chủ quan là hoàn cảnh nội tại của doanh nghiệp , bao gồm tất cả
các yếu tố và hệ thống bên trong doanh nghiệp , môi trờng này có thể kiểm soát đ-
ợc . Các nhân tố nội tại bao gồm :

Đây là yếu tố ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt
động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp nói riêng . Một doanh nghiệp có đội ngũ
tinh thông nghiệp vụ có đội ngũ công nhân tay nghề vững là điều kiện tăng năng
suất , nâng cao chất lợng sản phẩm , giảm bớt chi phí sản xuất . Ngoài ra , đay còn
là điều kiện để doanh nghiệp cải tiến kỹ thuật đổi mới công nghệ sản xuất hiện đại
tạo ra khả năng cạnh tranh tốt cho doanh nghiệp .
d . Chiến lợc và sách lợc kinh doanh :
Một công ty có chiến lợc và sách lợc kinh doanh đúng đắn phù hợp với các thời
kỳ kinh doanh sẽ tạo cho doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm mở
rộng thị trờng , thị phần , nâng cao uy tín sản phẩm của doanh nghiệp tạo dựng
lòng tin của khách hàng về sản phẩm , từ đó tăng nhanh doanh thu , đẩy nhanh
vòng quay của vốn , nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị .
e . Chính sách quảng cáo , thông tin , tiếp thị và giới thiệu sản phẩm :
Đây là yếu tố ảnh hởng lớn đến tình hình tiêu thụ sản phẩm , doanh nghiệp cần
phải có chính sách quảng cáo , tiếp thị hợp lý làm cho ngời tiêu dùng hiểu
biết hơn về sản phẩm , về doanh nghiệp để khi có nhu cầu họ có thể nhớ ngay và
sẵn sàng mua sản phẩm của doanh nghiệp .
Ngoài những yếu tố trên , việc sử dụng nhiều nghệ thuật kinh doanh khác nh:
chính sách khuyến mại , thái độ phục vụ , phơng thức thanh toán , chính sách bảo
hành sản phẩm . Cũng ảnh hởng ít nhiều đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp .
11
g . Xác định phơng thức thanh toán :
Có thể nói phơng thức thanh toán là khâu trọng tâm , là kết quả của tất cả các
giao dịch trong kinh doanh thơng mại . Việc lựa chọn phơng thức thanh toán phù
hợp và áp dụng hợp lý đối với từng khách hàng là vấn đề rất quan trọng , nó có thể
ảnh hởng lớn đến khối lợng tiêu thụ sản phẩm , đặc biệt nó gây đợc ấn tợng tốt ,
xấu cho khách hàng đối với doanh nghiệp . Hơn nữa , việc lựa chọn hợp lý phơng
thức thanh toán còn đảm bảo an toàn trong kinh doanh nhằm hạn chế những rủi ro
trong thanh toán và buôn bán cho các doanh nghiệp . Trong điều kiện hiện nay ng-

Tổng lao động
Doanh thu
NSLĐ = --------------------
Tổng lao động
Tức là một lao động tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu
Lợi nhuận
NSLĐ = ----------------------
Tổng lao động
Tức là 1 lao động làm ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một năm .
+ Hiệu quả sử dụng tài sản cố định :
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định đợc xác định bằng cách so sánh kết quả kinh
doanh với tổng giá trị tài sản lu động bình quân , tính theo nguyên giá hoặc theo
giá trị khôi phục trong kỳ đợc xét thơng đợc gọi là hiệu quả sử dụng tài sản cố
định .
13
Doanh thu
H

TSCĐ
= -----------------------
Tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết , một đồng TSCĐ trong kỳ sản xuất kinh doanh tạo ra bình
quân bao nhiêu đồng kết quả kinh doanh tơng ứng .
+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động :
Vốn lu động là vốn đầu t vào TSLĐ của doanh nghiệp . Nó là số tiền ứng trớc về
TSLĐ nhằm đảm bảo quá trình kinh doanh liên tục loại vốn này là không ngừng
luân chuyển , luôn thay đổi hình thái biểu hiện , luân chuyển giá trị toàn bộ ngay
một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn trong một chu kỳ kinh doanh . Vốn lu
động bao gồm vốn dự trữ sản xuất , vốn trong quá trình sản xuất, vốn trong quá
trình lu thông .

*Doanh lợi sản xuất = ---------------------
Doanh thu
Tức là một đông doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận .
Lợi nhuận
* Sức sinh lời vốn cố định = --------------------
Vốn cố định
Tức là 1 đồng vốn cố định tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận (càng lớn càng tốt )
Lợi nhuận
*Sức sinh lời vốn lu động = -------------------
Vốn lu động
Tức là 1 đồng vốn lu động thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
2 . Các phơng pháp phân tích Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh
* Phơng pháp so sánh :
Để áp dụng phơng pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện so sánh đợc
của các chỉ tiêu tài chính ( thống nhất về không gian , thời gian , nội dung , tính
chất và đơn vị tính toán . ) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh .
15
Gốc so sánh đợc chọn làm gốc so sánh . Gốc so sánh đợc chọn là gốc về thời gian
hoặc không gian , kỳ phân tích đợc chọn làm kỳ kế hoạch , giá trị so sánh có thể
có thể đợc lựa chọn bằng số tuyệt đối , số tơng đối hoặc số bình quân . Nội dung
so sánh bao gồm :
+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trớc để thấy rõ xu hớng
thay đổi về tài chính doanh nghiệp . Đánh giá sự tăng trởng hay thụt lùi trong hoạt
động kinh doanh để có biện pháp khắc phục kịp thời .
+ So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của
doanh nghiệp .
+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành : của
các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt
hay xấu đợc hay cha đợc .
+ So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể ,

của từng nhân tố đến sự biến động của các chỉ tiêu phân tích . Đối tợng của phơng
pháp này là số chênh lệch của chỉ tiêu phân tích , kỳ phân tích so với kỳ gốc .
Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hởng đến chỉ tiêu phân tích và sắp xếp
chúng theo một trình tự nhất định từ nhân tố lợng đến nhân tố chất . Lần lợt thay
thế các nhân tố đó đến đối tợng phân tích bằng cách lấy kết quả thay thế sau so với
kết quả thay thế lần trớc .
+ Phơng pháp chênh lệch số : Đây là dạng đặc biệt của phơng pháp thay thế liên
hoàn đợc sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hởng đến đối tợng phân tích theo
chiều thuận . Về nội dung và phơng pháp giống phơng pháp thay thế liên hoàn ,
chỉ khác khi xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích ,
cách tiến hành đơn giản hơn , chỉ việc nhóm các số hạng và tính các chênh lệch
các số hạng đó ta đợc mức độ ảnh hởng của nó đến chỉ tiêu phân tích .
chơng ii : thực trạng hiệu quả kinh doanh ở công ty cổ
phần vận tải và dịch vụ PETROLIMEX
17
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex là một đơnvị hạch toán kinh
doanh độc lập , có tài khoản và con dấu riêng .
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ PETROLIMEX có tên giao dịch quốc tế là:
PTS HA TAY ( Ha Tay Petrlimex Transportation and Service Joint - Stock
Company )
Trụ sở chính của công ty đặt tại : Km 17 - Quốc lộ 6 , Đồng mai , Thanh Oai ,
Hà Tây .
* Chức năng : Làm tổng đại lý cho công ty xăng dầu Hà Sơn Bình
* Ngành nghề kinh doanh :
+ Kinh doanh vận tải xăng dầu , các sản phẩm hoá dầu .
+ Kinh doanh xăng dầu , gas và bếp gas vật t thiết bị chuyên dùng xăng
dầu
+ Dịch vụ sửa chữa phơng tiện vận tải , thiết bị hệ thống công nghệ cột
bơm .
+ Xây lắp , trang trí nội ngoại thất các công trình xăng dầu và các công

Thơng Mại về việc chuyển doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần .
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ PETROLIMEX đợc chính thức đa vào hoạt
động 01/10/2000 . Công ty có một chi nhánh tại Hoà Bình , có 2 cửa hàng bán lẻ
xăng dầu , 1 tầu bán dầu trên Sông Hồng , 2 cửa hàng bán Gas .
Do xã hội ngày càng phát triển , nhu cầu về hàng hoá ngày càng tăng đòi hỏi
các doanh nghiệp muốn có vị trí trên thi trờng cần có nhiều mặt hàng chất lợng để
đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng .
2 . Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty :
Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
PETROLIMEX đợc tổ chức theo nguyên tắc tập chung dân chủ , tôn trọng pháp
luật , thực hiện chế độ thue trởng quản lý , điều hành kinh doanh trên cơ sở thực
hiện quyền làm chủ tập thể của cán bộ công nhân viên trong công ty . Bộ máy tổ
chức quản lý của công ty gọn nhẹ , tổ chức điều hành chung mọi hoạt động của
19

Trích đoạn những mục têu định hớng và phát trển của ngành và công ty : Mục tiêu về an toàn :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status