ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP RẠCH BẮP
1. Vị trí địa lý,địa hình khu công nghiệp Rạch Bắp:
1.1. Vị trí địa lý: KCN Rạch Bắp thuộc huyện Bến Cát - Tỉnh Bình Dương cách trung
tâm thị xã Thủ Dầu Một 18km, cách TP.HCM khoảng 30km, TP. Biên Hòa khoảng
25km. khu vực có vị trí giao thông về đường bộ ,đường sắt và đường không. Nằm gần
trục Quốc lộ 13.
Vị trí KCN nằm trên cửa ngõ phía Bắc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.Tiếp giáp
Tỉnh Bình Phước,các tỉnh vùng cao nguyên và gần với ranh giới phía Đông Bắc Campuchia,
nên rất thuận lợi trong việc cung cấp nguyên liệu sản xuất các ngành công nghiệp chế biến các
mặt hàng từ nông - lâm sản, đặc biệt là các loại cây cao su, cà phê, điều, các loại gỗ và các
loại khoáng sản phục vụ sản xuất gốm sứ
Diện tích xây dựng KCN là 305,6 ha ,giới hạn của khu đất như sau:
- Phía Bắc giáp rừng cao su của nông trường cao su Phan Văn Tiến.
- Phía Nam giáp với đường nhựa 7A đi thị trấn Mỹ phước,Huyện Bết Cát tỉnh Bình Dương
và đất trồng cao su.
- Phía Đông giáp với đất rừng cao su và đất vườn của dân.
- Phía Tây giáp với tuyến đường nhựa tỉnh lộ ĐT 744 đoạn từ Thị Xã TDM đi thị
trấn Dầu Tiếng.
1.1.2. Địa hình: Khu đất của KCN Rạch Bắp có độ cao tương đối cao, nhìn chung địa
hình toàn khu có dạng đất phẳng, cao độ chênh lệch không đáng kể, dốc về phía tây
hướng ra sông Bình Dương. .Độ dốc cục bộ về phía sông Bình Dương tương đối lớn,
đảm bảo cho việc tiêu thoát nước mưa,nước thải của KCN được dễ dàng. Các tuyến
cống thoát nước sẽ được tính toán thiết kế đảm bảo độ dốc tối thiểu đạt 0,5%, các
SVTH: LÊ THANH LÂM – 09B1080036 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU
tuyến đường giao thông phải đạt độ dốc 5-6% tránh ngập úng cục bộ.
1.1.3. Nội dung hoạt động của KCN: KCN Rạch Bắp được đầu tư xây dựng nhằm đáp
tận dụng giữ lại các cây xanh sinh thái tại các vị trí hợp lý vừa có tác dụng cải tạo môi trường
sinh thái trong KCN, vừa là những khu vực cách ly giữa KCN với các khu vực xung quanh.
SVTH: LÊ THANH LÂM – 09B1080036 2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU
- Các công trình đầu mối như trạm truyền tải điện và trạm bơm, trạm xử lý nước thải
và điểm trung chuyển chất thải đặt ở góc phía Tây Bắc KCN.
1.1.6.Các ngành công nghiệp đầu tư vào KCN: bao gồm các ngành công nghiệp như sau:
- Công nghiệp chế biến nông lâm sản,đặc biệt là sản phẩm từ cao su.
- Ngành công nghiệp may mặc.
- Ngành công nghiệp sản xuất gỗ mỹ nghệ xuất khẩu, trang thiết bị văn phòng.
- Ngành công nghiệp nhẹ như đồ chơi trẻ em, dệt, da giày(không có công đoạn
thuộc da)
- Ngành công nghiệp điện máy, sản xuất máy móc và thiết bị phụ tùng.
- Ngành công nghiệp cơ khí chế tạo, sữa chữa máy móc và cơ khí xây dựng
- Các sản phẩm nhựa kim khí, dụng cụ gia đình.
1.1.7.Cơ sở hạ tầng KCN
a/ Hệ thống đường giao thông:
- Diện tích đất giao thông nội bộ: 38,169 ha
- Chiều dài đường giao thông nội bộ: Tổng chiều dài là 18,225km
- Gồm đường trục chính trong KCN rộng 40m, 30m, các đường nhánh KCN có
chiều rộng từ 10-24 km.
- Mật độ đường nội bộ:6,54 km/km2
b/ Cấp nước:
Nguồn cung cấp nước cho KCN là do nhà máy nước Rạch Bắp lấy nước thô từ sông
Bình Dương để xử lý cung cấp cho KCN.Với định mức nhu cầu sử dụng nước trung
bình là 40m3/ha thì nhu cầu sử dụng nước sạch của KCN Rạch Bắp được ước tính như
sau:305,6 ha * 40m3/ha=12224 m3/ha.
c/ Cấp điện:
Nguồn cung cấp điện cho KCN theo qui định là mạng lưới điện cao áp Quốc gia
Khu Công Nghiệp Rạch Bắp nằm trong vùng chịu ảnh hưởng khí hậu chung của
TP.Hồ Chí Minh.
a/ Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm là: 27.0
0
C
Nhiệt độ trung bình cao nhất: 28.9
0
C
Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 25.7
0
C
Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 39.3
0
C
Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 12.0
0
C
b/ Chế độ mưa:
Khu Công Nghiệp Rạch Bắp nằm trong vùng chịu ảnh hưởng khí hậu chung của
Tp.Hồ Chí Minh gồm hai mùa mưa nắng rõ rệt.
c/ Độ ẩm không khí:
Độ ẩm của khu vực dao động từ 75-85%, cao nhất được ghi nhận vào mùa mưa
khoảng 83-87% và thấp nhất vào mùa khô từ 67-69%.
d/ Bức xạ mặt trời:
Theo số liệu điều tra thời gian có năng trung bình trong năm là khoảng từ 2000-
SVTH: LÊ THANH LÂM – 09B1080036 4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU
2200h/năm. Hàng ngày có từ 10-13 giờ có nắng(vào mùa khô) và cường độ chiếu sáng vào
- Nước thải từ các công trình hạ tầng dịch vụ: KCN xử lý nước cấp, khu nhiên liệu
trong KCN Rạch Bắp
b/ Khí thải:
- Khói thải từ quá trình đốt nhiên liệu: máy phát điện, đốt khí gas
- Ô nhiễm không khí từ các dây chuyền sản xuất
- Khí thải từ các hoạt động giao thông vận tải
c/ Tiếng ồn:
- Tiếng ồn sản xuất công nghiệp
- Tiếng ồn từ các máy phát điện, quạt gió, compressor,…
- Tiếng ồn do các phương tiện giao thông vận tải
d/ Nhiệt độ:
SVTH: LÊ THANH LÂM – 09B1080036 5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU
Phát ra chủ yếu từ các nhà máy vật liệu mới, các thiết bị gia nhiệt như nồi hơi, thiết bị
nung sấy, động cơ,…
e/ Chất thải rắn:
- Từ công nghệ sản xuất của nhà máy ( chất thải rắn công nghiệp)
- Từ trạm xử lý nước thải cục bộ và tập trung
- Chất thải rắn sinh hoạt
1.2.2.Biện pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường:
1.2.2.1. Môi trường nước:
Hệ thống thoát nước trong KCN được thiết kế theo hai hệ thống riêng
- Hệ thống thoát nước mưa và nứơc thải công nghiệp quy ước sạch
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp
Các công trình xử lý cục bộ ở các nhà máy, xí nghiệp trong KCN đối với nước thải
sinh hoạt và nước thải công nghiệp với nhiệm vụ xử lý đạt tới giá trị nồng độ theo quy chế
KCN là nguồn loại C ( QCVN 5945 – 2009)
1.2.2.2. Môi trường khí:
Sử dụng đồng bộ nhiều biện pháp khác nhau:
2.1.1. Lưới lọc:
Lưới lọc dùng để khử các chất lơ lửng có kích thước nhỏ, thu hồi các thành phần quý
không tan hoặc khi cần phải loại bỏ rác có kích thước nhỏ. Kích thước mắt lưới từ
0,5÷1,0mm.
Lưới lọc thường được bao bọc xung quanh khung rỗng hình trụ quay tròn (hay còn gọi
là trống quay) hoặc đặt trên các khung hình dĩa.
2.1.2. Bể lắng cát:
Bể lắng cát đặt sau song chắn, lưới chắn và đặt trước bể điều hòa, trước bể lắng đợt I.
Nhiệm vụ của bể lắng cát là loại bỏ cặn thô nặng như cát, sỏi, mảnh vỡ thủy tinh, kim loại, tro
tán, thanh vụn, vỏ trứng… để bảo vệ các thiết bị cơ khí dễ bị mài mòn, giảm cặn nặng ở các
công đoạn xử lý tiếp theo. Bể lắng cát gồm 3 loại:
- Bể lắng cát ngang
Hình 2.2: Bể lắng cát ngang
- Bể lắng cát thổi khí
- Bể lắng cát ly tâm
2.1.3. Bể tách dầu mỡ:
Các loại công trình này thường được ứng dụng khi xử lý nước thải công nghiệp, nhằm
loại bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhỏ hơn nước. Các chất này sẽ bịt kín lỗ hổng giữa
các hạt vật liệu lọc trong các bể sinh học…và chúng cũng phá hủy cấu trúc bùn hoạt tính
trong bể Aerotank, gây khó khăn trong quá trình lên men cặn.
SVTH: LÊ THANH LÂM – 09B1080036 8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU
2.1.4. Bể điều hòa
Bể điều hòa được dùng để duy trì dòng thải và nồng độ vào công trình xử lý ổn định,
khắc phục những sự cố vận hành do sự dao động về nồng độ và lưu lượng của nước thải gây
ra và nâng cao hiệu suất của các quá trình xử lý sinh học. Bể điều hòa có thể được phân loại
như sau:
- Bể điều hòa lưu lượng
- Bể điều hòa nồng độ
- Thiết bị lọc nhanh.
Hình 2.4 : Bể lọc
2.2. Phương pháp xử lý hoá học:
2.2.1. Đông tụ và keo tụ:
Phương pháp đông tụ-keo tụ là quá trình thô hóa các hạt phân tán và nhũ tương, độ
bền tập hợp bị phá hủy, hiện tượng lắng xảy lắng.
Sử dụng đông tụ hiệu quả khi các hạt keo phân tán có kích thước 1-100µm. Để tạo
đông tụ, cần có thêm các chất đông tụ như:
- Phèn nhôm Al
2
(SO
4
)
3
.18H
2
O. Độ hòa tan của phèn nhôm trong
nước ở 20
0
C là 362 g/l. pH tối ưu từ 4.5-8.
SVTH: LÊ THANH LÂM – 09B1080036 11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU
- Phèn sắt FeSO
4
.7H
2
O.Độ hòa tan của phèn sắt trong nước ở 20
0
C
xử lý. Hiện tượng đông tụ xảy ra không chỉ do tiếp xúc trực tiếp mà còn do tương tác lẫn nhau
giữa các phân tử chất keo tụ bị hấp phụ theo các hạt lơ lửng. Khi hòa tan vào nước thải, chất
keo tụ có thể ở trạng thái ion hoặc không ion, từ đó ta có chất keo tụ ion hoặc không ion.
Hình 2.5: Quá trình tạo bông cặn của các hạt keo
2.2.2. Trung hòa:
Nước thải của một số ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp hóa chất, do các quá trình
công nghệ có thể có chứa các acid hoặc bazơ, có khả năng gây ăn mòn vật liệu, phá vỡ các
quá trình sinh hóa của các công trình xử lý sinh học, đồng thời gây các tác hại khác, do đó cần
thực hiện quá trình trung hòa nước thải.
Các phương pháp trung hòa bao gồm:
- Trung hòa lẫn nhau giữa nước thải chứa acid và nước thải chứa
kiềm.
SVTH: LÊ THANH LÂM – 09B1080036 12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU
- Trung hòa dịch thải có tính acid, dùng các loại chất kiềm như:
NaOH, KOH, NaCO
3
, NH
4
OH, hoặc lọc qua các vật liệu trung hòa
như CaCO
3
, dolomit,…
- Đối với dịch thải có tính kiềm thì trung hòa bởi acid hoặc khí acid.
Để lựa chọn tác chất thực hiện phản ứng trung hòa, cần dựa vào các yếu tố:
- Loại acid hay bazơ có trong nước thải và nồng độ của chúng.
- Độ hòa tan của các muối được hình thành do kết quả phản ứng hóa
học.
2.2.3. Oxy hoá khử:
2.3. Phương pháp xử lý hóa lý:
Trong dây chuyên công nghệ xử lý, công đoạn xử lý hóa lý thường được áp dụng sau
công đoạn xử lý cơ học. Phương pháp xử lý hóa lý bao gồm các phương pháp hấp phụ, trao
đổi ion, trích ly, chưng cất, cô đặc, lọc ngược,…. Phương pháp hóa lý được sử dụng để loại
SVTH: LÊ THANH LÂM – 09B1080036 13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU
khỏi dịch thải các hạt lơ lửng phân tán, các chất hữu cơ và vô cơ hòa tan, có một số ưu điểm
như:
Loại được các hợp chất hữu cơ không bị oxi hóa sinh học.
- Không cần theo dõi các hoạt động của vi sinh vật.
- Có thể thu hồi các chất khác nhau.
- Hiệu quả xử lý cao và ổn định hơn.
2.3.1. Tuyển nổi:
Là quá trình dính bám phân tử của các hạt chất bẩn đối với bề mặt phân chia của hai pha
khí-nước và xảy ra khi có năng lượng tự do trên bề mặt phân chia, đồng thời cũng do các hiện
tượng thấm ướt bề mặt xuất hiện theo chu vi thấm ướt ở những nơi tiếp xúc khí-nước
- Tuyển nổi dạng bọt: được sử dụng để tách ra khỏi nước thải các
chất không tan và làm giảm một phần nồng độ của một số chất hòa tan.
- Phân ly dạng bọt: được ứng dụng để xử lý các chất hòa tan có
trong nước thải, ví dụ như chất hoạt động bề mặt.
Ưu điểm của phương pháp tuyển nổi là có thể thu cặn với độ ẩm nhỏ, có thể thu tạp
chất. Phương pháp tuyển nổi được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp như: tơ sợi
nhân tạo, giấy cellulose, thực phẩm,…
Hình 2.6: Bể tuyển nổi kết hợp với cô đặc bùn
2.3.2. Hấp phụ:
Hấp phụ là thu hút chất bẩn lên bề mặt của chất hấp phụ, phần lớn là chất hấp phụ rắn
và có thể thực hiện trong điều kiện tĩnh hoặc động
Quá trình hấp phụ là một quá trình thuận nghịch, nghĩa là chất bị hấp phụ có thể bị giải
hấp và chuyển ngược lại vào chất thải. Các chất hấp phụ thường được sử dụng là các loại vật
hiệu quả cũng khá cao.Quy trình được tóm tắt như sau:
Nước thải→ loại bỏ rác, cát sỏi, → Các ao hồ ổn định→ Nước đã xử lý
Hồ hiếu khí:
Ao nông 0,3-0,5m có quá trình oxi hoá các chất bẩn hữu cơ chủ yếu nhờ các vi sinh
vật. Gồm 2 loại: hồ làm thoáng tự nhiên và hồ làm thoáng nhân tạo.
Hồ kị khí:
Ao kị khí là loại ao sâu, ít hoặc không có điều kiện hiếu khí. Các vi sinh vật kị khí
hoạt động sống không cần oxy của không khí. Chúng sử dụng oxi từ các hợp chất như nitrat,
sulfat để oxi hoá các chất hữu cơ, các loại rượu và khí CH
4
, H
2
S,CO
2
,… và nước. Chiều sâu
hồ khá lơn khoảng 2-6m.
Hồ tùy nghi:
Là sự kết hợp hai quá trình song song: phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ hoà tan có
đều ở trong nước và phân hủy kị khí (chủ yếu là CH
4
) cặn lắng ở vùng đáy.
Ao hồ tùy nghi được chia làm 3 vùng: lớp trên là vùng hiếu khí, vùng giữa là vùng kị
khí tùy tiện và vùng phía đáy sâu là vùng kị khí.
SVTH: LÊ THANH LÂM – 09B1080036 15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU
Chiều sâu hồ khoảng 1-1,5m
Hình 2.7: Hồ tùy nghi
- Hồ ổn định bậc III
Nước thải sau khi xử lý cơ bản ( bậc II) chưa đạt tiêu chuẩn là nước sạch để xả vào
chất vơ cơ như H
2
O, CO
2
khơng độc hại cho mơi trường.
Q trình sinh học có thể diễn tả tóm tắt như sau :
Chất hữu cơ + vi sinh vật + ơxy ⇒ NH
3
+ H
2
O + năng lượng + tế bào mới
hay có thể viết :
Chất thải + bùn hoạt tính + khơng khí ⇒ Sản phẩm cuối + bùn hoạt tính dư
Một số loại bể aerotank thường dùng trong xử lý nước thải:
- Bể Aerotank truyền thống :
Xả bùn tươi
Nước thải
Tuần hoàn bùn hoạt tính
Bể
lắng
đợt 2
Bể Aerotank
nguồn tiếp nhận
Xả ra
Xả bùn hoạt
tính thừa
Bể
lắng
đợt 1
Hình 2.9: sơ đồ cơng nghệ đối với bể Aerotank truyền thống
Bể
lắng
đợt 2
Xả bùn hoạt tính thừa
Xả ra
Hình 2.10 : Sơ đồ làm việc của bể Aerotank có ngăn tiếp xúc.
Ưu điểm của dạng bể này là bể Aerotank có dung tích nhỏ, chịu được sự dao động của
lưu lượng và chất lượng nước thải, có thể ứng dụng cho nước thải có hàm lượng keo cao.
• Bể thơng khí kéo dài:
Khi nước thải có tỉ số F/M ( tỉ lệ giữa BOD
5
và bùn hoạt tính-mgBOD
5
/mg bùn hoạt
tính) thấp, tải trọng thấp, thời gian thơng khí thường là 20-30h
SVTH: LÊ THANH LÂM – 09B1080036 18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU
Tuần hoàn bùn hoạt tính
Bể Aerotank làm
thoáng kéo dài
20 -30 giờ lưu
nươc trong bể
Nước thải
Lưới chắn rác
Bể
lắng
đợt 2
Xả ra
nguồn tiếp nhận
- Giảm thời gian sục khí
- Lắng bùn dễ dàng
- Giảm bùn đáng kể trong quá trình xử lý
2.4.2.2. Mương oxy hóa
Mương ôxy hóa là dạng cải tiến của bể Aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh có dạng vòng
hình chữ O làm việc trong chế độ làm thoáng kéo dài với dung dịch bùn hoạt tính lơ lửng
trong nước thải chuyển động tuần hoàn liên tục trong mương.
2.4.2.3. Lọc sinh học – Biofilter
Là công trình được thiết kế nhằm mục đích phân hủy các vật chất hữu cơ có trong
nước thải nhờ quá trình ôxy hóa diễn ra trên bề mặt vật liệu tiếp xúc. Trong bể chứa đầy vật
liệu tiếp xúc, là giá thể cho vi sinh vật sống bám. Có 2 dạng:
- Bể lọc sinh học nhỏ giọt: là bể lọc sinh học có vật liệu lọc không
ngập trong nước. Giá trị BOD của nước thải sau khi làm sạch đạt
tới 10 ÷ 15mg/l với lưu lượng nước thải không quá 1000 m
3
/ngđ.
- Bể lọc sinh học cao tải: lớp vật liệu lọc được đặt ngập trong nước.
Tải trọng nước tới10 ÷ 30m
3
/m
2
ngđ tức là gấp 10 ÷ 30 lần ở bể
lọc nhỏ giọt.
Tháp lọc sinh học cũng có thể được xem như là một bể lọc sinh học nhưng có chiều cao
khá lớn.
Hình 2.14 : Bể lọc sinh học nhỏ giọt
2.4.2.4. Đĩa quay sinh học RBC ( Rotating biological contactors)
RBC gồm một loại đĩa tròn xếp liền nhau bằng polystyren hay PVC. Những đĩa này
được nhúng chìm trong nước thải và quay từ từ. Trong khi vận hành, sinh vật tăng trưởng sẽ
dính bám vào bề mặt đĩa và hình thành một lớp màng nhày trên toàn bộ bề mặt ướt của đĩa.
axit hóa này, COD có giảm đi đôi chút (không quá 10%).
Tất cả các axit có mạch carbon dài hơn axit acetic được chuyển hóa tiếp thành acetac và
H
2
bởi các vi sinh vật Acetogenic
Phương pháp kị khí với sinh trưởng lơ lửng
• Phương pháp tiếp xúc kị khí
Bể lên men có thiết bị trộn và bể lắng riêng
Quá trình này cung cấp phân ly và hoàn lưu các vi sinh vật giống, do đó cho phép vận
hành quá trình ở thời gian lưu từ 6 ÷ 12 giờ.
Cần thiết bị khử khí (Degasifier) giảm thiểu tải trọng chất rắn ở bước phân ly.
Để xử lý ở mức độ cao, thời gian lưu chất rắn được xác định là 10 ngày ở nhiệt độ 32
o
C,
nếu nhiệt độ giảm đi 11
o
C, thời gian lưu đòi hỏi phải tăng gấp đôi.
• Bể UASB ( upflow anaerobic Sludge Blanket)
Nước thải được đưa trực tiếp vào phía dưới đáy bể và được phân phối đồng đều, sau đó
chảy ngược lên xuyên qua lớp bùn sinh học dạng hạt nhỏ (bông bùn) và các chất hưũ cơ bị
phân hủy.
SVTH: LÊ THANH LÂM – 09B1080036 21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU
Các bọt khí mêtan và NH
3
, H
2
S nổi lên trên và được thu bằng các chụp thu khí để dẫn ra
khỏi bể. Nước thải tiếp theo đó chuyển đến vùng lắng của bể phân tách 2 pha lỏng và rắn. Sau
3.1.Thành phần, tính chất nước thải:
Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp ô nhiễm sau khi đã xử lý cục bộ đạt qui
chuẩn quy định xả vào nguồn tiếp nhận của khu Công Nghiệp Rạch Bắp với các thông số tính
toán như sau:
Lưu lượng nước thải Q = 6000m
3
/ngày.đêm (tính cho giai đoạn 1), tuy nhiên trong đợt
đầu sẽ xây dựng trạm xử lý nước thải theo modun 3000m
3
/ngđ.
Yêu cầu chất lượng nước trước và sau khi xử lý ở trạm xử lý tập trung được giới thiệu ở
phụ lục 1
Nước thải tập trung đầu vào qui chuẩn loại C, một số chỉ tiêu quá qui chuẩn loại C để
thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp. Một số chỉ tiêu cơ bản:
- Nhiệt độ : 25
0
C – 30
0
C
- pH = 6,5 – 8,5
- BOD
5
= 300 mg/l
- COD = 500 mg/l
- SS = 300 mg/l
- Tổng N = 45 mg/l
Khu xử lý nước thải của KCN Rạch Bắp có diện tích đất tổng thể mặt bằng giành riêng
cho nhà máy xử lý nước thải là 2,2 ha.Nhưng trích ra1.1 ha được đầu tư cho giai đoạn đầu
công suất 3000 m
3
Máy ép bùn
Bùn khô đem chôn
Polyme
r
Bể điều hồ
Máy thổi khí
Bể trộn
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU
Nhận xét: Nước thải có khả năng xử lý bằng sinh học nhưng chỉ dùng phương pháp
hố lý gây lãng phí, bên cạnh đó, chất hữu cơ sinh ra mùi hơi ở điều kiện yếm khí trong q
trình lắng. Hai hệ thống hoạt động độc lập -có nghĩa là sẽ có một hệ thống nghỉ khi hệ thống
kia đang làm việc-khơng tận dụng hết cơng suất của hệ thống.
3.2.2. Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước thải của khu cơng nghiệp Tân Tạo
Nước sau khi xử lý sẽ được thải trực tiếp ra rạch Nước Lên với qui chuẩn tiếp nhận
của nguồn loại B theo QCVN 5945 :2009
Cơng trình xử lý sinh học chủ đạo là aerotank. Với chất lượng nước đầu vào loại C-
QCVN 5945-2009 và u cầu xử lý thì aerotank là rất phù hợp.
Nhận xét:
Cơng nghệ đơn giản do chỉ cần xử lý phần chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng còn lại.
Cơng trình gọn nhẹ nhờ các bể được xây chung vách.
Tuy nhiên,
Do chưa đạt cơng suất thiết kế nên các cơng trình đơn vị chưa hoạt động tốt.
Bể tách bùn khơng bảo đảm phân riêng hồn tồn nước và bùn.
Khơng đề phòng được sự cố kim loại nặng, dễ gây chết bùn.
Khơng có cơng trình khử trùng trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
SVTH: LÊ THANH LÂM – 09B1080036 25
Song chắn rác
Trống lọc tinh