Báo cáo nghiên cứu khoa học " Dự báo ngư trường nghề câu vàng ở vùng biển xa bờ miền Trung " - Pdf 14

Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 27, Số 1S (2011) 9-16
9
ự báo ngư trường nghề câu vàng
ở vùng biển xa bờ miền Trung
Đoàn Bộ
1,
*, Nguyễn Minh Huấn
1
, Nguyễn Hoàng Minh
2

1
Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
334 Nguyễn Trãi, Hà Nội, Việt Nam
2
Viện Nghiên cứu Hải Sản
Nhận ngày 29 tháng 4 năm 2011
Tóm tắt. Mô hình dự báo ngư trường
CPUE
của 26 đặc trưng cấu trúc nhiệt biển và năng suất sinh học
. các
phương trình hồi quy nhận được ý nghĩa thống kê để phương trình dự báo.
năm
2010 ăng suất khai thác trên toàn vùng biển phần
lớn đ , phản ánh đúng quy luật cơ
bản và phổ biển của bức tranh biến động ngư trường vùng biển .
Từ khóa: Mô hình thống kê, Dự báo ngư trường, Vùng biển xa bờ.
1. Mở đầu


Ở Việt Nam, cá ngừ đại dương là mặt hàng

nhiên liệu và giá sản phẩm khai thác có những
biến động không lường trước. Điều này khẳng
Đ.Bộ và nnk. / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 27, Số 1S (2011) 9-16

10
định khai thác biển nói chung, khai thác xa bờ
nói riêng không chỉ đòi hỏi về đầu tư trang thiết
bị kỹ thuật, lực lượng lao động và năng lực
quản lý phù hợp mà còn rất cần sự đóng góp
của khoa học nghề cá, trong đó dự báo ngư
trường xa bờ là vấn đề rất cần thiết.
Bài báo này giới thiệu mô hình thống kê và
một số kết quả thử nghiệm mới nhất dự báo ngư
trường nghề câu vàng tại vùng biển
XBMT&GBĐ trong năm 2010. Đây là loại
nghề mới xuất hiện ở Việt Nam vài chục năm
gần đây, nhưng đã nhanh chóng phát triển và
trở thành nghề khai thác xa bờ chính với các đối
tượng khai thác chủ yếu là cá ngừ vây vàng
(Thunnus albacares) và cá ngừ mắt to (Thunnus
obesus) rất có giá trị kinh tế.
2. Phương pháp và tài liệu sử dụng
Như đã biết, một trong những đặc trưng
định lượng cho ngư trường chính là năng
suất đánh bắt CPUE. Phương pháp nghiên cứu
thừa nhận nguyên lý giữa ngư trường (CPUE)
và các yếu tố môi trường có tồn tại mối quan hệ
mang tính quy luật. Trên thực tế, những khu
vực có điều kiện môi trường thuộc pha thuận
đều là nơi có khả năng tập trung cá và được

đới front, dị thường nhiệt cũng chính là các
yếu tố môi trường-sinh học rất có ý nghĩa
không chỉ đối với chính các đối tượng cá ngừ
mà còn có ý nghĩa xác định vùng phân bố thức
ăn của chúng. Thực chất các đặc trưng cấu trúc
nhiệt biển nêu trên là hậu quả tác động tổng hợp
của các quá trình khí tượng, thủy văn biển ở
mọi quy mô, do đó mối quan hệ “cá - nhiệt biển
và thức ăn” cũng phản ánh được hầu hết các
mối quan hệ “ngư trường - môi trường”.
Phương pháp phân tích tương quan nhiều biến
là công cụ hiệu quả được sử dụng để đánh giá
định lượng mối quan hệ này qua phuơng trình
hồi quy có dạng:



m
i
ii
XAACPUE
1
0
.
,
trong đó CPUE (năng suất khai thác của nghề
câu vàng, tính bằng kg/100 lưỡi câu) là biến
phụ thuộc; A
0
và A

Bảng 1. Một số đặc trưng cấu trúc nhiệt biển và năng suất sinh học
TT
Ký hiệu
Đơn vị đo
Các yếu tố
1
T0
O
C
Nhiệt độ nước biển bề mặt
2
Ano
O
C
Dị thường nhiệt độ nước biển bề mặt
3
H0
m
Độ dày lớp tựa đồng nhất trên
4
T1
O
C
Nhiệt độ biên dưới lớp đột biến
5
H1
m
Độ sâu biên dưới lớp đột biến
6
H0H1

C
12
H20-24
m
Khoảng cách 2 mặt đẳng nhiệt 20-24
O
C
13
TV
mg-tươi/m
3

Sinh khối thực vật nổi trung bình trong lớp quang hợp
14
DV
mg-tươi/m
3

Sinh khối động vật nổi trung bình trong lớp quang hợp
15
ToTV
g-tươi/m
2

Tổng sinh khối thực vật nổi trong cột nước thiết diện 1m
2
lớp
quang hợp
16
ToDV

O
C/10km
Gradien cực đại theo phưong ngang nhiệt bề mặt
22
Grad25
O
C/10km
Gradien cực đại theo phưong ngang nhiệt tầng 25m
23
Grad50
O
C/10km
Gradien cực đại theo phưong ngang nhiệt tầng 50m
24
Grad75
O
C/10km
Gradien cực đại theo phưong ngang nhiệt tầng 75m
25
Grad100
O
C/10km
Gradien cực đại theo phưong ngang nhiệt tầng 100m
26
Grad150
O
C/10km
Gradien cực đại theo phưong ngang nhiệt tầng 150m

Để xây dựng phương trình hồi quy và sử

từng tháng và từng ô lưới.
Đ.Bộ và nnk. / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 27, Số 1S (2011) 9-16

12

phân
tích tương quan giữa CPUE nghề câu với các
yếu tố môi trường quy mô trung bình tháng trên
các ô lưới 0,5 độ kinh vĩ. Có thể thấy hệ số
tương quan chung (R) tuy không cao song cũng
đủ ý nghĩa thống kê để có thể sử dụng phương
trình hồi quy làm dự báo. Kết quả phân tích
thống kê tập số liệu gần 15000 trạm câu hiện có
trong cơ sở dữ liệu cho thấy, CPUE dao động
khá rộng, từ 0 đến trên 50 kg/100 lưỡi câu,
trong đó khoảng 80% số trạm có CPUE trên 5
kg/100 lưỡi câu, chủ yếu 15-30 kg/100 lưỡi câu,
số trạm có CPUE dưới 5 kg/100 lưỡi câu
) chỉ chiếm 20%. Bởi
vậy, sai số tuyệt đối cho phép của các phương
trình hồi quy dao động trên dưới 5 8,5
kg/100 lưỡi câu với độ bảo đảm từ khoảng 70%
trở lên là chấp nhận được.
Bảng 2. Tổng hợp thông tin cơ bản phân tích tương
quan cá-môi trường trung bình tháng của nghề câu
Tháng
R
chung
Sai số
cho phép

0,55
6,42
85
143
Tháng 7
0,57
7,48
78
157
Tháng 8
0,55
7,73
88
136
Tháng 9
0,54
7,83
84
141
Tháng 10
0,45
7,36
86
145
Tháng 11
0,67
4,85
75
96
Tháng 12

- Năng suất khai thác trên toàn vùng biển
phần lớn đều đạt trên 5kg/100 lưỡi câu, rất ít ô
lưới có giá trị dưới mức này. Trong các tháng
đầu năm 4 ( vụ bắc
2010) năng suất thường đạt trong khoảng 10-30
kg/100 lưỡi câu, chủ yếu 15-20 kg/100 lưỡi câu
và cao hơn những tháng ở vụ nam sau .
sai khác không quá 2,5
kg/100 lưỡi câu thì dự báo được xem là tốt, từ
2,5-5 kg/100 lưỡi câu - dự báo khá và 5-7,5
kg/100 lưỡi câu - dự báo đạt.
-
40%.

Đ.Bộ và nnk. / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 27, Số 1S (2011) 9-16

13
Tháng 1-2010

Tháng 2-2010 Tháng 3-2010
Tháng 4-2010 Hình 1. Dự báo ng ngư trường nghề câu trong năm 2010.

Điều này cũng thống nhất với các kết quả tổng
hợp từ số liệu thống kê trước đây và kinh
nghiệm của ngư dân là: vào vụ bắc, ngư trường
thường phân bố ở phía bắc vùng biển và có
năng suất đánh bắt cao hơn vụ nam [11, 12].
4. Kết luận
1. Mô hình dự b
giữa 26 đặc
trưng cấu trúc nhiệt biển và năng suất sinh
phương trình dự báo.
2.
10
cao hơn trong , phản ánh
đúng quy luật cơ bản và phổ biển của bức tranh
biến động ngư trường vùng biển XBMT&GBĐ.
Tài liệu tham khảo
[1] Bộ Thủy sản, Báo cáo tình hình khai thác, chế
biến và tiêu thụ cá ngừ đại dương ở Việt Nam,
định hướng mục tiêu và một số giải pháp phát
triển đến năm 2020, Tài liệu lưu tại Viện Nghiên
cứu Hải Sản (2005).
[2] Lê Đức Tố, Đinh Văn Ưu, Đoàn Bộ, Phạm Văn
Huấn, Khả năng dự báo cá khai thác ở các vùng
biển Việt Nam, Tuyển tập Hội nghị khoa học
công nghệ biển toàn quốc lần thứ 4, Tập 2: Sinh
học, nguồn lợi, sinh thái, môi trường biển TT
KHTN & CNQG (1999), 1186-1199.
Đ.Bộ và nnk. / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 27, Số 1S (2011) 9-16

16

(2010).
[9] Đinh Văn Ưu và CTV, Nghiên cứu cấu trúc ba
chiều nhiệt muối và hoàn lưu Biển Đông và các
ứng dụng, Báo cáo tổng kết đề tài KHCN-06-02,
Trung tâm thông tin tư liệu Quốc gia (2001).
[10]
Modular Ocean Data Assimilation System
(MODAS) 1/8° Global MODAS Nowcast South
China Sea, Naval Research Laboratory (NRL).
[11] Đào Mạnh Sơn và CTV, Báo cáo tổng kết đề tài
“Nghiên cứu trữ lượng và khả năng khai thác
nguồn lợi cá nổi (chủ yếu là cá ngừ vằn, ngừ vây
vàng và ngừ mắt to) và hiện trạng cơ cấu nghề
nghiệp khu vực biển xa bờ miền Trung và Đông
Nam Bộ”, , Hải Phòng
(2005).
[12] Đào Mạnh Sơn, Ng Viết Nghĩa, Hiện trạng
nguồn lợi và tình hình khai thác cá ngừ đại
dương ở Việt Nam, Tạp chí Thủy sản , 2005.

Fishing ground forecasting model for Long-line fishery
in the offshore waters of CentralVietnam
Doan Bo
1
, Nguyen Minh Huan
1
, Nguyen Hoang Minh
2

1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status