Chương IV : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ http://www.dayhoctructuyen.com/file.php/29/CHUONG_IV2.htm
1 of 6 4/1/2008 3:28 PM
Chương IV
: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP.
I.
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TIÊU THỤ
1. Ýnghĩa của tiêu thụ.
Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hoá. Hoạt động tiê
u
thụ có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp vì tiêu thụ thể hiệ
n
sản phẩm của doanh nghiệp có đáp ứng nhu cầu thị trường không
Tiêu thụ quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.
Tiêu thụ còn là quá trình để các nhà quản trị xem xét các chính sách về sản phẩm , giá cả cổ động
, phân phối nhằm đưa ra các quyết định mang tính tác nghiệp và chiến lược.
Xét theo quá trình luân chuyển vốn, qua tiêu thụ doanh nghiệp không chỉ bù đắp những hao phí
đã phát sinh trong quá trình kinh doanh mà còn tạo ra tích lu
ỹ , góp phần mở rộng sản xuất
k
doanh .
2.Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ của doanh nghiệp nhưng chung quy lại co thể quy
v
nhóm nhân tố:
Các nhân tố liên quan đến công tác tổ chức tiêu thụ của doanh nghiệp: chính sách quảng cáo, tiế
Lưu ý : Trong thực tế thì so sánh doanh thu thực tế với doanh thu kế hoạch thì không chính xác
do đơn giá thay đổi , do đó phải cố định giá.
3.2. Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu.
Nội dung phân tích trên mới chỉ đánh giá được tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ
chung của toàn doanh nghiệp. Nhưng trên thực tế các sản phẩm tiêu thụ thường không thể thay
thế nhau do sản xuất theo đơn đặt hàng hoặ
c sản phẩm có một vị trí nhất định trong tổng thể ha
y
nói khác đi đó những sản phẩm mang tính chủ yếu của doanh nghiệp. Trong trường hợp này ta sử
dụng chỉ tiêu Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm chủ yếu:
Chương IV : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ http://www.dayhoctructuyen.com/file.php/29/CHUONG_IV2.htm
2 of 6 4/1/2008 3:28 PM
: Khối lượng sản phảm chủ yếu tiêu thụ kỳ thực tế trong giới hạn kế hoạch
t= 100 % : Doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm chủ yếu.
t <100 % : Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm chủ yếu.
Ví dụ:
Có tài liệu về tình hình tiêu thụ ba sản phẩm A, B, C của một doanh nghiệp như sau
Sản phẩm
Số lượng sản phẩm tiêu thụĐơn giá bán kế
hoạch (1.000 đ)
Kế hoạch Thực tế
A 1.200 1.350 10
B 2.700 2.500 15
C 4.300 4.500 30
Yêu cầu:
1, Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
2, Giả sử 3 sản phẩm trên là sản phẩm chủ yếu . Hãy phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu
thụ sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp ?
Hay : LN =
DT- CKGT- GVHB-CPBH-CPQLDN (*)
Chương IV : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ http://www.dayhoctructuyen.com/file.php/29/CHUONG_IV2.htm
3 of 6 4/1/2008 3:28 PM
Trong thực tế, CKGT, CPBH, CPQLDN không thể tính riêng cho từng loại sản phẩm
Cách tính trên tuỳ thuộc vào tổ chưc công tác kế toán trong doanh nghiệp mà CKGT, C
H
CPQLDN có thể hạch toán cho từng nhóm sản phẩm hoặc hạch toán chung cho toàn bộ sản
phẩm. Trong thực tế, thông thường CKGT, CPBH, CPQLDN được hạch toán chung cho từng sản
phẩm.
- Nếu CKGT, CPBH, CPQLDN hạch toán cho từng nhóm sản phẩm:
LN =
QP- QR- QZ- QC
b
- QC
q
= Q(P-R-Z-C
b
-Cq) (1)
Q: Khối lượng tiêu thụ
P, R, Z, C
b
, C
q
: Giá bán, chiết khấu giảm giá, giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
- Nếu CKGT, CPBH, CPQLDN được hạch toán chung (không hạch toán chi tiết cho từng
loại sản phẩm) thì :
i
-Z
i
-C
bi
-Cq
i
)
LN
k
= Q
k
(P
k
-R
k
-Z
k
-C
bk
-Cq
k
)
LN
1
= Q
1
(P
1
-R
K
LN= Q
1
(P
k
-R
k
-Z
k
-C
bk
-Cq
k
)- LN
k
*T
t.
+ Ảnh hưởng của nhân tố giá bán :
P
LN = Q
1
(P
1
- P
K
)
+ Ảnh hưởng của nhân tố chiết khấu giảm giá:
R
LN= - Q
(Cq
1
- Cq
K
)
-
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
LN =
Q
LN+
K
LN+
P
LN+
R
LN +
Z
LN +
Cb
LN +
Cq
LN
Trường hợp 2:
LN =
Q
i
(P
i
-Z
i
(P
ki
-Z
ki
)* T
t.
+ Ảnh hưởng của nhân tố giá bán :
P
LN = Q
1
(P
1
- P
K
)
+ Ảnh hưởng của nhân tố chiết khấu giảm giá:
TR
LN= - (TR
1
- TR
K
)
+ Ảnh hưởng của nhân tố giá vốn:
Z
LN= - Q
1
(Z
1
- Z
LN +
Cq
LN
Trường hợp 3:
LN = Q
i
(P
i
-VC
i
)-TFC
Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố:
+ Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản phẩm tiêu thụ (
Q
LN):
(
Q
LN)=(T
t
-1) Q
k
(P
k
-VC
k
)
Với:
+ Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu sản phẩm tiêu thụ:
K
K
)
+ Ảnh hưởng của nhân tố tổng định phí:
TFC
LN= -(TFC
1
- TFC
K
)
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
LN =
Q
LN+
K
LN+
P
LN+
VC
LN +
TFC
LN.
Ví dụ : Trích báo cáo tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp X như sau:
Mặt
hàng
Số lượng tiêu thụ
Đơn giá bán
(1000 đ)
Giá thành đơn
vị (1.000 đ)
KH TT KH TT KH TT
1
Q
1
P
k
Q
1
P
1
A 1.500.000 2.000.000 1.650.000 1.980.000 2.200.000 2.420.000
B 3.000.000 3.600.000 3.500.000 3.360.000 4.200.000 3.920.000
T ổng 4.5000.000 5.600.000 5.150.000 5.340.000 6.400.000 6.340.000-
Chỉ tiêu phân tích: LN = Q
i
(P
i
-Z
i
) –TR-TC
b
-TC
q
Lợi nhuận kỳ thực tế: =
Q
1i
(P
+ Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản phẩm tiêu thụ :
= (5.600.000- 4.500.000) ( ) = 157.190
+ Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu sản phẩm tiêu thụ:
= 6.400.000-5.150.000-(5.600.000-4.500.000) = -7.190
+ Ảnh hưởng của nhân tố giá bán :
= 6.340.000-6.400.000=-60.000
+ Ảnh hưởng của nhân tố giá vốn:
= -(5.340.000-5.150.000)=-190.000
+ Ảnh hưởng của nhân tố các khoản giảm trừ:
= - (15.000-0)=-15.000
+ Ảnh hưởng của nhân tố chi phí bán hàng:
=-(340.000-300.000)=-40.000
+ Ảnh hưởng của nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp:
=- (450.000-500.000)=50.000
- Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
LN =
Q
LN+
K
LN+
P
LN+
R
LN +
Z
LN +
Cb
Chi phí bán hàng tăng lên làm cho lợi nhuận giảm 40.000.000 đồng, doanh nghiệp tăng cườn
g
khâu tiêu thụ nên chi phí bán hàng tăng lên là điều dễ chấp nhận.
Chi phí quản lý giảm đã làm tăng lợi nhuận lên 50.000.000 đồng. Chứng tỏ khâu quản lý củ
a
doanh nghiệp thực hiện tốt.