Đề tài: "Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Tràng An" pot - Pdf 14

Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh Nguyễn Xuân Hng
1
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Tràng An
1. Quá trình hình thành của Công ty Cổ phần Tràng An.
Công ty bánh kẹo Tràng An đợc thành lập ngày 08/12/1992 theo quyết định
số 3128/QĐ - UB của UBND Thành phố Hà Nội. Từ năm 1994 đến nay, Công ty đã
có những bớc nhảy vọt về tiến bộ kỹ thuật, trong đó phải kể đến việc đầu t chiều
sâu về máy móc thiết bị. Công ty đã nghiên cứu thành công nhiều sản phẩm mới có
sức cạnh tranh mà đặc trng là kẹo Hơng cốm đợc thị trờng rất a chuộng và
đạt nhiều thành tích cao nh: Huy chơng Vàng, Bạc, Đồng tại các hội chợ Quốc tế
hàng công nghiệp. Đặc biệt, sản phẩm công ty bánh kẹo Tràng An đạt danh hiệu
Hàng Việt Nam chất lợng cao trong bốn năm liền (1997 - 1998 - 1999 - 2000).
Tháng 8 năm 2002, Công ty đã đổi tên thành Công ty Cổ phần Tràng An.
Tuy mới đi vào hoạt động cổ phần đợc gần 3 năm nhng bớc đầu Công ty đã có
đợc những thành công nhất định về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trong sản xuất và
năng suất cũng đã dần đợc nâng cao.
Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần Tràng An
Tên giao dịch đối ngoại : Trang An Joint - Stock company

Tên giao dịch đối ngoại viết tắt

: TRANGAN JSC
Trụ sở chính : Phố Phùng Chí Kiên - Nghĩa Đô - Cầu Giấy - Hà Nội
Tài khoản : 10A - 00042 Ngân hàng Công thơng Cầu Giấy
Mã số thuế : 0100102911 - 1
Tel : (04)7564459 Fax : (84 4) 7564138

Công ty đã đợc xếp vào Top 12 doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo lớn nhất về
thiết bị, công nghệ và cả quy mô.
Công ty Cổ phần Tràng An ở tốp thứ 2 và là một trong 10 doanh nghiệp sản

trờng.
3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty:
Cơ cấu tổ chức có vai trò rất quan trọng đối với quá trình hoạt động của
Doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận có quan hệ
chặt chẽ với nhau và đợc phân thành các cấp quản lý với chức năng và quyền hạn
nhất định nhằm thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu của Công ty. Để đáp ứng ngày
càng tốt hơn những yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh, bộ máy tổ chức của
Công ty không ngừng đợc hoàn thiện. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần
Tràng An đợc thực hiện cụ thể ở sơ đồ sau:

(Sơ đồ trang bên) Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh Nguyễn Xuân Hng
3
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể:
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, toàn quyền nhân danh công ty
quyết định đến mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty nh
chiến luợc kinh doanh, phuơng án đầu t; bổ, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc,
Phó giám đốc, Kế toán trởng
- Giám đốc điều hành: Là nguời trực tiếp điều hành toàn bộ mọi hoạt động của
Công ty.
* Khối Văn phòng:
- Phòng Tổ chức nhân sự: Nghiên cứu xây dựng chiến lợc phát triển nguồn nhân
lực, hoàn thiện cơ cấu nhân sự, cơ cấu quản lý phù hợp với hoạt động của Công ty
trong từng thời kỳ. Xác định nhu cầu đào tạo tuyển dụng và bố chí cán bộ, nhân
viên. Lựa chọn các tiêu chuẩn, phơng pháp tuyển chọn phù hợp.

Phòng Kế hoạch - sản xuất, Kỹ thuật thiết bị: Lập kế hoạch điều độ sản xuất. Giá
thành kế hoạch. Xây dựng kỹ thuật công nghệ, quy trình công nghệ, quy trình tái
chế, các hành động khắc phục và phòng ngừa trong các dây chuyền sản xuất.
Thanh tra định kỳ quá trình sản xuất của các phân xởng. Quản lý các dụng cụ
trong phòng chế thử. Cung cấp hơi đốt điện.
- Phòng Quản lý chất lợng: Kiểm tra đảm bảo chất lợng nguyên liệu đầu vào.
Xây dựng các phơng pháp kiểm tra. Kiểm tra đảm bảo chất lợng bán thành phẩm
nhập kho hàng ngày. Kiểm tra chất lợng thành phẩm bao quản trong kho, thành
phẩm trả về của các đại lý và tổ bán hàng. Báo cáo tổng kết chất lợng sản phẩm
toàn Công ty hàng tháng, quý theo yêu cầu.
- Phòng Cung tiêu: Làm nhiệm vụ nghiên cứu, tiếp cận và phân tích nguồn nguyên
vật liệu đầu vào; đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ cả về số lợng và chất lợng
cho quá trình sản xuất; đồng thời tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm.
- Các tổ sản xuất: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm cho Công ty.
- Tổ kho vận, tổ sửa chữa, tổ bốc xếp.
Cơ cấu bộ máy tổ chức theo cấu trúc trực tuyến - chức năng. Các phòng, ban
của Công ty đều có nhiệm vụ, chức năng riêng nhng tất cả đều làm việc giúp
Giám đốc, chịu sự quản lý của Giám đốc theo lĩnh vực chuyên môn đợc phân
công và phải chịu trách nhiệm trớc Giám đốc; trớc pháp luật, Nhà nớc về chức
năng hoạt động và về hiệu quả của công việc đợc giao.

4. Kết quả hoạt động Kinh doanh của Công ty :
Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm
gần đây, xu hớng biến động về doanh thu và các chỉ tiêu khác là tơng đối ổn
định . Điều này đợc thể hiện ở bảng số liệu dới đây (Bảng số liệu trang bên).
Doanh thu và lợi nhuận trong 3 năm qua liên tục tăng. Mặc dù trong tình
hình thị trờng có nhiều biến động và cạnh tranh gay gắt nhng Công ty vẫn không
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Luận văn tốt nghiệp

14,38 đồng lợi nhuận (2003) và 13,43 đồng lợi nhuận (2004).
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh Nguyễn Xuân Hng
6
Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thì đem
lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Theo bảng trên thì cứ 100 đồng doanh thu thì đem lại
11,55 đồng lợi nhuận (2002); 12,57 đồng lợi nhuận (2003) và 11,77 đồng lợi nhuận
(2004).
Hai chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí và tổng doanh thu của năm
2004 đều giảm (năm 2004 so với 2003 giảm 1,04 đồng chi phí và 0,8 đồng doanh
thu) cho thấy hiệu quả sử dụng đồng vốn cần đợc cải thiện trong thời gian tới.
Nh vậy, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm đã đạt đợc
những thành tựu đáng kể, đa số các chỉ tiêu đều tăng (đặc biệt là lợi nhuận, doanh
thu, tổng quỹ lơng và quỹ lơng bình quân).
Pháp và sản phẩm này có sự tăng đột biến trên thị trờng tiêu thụ năm 2002. Sản
lợng bình quân hiện nay của sản phẩm này là 1,6 tấn/ngày. Sản phẩm Snack của
công ty có đặc điểm nổi bật khác biệt là đợc sử dụng công nghệ đùn ép, rất đảm
bảo vệ sinh và an toàn cho ngời tiêu dùng.
- Bánh quy cao cấp: Đây là sản phẩm mới của công ty đợc đa vào sản xuất năm
2003, với dây chuyền máy móc hiện đại, nhập mới nên sản phẩm có chất lợng
cao, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng trong cả nớc.
Nhìn chung, các sản phẩm hiện nay của Công ty có chất lợng tốt, đáp ứng
đợc nhu cầu của đông đảo ngời tiêu dùng trong nớc, sức tiêu thụ cao, đợc
ngời tiêu dùng a chuộng. Tuy nhiên để đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh Nguyễn Xuân Hng
8
thị trờng. Công ty cần tiếp tục đầu t để đa dạng hoá chủng loại sản phẩm; phát
huy đợc tiềm năng, giá trị thơng hiệu vốn có của Công ty.
2. Thị trờng tiêu thụ của Công ty:
Thị truờng Hà Nội là thị trờng lớn nhất của Công ty (chiếm 50% tổng sản
lợng tiêu thụ). Tuy nhiên thị phần của Công ty trên thị truờng này có giảm sút
trong những năm gần đây do bị cạnh tranh gay gắt bởi các đối thủ khác. Sau thị
truờng Hà Nội là thị trờng các tỉnh Tây Bắc và Đông Bắc (chiếm 40% tổng sản
lợng tiêu thụ). Đây là thị trờng hết sức rộng lớn, có triển vọng khai thác cả về
chiều rộng và chiều sâu. ở thị trờng miền Trung, chủ yếu tập trung tiêu thụ ở một
số Tỉnh: Nghệ An và Thanh Hoá. Các sản phẩm bình dân rất phù hợp với nhu cầu
của vùng thị trờng này. Đối với thị trờng miền Nam, sản phẩm của Công ty mới
có mặt vài năm gần đây, chủ yếu ở một số Tỉnh nh: Vũng Tàu, Đắc Lắc, TP Hồ
Chí Minh, Quy Nhơn. Sản lợng tiêu thụ ở các Tỉnh miền Trung và miền Nam còn
thấp (khoảng 5 - 6% sản lợng tiêu thụ của Công ty). Nguyên nhân do khoảng cách
địa lý quá xa, Công ty không đủ lực để quản lý, thêm vào đó là sự cạnh tranh của

Công ty : (Bảng 4, 5 trang bên).
Đặc điểm của nguồn nguyên vật liệu này là dễ bị hỏng theo thời gian, khó
bảo quản, giá cả không ổn định. Để đảm bảo chất lợng nguyên vật liệu bên cạnh
vấn đề giá cả hợp lý, nó còn phải đảm bảo chất lợng tốt, dễ bảo quản.
Phần lớn nguyên vật liệu của Công ty đều phải nhập từ nớc ngoài nh: Bột
mỳ, hơng liệu, túi nhãn cao cấp còn lại là mua ở các công ty trong nớc nh
đờng kính dầu thực vật Nh vậy có sự biến động nào từ phía ngời cung cấp
cũng nh sự thay đổi trong chính sách tiền tệ của chính phủ trong việc điều chỉnh
tỷ giá hối đoái đều ảnh hởng đến sản xuất của Công ty, đặc biệt là các nguồn cung
cấp ở nớc ngoài. Tránh tình trạng này Công ty đã một mặt tính toán mua sắm
nguyên vật liệu để luôn luôn có một lợng dự trữ nhất định đảm bảo sản xuất đợc
tiến hành liên tục và phòng khi có sự cố xảy ra từ nguồn nhập. Một mặt Công ty cố
gắng tìm nguồn hàng với chất lợng cao mà giá thành hạ để tăng hiệu quả, và tăng
cờng nghiên cứu sử dụng nguyên liệu thay thế để giảm bớt chi phí sản xuất và
chất lợng vẫn đảm bảo.
Công ty cũng thực hiện các chế độ kiểm tra và bảo quản nghiêm ngặt các
nguồn nguyên liệu để giảm thiểu tình trạng ẩm, mốc, h hỏng.

4. Về lao động của Công ty:
Lao động là yếu tố đặc biệt quan trọng trong hoạt động kinh doanh và quản
lý trong doanh nghiệp. Sử dụng hợp lý và tiết kiệm lao động sẽ giảm chi phí trực
tiếp lao động, thúc đẩy sử dụng hợp lý, tiết kiệm những yếu tố khác dẫn đến Công
ty sẽ hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất tiêu thụ, giảm đợc giá thành sản phẩm.
Là một nhà máy có quy mô lớn và có uy tín trong cả nớc về sản phẩm bánh
kẹo. Công ty Cổ phần Tràng An có một đội ngũ cán bộ công nhân viên mạnh cả về
số lợng lẫn chất lợng.
- Về số lợng:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Luận văn tốt nghiệp Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh Nguyễn Xuân Hng
11

5. Cơ cấu về vốn kinh doanh:
(Đơn vị: triệu đồng)

Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004

Chỉ tiêu
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
VLĐ
18.336 62,23

19.047 54,77

19.620 55,48

VCĐ
11.127 37,77

15.729 45,23

15.743 44,52

Trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII đã khẳng định: áp dụng các biện
pháp khoa học công nghệ và đổi mới thể chế, chính sách quản lý nhằm nâng cao
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh Nguyễn Xuân Hng
12

chất lợng và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng trong và ngoài nớc.
Nhận thức đợc điều này nhiều doanh nghiệp đã xác định biện pháp chủ yếu của
quản lý chất lợng nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm: Đổi mới công nghệ là
khâu đột phá, xây dựng và thực hiện tiêu chuẩn chất lợng là cơ sở, kiểm tra, kiểm
soát chất lợng là việc làm thờng xuyên
Công ty Cổ phần Tràng An trên cơ sở nắm bắt đợc nhu cầu về số lợng và
chất lợng bánh kẹo trên thị trờng đã chuyển hớng sản xuất kinh doanh, đa dạng
hoá sản phẩm với mẫu mã đẹp, giá thành hạ và chất lợng cao. Công ty đã tự thiết
kế xây dựng, mở rộng, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất với công nghệ hiện đại
đợc nhập từ Pháp, Đức, Indonesia nh dây truyền sản xuất bánh Snack, kẹo
mềm cao cấp, bánh quế.
(Bảng 6 trang bên).
Tuy nhiên, do sự phát triển nhanh của sản xuất, nguồn vốn còn hạn hẹp nên
việc đầu t vào máy móc thiết bị của Công ty cha đợc đồng bộ. Công ty vẫn còn
sử dụng một số máy móc đã cũ kỹ, lạc hậu nh:
- Máy trộn nguyên liệu máy quật kẹo, máy cán của Trung Quốc đợc nhập
vào từ năm 1960.
- Nồi sấy WKA4, nồi hoà đờng CK22, máy tạo tinh của Ba Lan từ những
năm 1966, 1977, 1978
Và một số máy móc khác đợc nhập của Đức, Hà Lan cũng rất lạc hậu.
Đây có thể nói là một khó khăn lớn cho quá trình nâng cao chất lợng sản
phẩm của công. Vì vậy, trong thời gian tới Công ty cần tập trung vay vốn từ nhiều

đợc sản phẩm thạch nha đã qua chế biến sau đó để nguội cho vào máy cắt thành
từng viên. Tiến hành cuộn kẹo, đóng túi.
Qua sơ đồ ta thấy quy trình sản xuất mỗi mặt hàng là khác nhau nhng luôn
theo một trình tự nhất định. Để dây chuyền sản xuất thực hiện liên tục, có hiệu quả,
ở mỗi công đoạn đều đợc bố trí số lợng công nhân hợp lý, thực hiện đúng nhiệm
vụ đợc giao rõ ràng. Sau mỗi ca làm việc, công nhân công nghệ, công nhân phụ
trợ đều phải kiểm tra lại quá trình hoạt động của máy móc thiết bị và vệ sinh công
nghiệp trong phạm vi đảm nhiệm. Vì vậy, những yêu cầu đặt ra đối với công nhân
Xay đờng, đỗ xanh,
thắng dịch Caramen
Cân, sản
xuất dịch vỏ
Nhân kem chuyển đến
lò nớng, bơm nhân
Cân kiểm tra sản
phẩm bánh trần
Đóng gói
bánh quế
Đóng
hộp
Vào
thùng
Thành
phẩm
Sơ chế
phụ liệu
Hoà trộn
đờng
Cô, khuâý
trộn

ngời ta phải dựa vào hệ thống chỉ tiêu chất lợng sản phẩm đã đăng ký đó.
Đối với bánh kẹo là hàng thực phẩm tiêu dùng ngay nên đánh giá chất lợng
phải dựa trên các chỉ tiêu lý, hoá, chỉ tiêu vi sinh. Ngoài ra còn dựa vào chỉ tiêu
cảm quan để đánh giá. Nếu tất cả các chỉ tiêu đó đều đạt yêu cầu thì bánh kẹo mới
đợc coi là đạt yêu cầu chất lợng.
Công ty Cổ phần Tràng An dựa trên tình hình nghiên cứu thị trờng, nghiên
cứu sở thích của ngời tiêu dùng đồng thời dựa vào tình hình sản xuất kinh doanh
của Công ty, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, trình độ công nhân và đặc biệt dựa
vào chỉ tiêu chất lợng Nhà nớc để xây dựng hệ thống chỉ tiêu chất lợng cho
Công ty mình. Chỉ tiêu chung cho các loại bánh, kẹo (Bảng 8, 9 trang bên).

Ngoài ra để đánh giá phân tích tình hình thực hiện chất lợng giữa các bộ
phận Công ty còn đa ra cá chỉ tiêu so sánh chủ yếu sau:
- Tỷ lệ sai hỏng để phân tích tình hình sai hỏng trong sản xuất.
Tỷ lệ sai hỏng Số lợng sản phẩm sai hỏng
(theo hiện vật) = x 100
Tổng số sản phẩm sản xuất

Tỷ lệ sai hỏng Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng
(theo giá trị) = x 100
Tổng giá thành công xởng của SPSX
Trong quản lý chất lợng sản phẩm, còn dùng chỉ tiêu:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh Nguyễn Xuân Hng
15

Tỷ lệ đạt chất Số sản phẩm đạt chất lợng
lợng =

For evaluation only.
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh Nguyễn Xuân Hng
16

trạng căng thẳng về trách nhiệm, vì tiền lơng của mình mà cứ phải cố gắng hoàn
thiện tốt công việc và kết quả có thể dẫn đến tình trạng buông xuôi, chán nản mà
ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm.
- Trách nhiệm của đại lý: Có nhiều trờng hợp khách hàng khiếu nại về sự
xuống cấp của chất lợng sản phẩm mà nguyên nhân là do các đại lý, ngời bán
buôn không có chế độ bảo quản theo yêu cầu khi mua bánh kẹo của Công ty để bán
buôn và bán lẻ. Vì vậy, Công ty cần có biện pháp bảo quản đối với sản phẩm của
mình khi giao cho khách hàng là đại lý, cửa hàng để đảm bảo chất lợng. Khi ký
kết hợp đồng mua bán Công ty cần bổ sung các điều khoản về trách nhiệm đối với
khiếu nại của khách hàng về chất lợng sản phẩm do các đơn vị đó bán ra.

2. Chính sách về chất lợng của Công ty:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ Công ty nào cũng đều có những
ý đồ, xu hớng theo nguyên tắc nào đó để tiến hành công việc của mình. ý đồ và
định hớng chung về chất lợng của một số tổ chức do lãnh đạo cao nhất đề ra
chính là chính sách chất lợng. Có đợc chính sách chất lợng đúng đắn, lãnh đạo
Công ty có thể xây dựng đợc chính sách chất lợng thích hợp, thực hiện các
phơng pháp quản lý tiên tiến, nhất quán trong Công ty, tạo lập phong trào quần
chúng làm chất lợng, sáng tạo tìm ra những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao
chất lợng sản phẩm của mình. Nên nội dung chính sách chất lợng của Công ty đã
đợc đề ra nh sau:
Mục tiêu chính sách:

+ Chính sách mô tả thực trạng của công ty về công nghệ, nhân lực, vốn,
nguyên liệu, thực trạng chất lợng sản phẩm của Công ty. Từ đó phân tích, đánh

- Ca sản xuất tự kiểm tra
- Phân xởng tự kiểm tra
- Công ty kiểm tra và cho xuất xởng.
Nguyên tắc kiểm tra của Công ty đợc thực hiện dựa trên việc lấy xác suất các
mẫu trên dây chuyền của từng lô sản phẩm hay nguyên liệu trớc khi mua về hoặc
chuẩn bị nhập kho. Tuỳ thuộc vào độ lớn của từng lô sản phẩm hay khối lợng
nguyên vật liệu để lấy mẫu. Sau đó các mẫu này đợc chuyển đến phòng kiểm tra
chất lợng để phân tích đánh giá. Cán bộ kiểm tra chất lợng ghi rõ ngày sản xuất,
ngày nhập, ca sản xuất trên mỗi mẫu để tiện theo dõi, đối chiếu và quy trách nhiệm
cho bộ phận thực hiện.
Kiểm tra chất lợng sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, nhất
là sản phẩm thực phẩm của Công ty. Nếu chỉ phát hiện ra sản phẩm cuối cùng bị
hỏng thì thiệt hại rất lớn. Vì vậy Công ty đã xây dựng kế hoạch theo dõi, kiểm tra
ngay từ khâu đầu tiên của quá trình sản xuất, theo dõi từng công đoạn của quá trình
sản xuất. Vì vậy, quá trình kiểm tra đợc thực hiện qua các khâu:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh Nguyễn Xuân Hng
18

3.1. Kiểm tra chất lợng trong khâu thiết kế sản phẩm
Khâu thiết kế sản phẩm đợc điều hành theo các bớc:
- Công ty có đội ngũ nhân viên làm công tác thị trờng rất năng động, đợc
đào tạo bài bản, yêu nghề: Nhóm nhân viên này có trách nhiệm thu thập thông tin
trên thị trờng nhằm nắm bắt điểm mạnh, điểm yếu của Công ty và đối thủ cạnh
tranh đồng thời nghiên cứu thị hiếu, đặc điểm tiêu dùng của khách hàng.
- Nghiên cứu thiết kế sản phẩm: Chế thử từ quy mô nhỏ đến quy mô trung
bình sau đó đến sản xuất ở quy mô lớn. Chế thử bằng nhiều phơng pháp dựa trên
các tiêu chuẩn mà Công ty đã áp dụng.

kho từng, thùng chứa để đảm bảo chất lợng trớc khi đa vào sản xuất.
3.3. Kiểm tra chất lợng khâu sản xuất
Để có đợc sản phẩm chất lợng cao, đòi hỏi ngời trực tiếp kiểm tra, nhân
viên kỹ thuật phải có kinh nghiệm vững chắc, thực hiện kiểm tra đúng yêu cầu,
đúng công thức.
Bộ phận kiểm tra chất lợng cử nhân viên xuống các phân xởng sản xuất và
cùng cán bộ kỹ thuật theo dõi và kiểm tra chất lợng ở các công đoạn quá trình sản
xuất, phát hiện những trục trặc kỹ thuật nhằm hạn chế phế phẩm ở mức tối đa.
Mục tiêu của khâu kiểm tra trong sản xuất là: Phát hiện sớm ngăn ngừa những
sai sót và kịp thời xử lý ngay trên dây chuyền, sản phẩm sản xuất ra phải đợc tiến
hành nhập kho, dán mác đảm bảo đúng quy định.
3.4. Kiểm tra chất lợng sản phẩm
Nhận viên kiểm tra chất lợng lấy mẫu xác suất từng loại bánh kẹo theo ca
của từng ngày sản xuất để theo dõi chất lợng sản phẩm của Công ty. Các mẫu này
đợc kiểm tra theo các chỉ tiêu cảm quan, lý, hoá và vệ sinh thực phẩm. Các
chuyên gia đánh giá cảm quan dựa trên chỉ tiêu (kẹp có vuông không, bánh có rõ
hình không, trọng lợng viên kẹo, bánh có đúng không? trạng thái, mùi vị, màu
sắc). Sau đó cho điểm và ghi vào sổ để theo dõi. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất
lợng và ngời thực hiện sản phẩm đó sẽ đợc thởng hay ngợc lại. Sau đó các
mẫu sẽ đợc phân tích theo các chỉ tiêu lý hoá, vệ sinh thực phẩm nh quy định
trong tiêu chuẩn.
Sản phẩm sản xuất xong đủ tiêu chuẩn sẽ đợc bảo quản trong các thùng
cacton. Trớc khi xuất xởng, sản phẩm đợc kiểm tra lần nữa để đảm bảo sản
phẩm đến tay ngời tiêu dùng có chất lợng.
3.5. Kiểm tra chất lợng trong khâu bảo quản
Mặc dù trong những năm gần đây số lợng bánh kẹo tồn đọng ít, nhng do
tính chất thời vụ nên khoảng thời gian trớc tết nguyên đán, tết trung thucần có
nhiều bánh kẹo tiêu thụ phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ của thị trờng. Công ty phải
tập trung sản xuất nên khâu bảo quản, quản lý sản phẩm không kém phần quan
trọng. Ngoài việc đáp ứng nhu cầu nhà kho thông thoáng, cách xa mặt đất, xa

đợc tổ chức hàng năm).
- Về chất lợng sản phẩm: Do có hệ thống kiểm tra chặt chẽ đầu vào và đầu ra
của các quá trình sản xuất, đã hạn chế nhiều những trục trặc từ nguyên vật liệu, do
quá trình sản xuất, giảm tỷ lệ sản phẩm sai hỏng, đồng thời có tác dụng lớn trong
việc đảm bảo sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng có chất lợng cao, biểu hiện:
+ Các chỉ tiêu lý hoá và vệ sinh của sản phẩm bánh kẹo: nói chung đều đạt các
tiêu chuẩn đã đăng ký.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh Nguyễn Xuân Hng
21

+ Giá trị dinh dỡng: sản phẩm có độ dinh dỡng cao, tiêu hoá tốt, đủ chất
đạm, không chứa độc tố ảnh hởng đến đờng tiêu hoá và sức khoẻ ngời tiêu
dùng.
- Sản phẩm của Công ty tơng đối đa dạng về chủng loại, phong phú về mẫu
mã, bao bì với trên 60 loại khác nhau, đáp ứng đợc nhu cầu khác nhau của thị
trờng. Hơn nữa giá bán của sản phẩm nhìn chung thấp, phù hợp với khả năng
thanh toán của đại bộ phận thị trờng.
- Trong công tác quản lý kiểm tra chất lợng sản phẩm: Việc kiểm tra chất
lợng trong Công ty từ lâu đã thành nề nếp, việc kiểm tra chất lợng sản phẩm
đợc thực hiện ở từng khâu trong quá trình sản xuất. Đây là một thuận lợi lớn trong
công tác bảo đảm và nâng cao chất lợng sản phẩm của Công ty.
- Với Công ty, bảo đảm và nâng cao chất lợng không nằm ngoài mục đích
tiêu thụ tốt sản phẩm, làm tăng lợi nhuận, bảo đảm công ăn việc làm cho cán bộ
công nhân viên của Công ty. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty không
ngừng đợc nâng cao trên cơ sở thờng xuyên quán triệt t tởng: không chạy theo
lợi nhuận trớc mắt mà phải bằng mọi biện pháp thích hợp đảm bảo và nâng cao
chất lợng sản phẩm cũng nh hiệu suất công tác.

tiếp đến chất lợng của quá trình thì lại hiểu chất lợng một cách chung chung
rằng chất lợng là quan trọng. Còn để đạt đến chất lợng thì phải làm gì lại do bộ
phận khác quy định. Chính vì vậy ta có thể nói rằng công tác quản lý chất lợng
của Công ty vẫn mang tính cục bộ, cha thu hút đợc toàn bộ các thành viên tham
gia để công tác đạt hiệu quả cao hơn.
Thứ ba: để kích thích tinh thần làm việc của công nhân, Công ty còn áp dụng
thởng phạt thông qua việc chấm điểm chất lợng về các chỉ tiêu lý hoá, cảm quan.
Tuy nhiên việc đánh giá chấm điểm này là hoàn toàn do phòng quản lý chất lợng.
Đến cuối tháng thông qua thởng phạt, công nhân mới biết chất lợng sản phẩm
của mình làm có đạt hay không. Nh vậy không có sự phản hồi liên tục giữa phòng
quản lý xhất lợng và công nhân. Điều này không những không có tác dụng cải
tiến chất lợng mà còn gây bất bình cho ngời lao động do không đợc phản ánh
lại những sai sót của mình mà bị phạt.
Thứ t: Bên cạnh đó, nhiệm vụ của các phòng ban còn rời rạc, cha gắn kết
chặt chẽ trong công tác quản trị chất lợng mà cũng cha coi quản trị chất lợng là
nhiệm vụ chung, thể hiện cách nhìn cục bộ về quản lý chất lợng. Thực ra mọi hoạt
động quản lý nh quản lý nhân lực (phòng lao động tiền lơng), quản lý tài chính
(phòng kế toán) đều có chức năng quản lý chất lợng đầu vào cụ thể đó là lao
động và vốn Chúng là một phần của công tác quản lý chất lợng, nhng Công ty
lại chia chúng thành công việc của các phòng ban khác nhau. Điều đó chứng tỏ
Công ty cha coi nhiệm vụ quản lý chất lợng cũng nh thực hiện chất lợng là
công việc chung của mọi ngời, mọi phòng ban trong Công ty. Cũng chính vì
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh Nguyễn Xuân Hng
23

không liên kết trong quản lý chất lợng giữa các phòng ban, bộ phận, Công ty đã
vô tình cô lập ngay cả bộ phận quản lý chất lợng với các phân xởng sản xuất.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh Nguyễn Xuân Hng
24

Với những lý do trên đòi hỏi Tràng An cần phải cải tiến phơng pháp quản lý
chất lợng cũ và tiếp cận với phơng pháp quản lý chất lợng mới phù hợp để đạt
tới sự phát triển bền vững trong tơng lai.
Bởi vậy, phát hiện ra những nguyên nhân trên sẽ làm cơ sở giúp em xây dựng
biện pháp nâng cao chất lợng sản phẩm của Công ty, góp phần nâng cao khả năng
cạnh tranh, đồng thời là kết quả của việc tìm hiểu về Công ty trong suốt thời gian
thực tập.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh Nguyễn Xuân Hng
25

thành công trong lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm của Công ty đợc nhiều ngời tiêu
dùng a thích nh sản phẩm kẹo hơng cốm, kẹo sữa dừa, bánh kem xốp,
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Trích đoạn Công ty cần đẩy mạnh và xiết chặt hơn công tác quản lý sản phẩm: Công ty nên quản lý và bảo quản tốt nguyên vật liệu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status