khóa luận tốt nghiệp phân tích công tác tạo nguồn và mua hàng tại công ty cà phê ia châm - Pdf 14

Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, ngành cà phê là ngành nông nghiệp quan trọng có quan hệ mật thiết với
chương trình phát triển nông thôn. Bên cạnh đó, cà phê còn là mặt hàng nông sản xuất
khẩu chủ lực của Việt Nam làm tăng thêm lượng ngoại tệ cho quá trình phát triển đất
nước. Đứng thứ nhì về sản lượng chỉ sau Brazil, Việt Nam là một trong những nguồn
cung cấp cà phê cho thị trường thế giới.
Trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng cà phê trên thế giới ngày càng tăng cao, ngành
cà phê Việt Nam đang tự tin hướng đến ngôi vị chi phối thị trường cà phê thế giới trong
những năm tới. Bên cạnh đó, việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã
mang lại cho ngành cà phê Việt Nam một “sân chơi” khổng lồ với hơn 5 tỷ người tiêu thụ
và kim ngạch nhập khẩu trị giá 635 tỷ USD/năm (ATPVietnam, 2008). Đây là cơ hội
“vàng” đối với một quốc gia có trên 500.000 ha cà phê như Việt Nam.
Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, nền kinh tế thị trường đòi hỏi
tính tự chủ của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cao; hàng hóa dịch vụ đa dạng,
phong phú; giá cả hàng hóa - dịch vụ hình thành trên thị trường; cạnh tranh là môi trường
kinh doanh của nền kinh tế thị trường và các quan hệ kinh tế trong nền kinh tế thị trường
phải là quan hệ kinh tế mở. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự chủ toàn bộ các
khâu của quá trình kinh doanh, từ lo đầu vào và đầu ra cho hoạt động kinh doanh của
mình. Với điều kiện gay gắt như hiện nay, ngày càng xuất hiện nhiều doanh nghiệp có
quy mô, tính cạnh tranh cao, để thu hút được khách hàng hiện tại và tương lai, cũng như
giữ chân được các khách hàng truyền thống thì các doanh nghiệp sản xuất phải tạo cho
mình nguồn hàng có chất lượng, ổn định, với giá cả hợp lý, đảm bảo thỏa mãn đầy đủ, kịp
thời và thuận tiện nhu cầu của khách hàng. Đặc biệt đối với ngành cà phê, một trong
những ngành kinh doanh hiện nay được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng, thì
K40 QTKD Tổng hợp
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp
công tác tạo nguồn hàng ổn định có chất lượng lại đóng vai trò tiên quyết đem lại lợi

cấp có được do điều tra các đơn vị cung ứng.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp chung: Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử để xem xét, đánh giá các đối tượng nghiên cứu một cách logic, khách quan.
Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu sơ cấp: Áp dụng phương pháp điều tra phỏng vấn các đơn vị cung ứng hàng
thông qua phiếu câu hỏi.
- Số liệu thứ cấp: Là nguồn số liệu được công bố, tính toán từ các cơ quan thống kê,
được tập hợp từ các báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm 2007 – 2009 này. Ngoài ra
còn có các thông tin từ mạng internet, các báo và tạp chí chuyên ngành như: Báo Nông
thôn, tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu:
So sánh các số liệu qua các năm để phân tích sự biến động của nguồn vốn, lao động, kết
quả kinh doanh của Công ty cà phê IA Châm qua 3 năm 2007 -2009 bằng số tuyệt đối
cũng như tương đối.
Phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS.
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
a. Phương pháp lên bảng câu hỏi phỏng vấn
Bước 1: Xây dựng sơ bộ bảng câu hỏi phỏng vấn
Bước 2: Tham khảo ý kiến chuyên gia
Bước 3: Sau khi được các chuyên gia góp ý, tiến hành sửa chữa nội dung một số câu hỏi
Bước 4: Điều tra, phỏng vấn chính thức
b. Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu xác suất theo cụm các đơn vị cung ứng với các cụm thuộc các khu vực quản lý
của các đội sản xuất, gồm 4 đội sản xuất. Trong mỗi đội tiến hành chọn ngẫu nhiên 15
mẫu để tiến hành điều tra.
K40 QTKD Tổng hợp
Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp
Số lượng mẫu ước tính: 60

Với H
0
: Không ảnh hưởng
H
1
: Có ảnh hưởng
α: Mức ý nghĩa của kiểm định; α = 0,05
Kết quả kiểm định: Nếu Sig. < 0,05: Bác bỏ giả thiết H
0
Nếu Sig. ≥ 0,05: Chấp nhận giả thiết H
0
K40 QTKD Tổng hợp
Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm về nguồn hàng, tổ chức công tác tạo nguồn và mua hàng
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nhiệm vụ cơ bản là đảm bảo cho hoạt
động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao. Điều đó đồng nghĩa là
đảm bảo sản xuất lượng hàng hóa cần thiết đủ về số lượng, tốt về chất lượng, kịp thời gian
yêu cầu, thuận lợi cho khách hàng và thu lợi nhuận. Bên cạnh đó nhờ vào lượng hàng hóa
dự trữ mà doanh nghiệp có thể thỏa mãn đầy đủ, kịp thời nhu cầu thường xuyên của
khách hàng. Nhờ có mạng lưới thu mua rộng mà doanh nghiệp sẽ đảm bảo được lượng
hàng cần thiết cho khách hàng, tiết kiệm được thời gian lẫn không gian. Tuy nhiên để
cung ứng cho khách hàng một cách ổn định, kịp thời với nhu cầu và khả năng của khách
hàng thì doanh nghiệp cần làm tốt khâu nghiệp vụ tiên quyết là tổ chức tạo nguồn hàng,
khai thác, sản xuất, gia công, đặt hàng, ký kết các hợp đồng mua hàng sao cho hàng hóa
đến với khách hàng phải là nguồn hàng có chất lượng, đúng yêu cầu.

Phân loại nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại là việc phân chia, sắp xếp các
loại hàng hoá mua được theo các tiêu thức cụ thể, riêng biệt để doanh nghiệp thương mại
có chính sách, biện pháp thích hợp để khai thác tối đa lợi thế của mỗi loại nguồn hàng, để
bảo đảm ổn định nguồn hàng (Hoàng Hữu Hòa, 2005).
Các nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại thường được phân loại dựa trên các
tiêu thức sau đây:
a. Theo khối lượng hàng hóa mua được, nguồn hàng của doanh nghiệp gồm có:
+ Nguồn hàng chính: Là nguồn hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng khối
lượng hàng hóa mà doanh nghiệp mua về, đóng vai trò quyết định khối lượng hàng hóa
của doanh nghiệp mua được, nên cần phải có sự quan tâm thường xuyên để đảm bảo ổn
định của nguồn hàng này.
+ Nguồn hàng phụ: Là nguồn hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong khối lượng hàng mua
được. Khối lượng thu mua của nguồn hàng này không ảnh hưởng tới doanh số bán của
K40 QTKD Tổng hợp
Trang 6
Khóa luận tốt nghiệp
doanh nghiệp.
+ Nguồn hàng trôi nổi: Là nguồn hàng mua được trên thị trường của đơn vị tiêu
dùng hoặc đơn vị kinh doanh bán ra. Đối với nguồn hàng này cần xem xét kỹ chất lượng
hàng hóa, cũng như nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.
b. Theo nơi sản xuất ra hàng hóa, nguồn hàng của doanh nghiệp gồm có:
+ Nguồn hàng hóa sản xuất trong nước: Bao gồm các loại hàng hóa do các xí
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp khai thác chế biến hoặc gia công, lắp ráp thuộc mọi thành
phần kinh tế: nhà nước, tập thể, tư nhân, cá thể, liên doanh với nước ngoài hoặc của nước
ngoài đặt trên lãnh thổ Việt Nam.
+ Nguồn hàng nhập khẩu: là những hàng hóa trong nước chưa có khả năng sản
xuất hoặc sản xuất chưa đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cần phải nhập khẩu từ nước
ngoài.
+ Nguồn hàng tồn kho: Có thể là nguồn theo kế hoạch dự trữ của nhà nước để điều
hòa tài chính, nguồn tồn kho của doanh nghiệp thương mại, các đơn vị tiêu dùng do thay

- Thực hiện việc dự trữ, bảo quản các loại hàng hóa trong kho.
- Tổ chức các loại hàng hóa giao nhận chính xác, kịp thời, đáp ứng đầy đủ mọi nhu
cầu của khách hàng, nắm vững những loại hàng hóa trong kho.
1.1.4. Các hình thức tạo nguồn và mua hàng
a. Mua theo đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa
Đơn đặt hàng (gọi tắt là đơn hàng) là việc xác định các yêu cầu cụ thể mặt hàng về
số lượng, chất lượng, quy cách, cỡ loại, màu sắc… và thời gian giao hàng mà người mua
lập và gửi cho người bán (Hoàng Hữu Hòa, 2005). Đơn hàng thường là căn cứ để ký kết
vào hợp đồng mua bán hàng hóa.
Mua hàng theo đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa là một hình
thức chủ động, có kế hoạch, giúp doanh nghiệp tạo nguồn hàng tốt. Hình thức này giúp
cho doanh nghiệp sản xuất ổn định được nguồn hàng để sản xuất kinh doanh, có nguồn
hàng khá chắc chắn để đảm bảo đáp ứng cho nhu cầu của khách hàng. Chính vì thế, doanh
K40 QTKD Tổng hợp
Trang 8
Khóa luận tốt nghiệp
nghiệp cần phải quan tâm, theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ, và hợp tác chặt chẽ với đơn vị
nguồn hàng để thực hiện đúng hợp đồng đã ký.
b. Mua hàng không theo hợp đồng kinh tế
Mua hàng không theo hợp đồng ký trước bằng quan hệ hàng - tiền, hoặc trao đổi
hàng – hàng. Đây là hình thức mua đứt bán đoạn và mua hàng trôi nổi (hàng vãng lai) trên
thị trường. Với hình thức mua hàng này, người mua phải có trình độ kỹ thuật và nghiệp
vụ mua hàng thông thạo, phải kiểm tra kỹ số lượng, chất lượng hàng hóa (Hoàng Hữu
Hòa, 2005).
c. Mua hàng qua đại lý
Doanh nghiệp có thể ký các hợp đồng với các đại lý mua hàng ở những nơi nguồn
hàng không ổn định, không tập trung và không thường xuyên. Việc mua hàng qua các đại
lý thu mua, giúp cho doanh nghiệp có thể gom được những mặt hàng có khối lượng
không lớn, không thường xuyên. Mua hàng qua đại lý, doanh nghiệp cần lựa chọn đại lý,
ký kết hợp đồng chặt chẽ và chất lượng hàng mua, giá cả thu mua và đảm bảo lợi ích kinh

giúp các doanh nghiệp tự chủ nguồn hàng, có được nguồn hàng ổn định, vững chắc, vừa
đảm bảo lợi ích của người sản xuất vừa đảm bảo lợi ích của nhà kinh doanh.
1.1.5. Vai trò, ý nghĩa của công tác tạo nguồn và mua hàng
Trong hoạt động kinh doanh, tạo nguồn hàng là khâu hoạt động nghiệp vụ kinh
doanh tiên quyết, khâu mở đầu cho hoạt động lưu thông hàng hoá. Mua hàng là một hoạt
động cơ bản của sản xuất kinh doanh. Nếu không mua được hàng hoặc mua hàng không
đáp ứng được yêu cầu của sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ không có hàng để bán.
Nếu mua phải hàng xấu, hàng giả, hàng chất lượng kém hoặc mua không đủ số lượng,
chất lượng hàng hóa, không đúng thời gian yêu cầu thì doanh nghiệp sẽ không thể sản
xuất kịp thời dẫn đến ứ đọng hàng hóa, vốn lưu động lưu chuyển chậm, doanh thu không
bù đắp đủ chi phí, sẽ không có lãi… Điều này cho thấy tầm quan trọng của công tác tạo
nguồn - mua hàng có ảnh hưởng đến các nghiệp vụ kinh doanh khác và đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp làm tốt công tác tạo nguồn và mua hàng sẽ có tác dụng tích cực
lên nhiều mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh.
K40 QTKD Tổng hợp
Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp
* Thứ nhất, nguồn hàng là một điều kiện của hoạt động kinh doanh, nếu không có
nguồn hàng thì doanh nghiệp không thể hoạt động kinh doanh được. Để làm tốt công tác
tạo nguồn và mua hàng thì doanh nghiệp cần giao cho những người nắm rõ về kỹ thuật
mặt hàng.
* Thứ hai, tạo nguồn và mua hàng phù hợp với yêu cầu của thị trường sẽ giúp cho
hoạt động kinh doanh được tiến hành thuận lợi, kịp thời, đẩy nhanh được tốc độ lưu
chuyển hàng hóa. Nó vừa tạo cho doanh nghiệp bán hàng nhanh, vừa tạo được uy tín với
khách hàng, làm cho việc cung ứng hàng diễn ra một cách liên tục, ổn định.
* Thứ ba, làm tốt công tác tạo nguồn và mua hàng sẽ giúp cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp đảm bảo được tính ổn định, chắc chắn, hạn chế được sự bấp
bênh, hạn chế tình trạng thừa, thiếu, hàng ứ đọng, chậm luân chuyển, hàng kém phẩm
chất, không phù hợp với thị trường, không bán được…, vừa giúp cho khâu dự trữ hàng và

b. Nội dung của nghiệp vụ tạo nguồn và mua hàng
Mặc dù có sự khác nhau nhưng tạo nguồn và mua hàng lại gắn bó chặt chẽ với
nhau về mục đích là tạo được nguồn hàng chắc chắn, ổn định, phù hợp với nhu cầu của
khách hàng. Vì vậy, nội dung của tạo nguồn và mua hàng (Hoàng Minh Đường, Nguyễn
Thừa Lộc, 2005) có thể bao gồm những điểm chính sau:
- Nghiên cứu nhu cầu đặt hàng của khách hàng.
Tạo nguồn và mua hàng của doanh nghiệp phải nhằm mục đích là thoả mãn nhu
cầu của khách hàng, tức là phải bán được hàng. Bán hàng được nhanh, nhiều, doanh
nghiệp mới tăng được lợi nhuận và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả. Vì vậy, nghiên
cứu nhu cầu mặt hàng của khách hàng về quy cách, cỡ loại, số lượng, trọng lượng, màu
sắc, thời gian, địa điểm bán hàng, giá cả hàng hoá và dịch vụ là vấn đề đầu tiên và hết sức
quan trọng đối với bộ phận tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp.
- Nghiên cứu thị trường nguồn hàng.
Khi nghiên cứu thị trường nguồn hàng doanh nghiệp phải nắm được khả năng của
các nguồn cung ứng loại hàng về số lượng, chất lượng, thời gian và địa điểm (khu vực)
của đơn vị nguồn hàng. Doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu, xác định rõ doanh nghiệp
nguồn hàng là người trực tiếp sản xuất - kinh doanh hay là doanh nghiệp trung gian, địa
K40 QTKD Tổng hợp
Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp
chỉ, nguồn lực, khả năng sản xuất - công nghệ và nghiên cứu cả chính sách tiêu thụ hàng
hoá của đơn vị nguồn hàng. Cần đặc biệt chú ý đến chất lượng hàng hoá, tính đến tiên tiến
của mặt hàng, giá cả, thời hạn giao hàng, phương thức giao nhận, kiểm tra chất lượng, bao
gói, vận chuyển và phương thức thanh toán.
- Lựa chọn bạn hàng là khâu quyết định đối với sự chắc chắn và ổn định của
nguồn hàng. Thiết lập mối quan hệ truyền thống, trực tiếp, lâu dài với các bạn hàng tin
cậy là một trong những yếu tố tạo được sự ổn định trong nguồn cung ứng đối với doanh
nghiệp. Việc lựa chọn bạn hàng tuỳ thuộc rất lớn vào mối quan hệ truyền thống, tập quán
và sự phát triển kinh tế.
- Thiết lập mối quan hệ kinh tế _ thương mại bằng hợp đồng kinh tế mua bán hàng

kinh doanh truyền thống dần đã được thay thế bởi các quan điểm khách quan hơn. Chẳng
hạn, nếu doanh nghiệp vẫn cứ theo quan điểm “Bán cái mà mình có” như trước thì sẽ
không theo kịp nhu cầu thị trường dẫn đến thất bại là điều sớm muộn. Ngày nay, để kinh
doanh có hiệu quả thì quá trình tìm hiểu thị trường đóng vai trò rất quan trọng, doanh
nghiệp cần phải “Bán cái mà thị trường cần”. Thị trường là khâu trung gian giữa doanh
nghiệp và người tiêu dùng, giúp chúng ta biết cần phải bán cái gì, bán cho ai? Và bán như
thế nào. Tìm hiểu, nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu, chủ
động xây dựng và phát triển thị trường, chú trọng cả thị trường đầu vào và đầu ra để nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Hai thị trường này có quan hệ mật thiết, tác động lẫn nhau. Thị
trường tiêu thụ với các yếu tố như quy mô, cơ cấu hàng hóa, chất lượng, giá cả, thị hiếu
và phương thức mua bán, có vai trò định hướng cho thị trường đầu vào cung ứng hàng
hóa cho các kỳ sản xuất kinh doanh tới. Chính vì thế, quá trình nghiên cứu thị trường có
tác động đến công tác tạo nguồn và mua hàng của doanh nghiệp về quy mô, cơ cấu hàng
hóa, chất lượng, giá cả, tính ổn định, phù hợp với thị trường.
b. Phương thức mua và giá cả
Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh diễn ra liên tục và không có đích cuối cùng.
Cạnh tranh sẽ bình quân hóa các giá trị cá biệt để hình thành giá cả thị trường. Vì vậy,
cạnh tranh là động lực để thúc đấy các doanh nghiệp không ngừng cải tiến hoạt động kinh
doanh, tồn tại và phát triển, khiến cho doanh nghiệp chủ động hơn trong việc xâm nhập,
K40 QTKD Tổng hợp
Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp
tìm hiểu phương thức mua bán, giá cả thị trường để phục vụ hoạt động kinh doanh của
mình. Trong đó phương thức mua hàng là một khâu quan trọng trong quá trình hình thành
nên nguồn hàng hóa chất lượng, quy mô và phù hợp. Phương thức này ảnh hưởng đến chi
phí sản xuất kinh doanh, các mối quan hệ kinh tế cũng như những rủi ro mà doanh nghiệp
có khả năng gặp phải. Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, với lượng hàng hóa, vật tư
ngày càng đa dạng, phong phú và thường xuyên biến động cùng với nguồn lực hạn chế thì
trong công tác tạo nguồn doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần phải nghiên cứu kỹ và có
những cách thức mua hàng thích hợp nhất để hàng hóa mua được phải đảm bảo chất

Đồng thời vốn còn là một nhân tố quan trọng để ra các quyết đính chiến lược, chính sách
kinh doanh, thu hút nhân tài, có thể triển khai và áp dụng các tiến bộ của khoa học công
nghệ vào quản lý và kinh doanh, giúp khai thác tốt thông tin từ thị trường và khách hàng.
Vốn kinh doanh có vai trò trong việc sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp.
Trong đó, bao gồm cả hoạt động nghiệp vụ tạo nguồn và mua hàng của doanh nghiệp, giúp
doanh nghiệp chủ động tiến hành thực hiện tốt công tác tạo nguồn – mua hàng.
e. Cơ chế chính sách
Thời gian gần đây, nhà nước đã có những chính sách phù hợp với từng ngành, từng
cơ sở sản xuất kinh doanh đối với ngành cà phê nói chung, một trong những ngành kinh
doanh nông nghiệp có giá trị xuất khẩu cao. Với cơ chế chính sách tự do hóa thương mại,
Đảng và nhà nước đã ban hành nhiều quyết định quan trọng theo hướng khuyến khích mở
rộng lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ xuất nhập khẩu, khuyến khích đầu tư trong và
ngoài nước, hạn chế các thủ tục rườm rà. Và từng doanh nghiệp cần có những chính sách
hợp lý theo từng thời điểm, thời kỳ sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho công tác thu
mua hàng hóa được thuận lợi.
f. Mối quan hệ liên kết với các nhà cung ứng:
Một trong những nguyên tắc cơ bản nhất của TQC (Total Quality Control – Kiểm
tra chất lượng toàn diện) – cách tốt nhất để duy trì chất lượng của hàng hóa hay dịch vụ là
phải duy trì chất lượng ở tất cả các khâu từ dưới lên trên, từ đầu đến cuối; phải tổ chức
tốt mối quan hệ giữa công ty với nhà cung cấp.
K40 QTKD Tổng hợp
Trang 16
Khóa luận tốt nghiệp
Làm thế nào để mối quan hệ liên kết với các nàh cung cấp ngày càng hoàn thiện và
cải tiến tốt đã trở thành một lĩnh vực ưu tiên hàng đầu trong khái niệm KAIZEN. Trên cơ
sở chiến lược kinh doanh của công ty, bộ phận tạo nguồn – mua hàng luôn chú trọng cải
tiến mối quan hệ với các nhà cung ứng. Và để mối quan hệ ngày càng cải tiến tốt hơn bộ
phận tạo nguồn – mua hàng cần chú ý quan tâm đến việc: Cải tiến cách đặt hàng; cải tiến
chất lượng thông tin cung cấp cho các nhà cung ứng; cải tiến hệ thống phân phối hàng
được tốt hơn; tìm hiểu kỹ các yêu cầu của các nhà cung cấp;…

P
i
x Q
i
Trong đó:
DT = tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng và dịch vụ
P
i
= giá cả của một đơn vị hàng hóa/dịch vụ thứ i
Q
i
= số lượng hay khối lượng hàng hóa/dịch vụ thứ i bán ra trong kỳ
b. Chi phí kinh doanh
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là tất cả các khoản chi phí từ khi mua hàng
cho đến khi bán hàng và bảo hành hàng hóa cho khách hàng trong một khoảng thời gian
nhất định (Hoàng Hữu Hòa, 2005). Thực chất, chi phí kinh doanh là các khoản chi phí về
lao động sống và lao động vật hóa biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp đã chi ra để mua
bán hàng hóa dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý, năm).
Cách tính chi phí kinh doanh:
TC = FC + VC
Trong đó: TC: Tổng chi phí cho hoạt động kinh doanh
FC: Định phí cho hoạt động kinh doanh
VC: Biến phí cho hoạt động kinh doanh
c. Lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm thặng dư
do người lao động tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh (Hoàng Minh
Đường, Nguyễn Thừa Lộc, 2005). Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế đánh giá kết quả hoạt
động của các công ty sau mỗi kỳ kinh doanh.
Cách tính lợi nhuận:
P = DT - CP

ngoài tăng cao nên giá cả thị trường hiện đang xuống dốc nghiêm trọng kể từ nhiều năm
nay. Nó làm cho cả thị trường cà phê trong và ngoài nước gặp phải nhiều khó khăn.
K40 QTKD Tổng hợp
Trang 19
Khóa luận tốt nghiệp
Tình hình thị trường cà phê thế giới đầu tháng 03/2010, theo Hiệp hội Cà phê – Ca
cao Việt Nam thì giá cà phê ở mức thấp chưa từng có. Giá cà phê thế giảm ở mức kỷ lục,
hiện chỉ còn ở mức 1.226 USD/tấn, giảm 113 USD/tấn so với trước. Giá cà phê trong
nước vì thế cũng đòng loạt giảm mạnh từ mức 24.000 đồng/kg hồi đầu tháng 02 thì nay
chỉ còn 22.000 đồng/kg. Đây là mức giá thấp nhất kể từ đầu năm 2009 đến nay.
Theo hiệp hội Cà phê – Ca cao Việt Nam (VICOFA), nhiều nguyên nhân khiến giá
cà phê biến động, nhưng chủ yếu bị tác động do đầu cơ chi phối. Hiện nay, tại hai sàn
giao dịch nông sản lớn là LIFE (London) và Chicago (Hoa Kỳ), các doanh nghiệp kinh
doanh xuất khẩu cà phê bán hàng theo 2 phương thức: Thứ nhất, chốt giá tại thời điểm ký
hợp đồng. Thứ hai, ký hợp đồng giao hàng trong thời gian dài, nhưng không chốt giá.
Bên cạnh đó, thời tiết xấu tại các nước sản xuất quan trọng là Brazin, Cololmbia và
Việt Nam đã ảnh hưởng không tốt đến sản lượng. Nhiệt độ tăng dần lên hơn nửa độ trong
vòng 25 năm qua khiến các quốc gia trồng cà phê phải tìm những vùng đất cao hơn để
giảm bớt sức nóng, nhiều đồn điền cà phê buộc phải bỏ trống. Sản lượng cà phê của
Cololmbia (nước xuất khẩu cà phê đứng thứ ba sau Brazin và Việt Nam) rơi xuống mức
thấp nhất trong vòng 33 năm qua. Tại Mexico, nhiệt độ mùa đông thấp hơn mọi năm cũng
khiến sản lượng cà phê của quốc gia này sụt giảm. Theo Hiệp Hội Cà phê Quốc gia
Guatemala, thu hoạch năm nay của các nước Châu Mỹ Latinh sẽ giảm 28% trong ba
tháng đầu năm.
Từ đó, cho thấy rằng tình hình ngành cà phê thế giới đang gặp rất nhiều khó khăn
từ điều kiện ngày càng khắc nghiệt của tự nhiên đến ảnh hưởng của thị trường mà điển
hình là khủng hoảng do đầu cơ nước ngoài làm giá cà phê giảm mạnh, gây tác động xấu
đến xuất khẩu.
Theo kế hoạch, ngành cà phê Việt Nam phấn đấu tăng trưởng bình quân
4,9%/năm, mỗi năm xuất khẩu được 900.000 – 1,1 triệu tấn cà phê với mức giá khoảng

Hiện nay hầu hết cà phê nhân được sản xuất ra là để phục vụ xuất khẩu. Hàng năm
Việt Nam xuất khẩu khoảng trên 850.000 tấn cà phê sang hơn 70 quốc gia và vùng lãnh
thổ (Atpvietnam, 2008). Cũng như nhiều ngành sản xuất khác, đặc biệt là thủy sản và
K40 QTKD Tổng hợp
Trang 21
Khóa luận tốt nghiệp
nông sản, các doanh nghiệp kinh doanh chế biến cà phê "chuộng" đầu tư để xuất khẩu hơn
là tiêu thụ thị trường nội địa.
Mở rộng kênh tiếp thị và tiêu thụ nội địa bằng cách phục vụ nhu cầu thưởng thức
cà phê hòa tan hay pha sẵn cũng đang là cách mà một số công ty cà phê đang lựa chọn.
Ngoài "chuỗi" quán cà phê Trung Nguyên, một loạt nhãn hiệu khác như Highland, Phúc
Ban Mê, cà phê Buôn Mê Thuột lần lượt mở các cửa hiệu cà phê tại các đô thị lớn như
TP HCM, Cần Thơ, Quy Nhơn Song hiệu quả thì, "mục đích là để quảng bá và giới
thiệu sản phẩm chứ không đặt nặng vấn đề doanh thu", giám đốc một công ty chế biến cà
phê tại Buôn Mê Thuột nhận định.
Theo phân tích của giới kinh doanh cà phê chế biến, một trở ngại khác khiến cho
cà phê Việt Nam khó tiêu thụ nội địa là do xu hướng uống cà phê "công nghiệp" trong
giới trẻ ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu nhanh trong nhịp sống hiện đại. "Cà phê hòa
tan trở nên xu hướng tiêu dùng chủ đạo hiện nay, càng đa dạng hương vị và đáp ứng mọi
nhu cầu càng hấp dẫn", đại diện Công ty Nestcafe cho biết.
Song việc đầu tư sản xuất cà phê hòa tan lại đòi hỏi nguồn vốn lớn và chi phí
chuyển giao công nghệ, trở thành một cái khó "bó" lấy doanh nghiệp vừa và nhỏ. Kết quả,
doanh nghiệp vẫn tập trung xuất khẩu cà phê nhân hoặc bột mà bỏ qua thị trường nội địa.
1.2.3. Các khó khăn, thuận lợi trong thu mua nguồn hàng tại các nông trường cà phê
* Khó khăn:
Tuy hiện nay Việt Nam chỉ sau Brazin về sản lượng xuất khẩu nhưng xét về chất
lượng Việt Nam chỉ đứng thứ tư, cà phê của nước ta khi tiêu thụ trên thị trường đang gặp
phải những khó khăn về giá do chất lượng cà phê. Vì vậy, làm thế nào để nâng cao chất
lượng cà phê đang là vấn đề thiết yếu cho ngành cà phê Việt Nam nói chung và doanh
nghiệp kinh doanh nói riêng.

- Có sự giám sát của công ty trong quá trình chuyên canh cà phê nên một phần
cũng có thể kiểm soát được chất lượng.
K40 QTKD Tổng hợp
Trang 23
Khóa luận tốt nghiệp
Chương 2: TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CÀ PHÊ IA CHÂM
2.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên gọi: Công ty cà phê Ia Châm
Tên viết tắt: Vinacafe Ia Châm
Trụ sở chính: Xã Ia Tô - huyện Ia Grai – Gia Lai
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh, sản xuất, trồng và chế biến cà phê
Sau ngày miền nam được giải phóng hoàn toàn, để phát triển kinh tế khu vực Tây
Nguyên, các Ngành, Bộ đã đầu tư một số lớn cán bộ và trang thiết bị cho tỉnh Gia Lai để
xây dựng kinh tế quốc doanh. Ngày 01 tháng 12 năm 1977 UBND tỉnh Gia Lai ra quyết
định thành lập Nông trường Ia Châm trực thuộc Ty Nông nghiệp tỉnh Gia Lai.
Theo chỉ thị 119/CT của Hội đồng bộ trưởng về kế hoạch phát triển vùng cà phê
hợp tác quốc tế, hội đồng bộ trưởng đã ra quyết định số 17/TTC ngày 19 tháng 01 năm
1981 chuyển giao Nông trường Ia Châm sang Bộ nông nghiệp và do Xí nghiệp liên hợp
cà phê 359 trực tiếp quản lý.
Nông trường quản lý 1400 ha đất tự nhiên trên địa bàn xã Ia Tô_huyện Ia
Grai_tỉnh Gia Lai, có nhiệm vụ xây dựng vùng chuyên canh cây cà phê.
Tháng 10 năm 1985, Xí nghiệp liên hiệp cà phê 359 được sáp nhập với Xí nghiệp
liên hiệp cà phê 331 thuộc Liên Hiệp các xí nghiệp cà phê Việt Nam theo quyết định số
346 NNTCCB/QĐ ngày 25 tháng 10 năm 1985 của Bộ Nông nghiệp, lúc này Nông
trường trở thành một đơn vị thành viên của Xí nghiệp Liên hiệp cà phê 331.
Đến ngày 30/12/1988, theo quyết định số 355/QĐ-UB của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh
Gia Lai – Kon Tum, Công ty cà phê Ia Châm bước đầu được thành lập.
Ngày 07 tháng 05 năm 1993, theo quy định của chính phủ về đăng ký thành lập lại
các doanh nghiệp nhà nước, Công ty cà phê Ia Châm được thành lập lại theo Quyết định
số 275/NN-TCCB – QĐ do Bộ Nông Nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ký (nay là Bộ

sản
xuất
số 3
Đội
sản
xuất
số 4
P. Kế
toán
P. Tổ chức
hành chính
Giám đốc
Phó giám đốc
Trang 25

Trích đoạn Tình hình chi phí cho hoạt động thu mua cà phê Đánh giá công tác tạo nguồn và mua hàng của công ty * Đánh giá chất lượng cà phê thu mua Khả năng thu mua cà phê từ các nơi cung ứng Đánh giá của nhà cung ứng về chính sách giá cả và thanh toán Đánh giá của nhà cung ứng về hoạt động thu mua sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status