TÌM CÁC SỐ BIẾT TỔNG ( HIÊU) VÀ TỶ SỐ CỦA CHÚNG pot - Pdf 14

TÌM CÁC SỐ BIẾT TỔNG ( HIÊU) VÀ TỶ SỐ CỦA CHÚNG
I. Mục tiêu :
- Học sinh biết làm được các bài toán về tìm các số biết tổng(hiệu) và tỷ số
của chúng .
- Rèn luyện kỹ nănggiải toán về dạng toán có lời văn.
- Giáo dục học sinh ham học .
II. Các bài toán vận dụng :
Bài tập 1:Tuổi của Tuấn (tính theo số ngày)thì bằng tuổi của bố ( tính theo
số tuần). Còn tuổi của Tuấn(tính theo số tháng)thì bằng tuổi của ông (tính
theo số năm) . Biết rằng tính theo số nămnhư bình thường thì ông hơn bố 30
tuổi, tính số tuổi bình thường của mỗi người.
Hướng dẫn học sinh giảng giải .
Theo đầu bài thì với cách tính tuổi bình thường theo số năm, ta thấy .
Tuổi bố gấp 7 lần tuổi Tuấn .
Tuổi ông gấp 12 lần tuổi Tuấn .
Ta có sơ đồ sau:
Tuổi Tuấn :| |
Tuổi bố : | | | | | | | |
Tuổi ông : | | | | | | | | | | |
| |

30 tuổi
Số phần bằng nhau ứng với 30 tuổi là:
12 – 7 = 5 (phần)
Tuổi của Tuấn là:
30 : 5 = 6 (tuổi)
Tuổi của bố là:
6 x 7 = 42 (tuổi)
Tuổi của ông là:
6 x 12 = 72 (tuổi)
đáp số : 72 tuổi ; 42 tuổi ; 6 tuổi

Nếu lừa cho ngựa 1 bao thì số bao của ngựa gấp đôi số bao của lừa , nên ta
có sơ đồ sau:
1 bao
Số bao của lừa : | | |
Số bao của ngựa : | | | |
| |

2 bao

Sau khi được lừa cho thêm thì một nửa số bao củ ngựa là :
1 + 2 + 1 = 4 (bao)
Số bao hàng ngựa mang lúc đầu là :
4 x 2 – 1 = 7 (bao)
Số hàng lưaf mang lúc đầu là:
7 – 2 = 5 ( bao)
đáp số : ngựa ; 7 bao
Lừa ; 5 bao
- Học sinh nên trình bày bài giải.
- Học sinh nhận xét , giáo viên rút ra kết luận sửa sai .
- Giáo viên rút ra cách giải chung cho dạng bài này.
- Bài toán này có liên quan đến việc tìm hai số có tỷ số là 2 và hiệu là 4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status