Thực trạng và giải pháp nhằm phát triển du lịch biển tại khu vực Bắc Trung Bộ - Pdf 14

Trường Đại học Công đoàn Khoa Quản trị kinh doanh
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT - 5 -

DANH MỤC CÁC BẢNG - 6 -
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ - 7 -
LỜI MỞ ĐẦU - 8 -
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH BIỂN - 13 -
1.1. Cơ sở lý luận chung về du lịch - 13 -
1.1.1. Một số khái niệm về du lịch - 13 -
1.1.2. Đặc điểm của du lịch - 14 -
1.1.3. Các loại hình du lịch -14 -
1.1.4. Sản phẩm du lịch và tính đặc thù của nó - 14 -
1.2. Cơ sở lý luận chung về du lịch biển - 17 -
1.2.1. Khái niệm về du lịch biển - 17 -
1.2.2. Tài nguyên du lịch biển - 18 -
1.3. Cơ sở lý luận chung về kinh doanh du lịch - 18 -
1.3.1. Khái niệm về kinh doanh du lịch - 18 -
1.3.2. Đặc điểm của kinh doanh du lịch - 19 -
1.3.3. Các bộ phận cấu thành kinh doanh du lịch biển - 23 -
1.3.3.1. Kinh doanh lữ hành - 23 -
1.3.3.2. Kinh doanh lưu trú du lịch - 25 -
1.3.3.3. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch - 26 -
1.3.3.4. Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch - 27 -
1.3.3.5. Kinh doanh dịch vụ du lịch khác - 27 -
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN KHU VỰC BẮC
TRUNG BỘ - 28 -
2.1. Khái quát chung về khu vực Bắc Trung Bộ - 28 -
2.1.1. Điều kiện tự nhiên - 28 -
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội - 30 -
2.2. Tiềm năng du lịch biển khu vực Bắc Trung Bộ - 31 -

trên các lĩnh vực - 46 -
2.5.1.1. Thu nhập từ khách du lịch tăng đáng kể - 46 -
2.5.1.2. Cơ cấu tổng thu nhập từ khách du lịch - 46 -
2.5.1.3. Thu hút ngày càng nhiều lao động vào làm việc - 48 -
2
Trường Đại học Công đoàn Khoa Quản trị kinh doanh
2.5.1.4. Quy mô đầu tư cho phát triển KDDL tăng lên theo thời gian -
49 -
2.5.1.5. Hoạt động của KDDL biển đã góp phần quan trọng vào sự phát
triển KT - XH của các tỉnh Bắc Trung Bộ - 49 -
2.5.2. Những tồn tại, hạn chế trong kinh doanh du lịch biển khu vực Bắc Trung
Bộ thời gian qua - 51 -
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
BIỂN KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - 54 -
3.1. Phương hướng phát triển du lịch biển khu vực Bắc Trung Bộ đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 - 54 -
3.1.1. Chiến lược, mục tiêu phát triển du lịch biển của lãnh đạo địa phương -
54 -
3.1.1.1. Chiến lược phát triển của lãnh đạo địa phương - 54 -
3.1.1.2. Mục tiêu phát triển - 54 -
3.1.2. Phương hướng phát triển - 55 -
3.1.2.1. Phát triển sản phẩm du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ - 56 -
3.1.2.2. Mở rộng đầu tư cho phát triển KDDL biển ở Bắc Trung Bộ - 57
-
3.1.2.3. Bảo đảm tính bền vững trong KDDL biển ở Bắc Trung Bộ - 58 -
3.1.2.4. Mở rộng liên kết trong phát triển KDDL ở Bắc Trung Bộ. - 58 -
3.1.2.5. Phát triển các khu, điểm du lịch biển ở Bắc Trung Bộ. - 59 -
3.2. Giải pháp phát triển kinh doanh du lịch biển khu vực Bắc Trung Bộ - 60 -
3.2.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách - 60 -
3.2.1.1. Rà soát để hoàn thiện hệ thống chính sách - 60 -

3.2.9. Nhóm giải pháp phát triển kinh tế du lịch biển đảm bảo tính bền vững -
76 -
3.2.9.1. Bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch - 76 -
3.2.9.2. Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế du
lịch biển - 77 -
3.3. Kiến nghị - 78 -
3.3.1. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch - 78 -
3.3.1.1. Kiến nghị với cơ quan quản lý cấp Trung ương về du lịch. - 78 -
3.3.1.2. Kiến nghị với cơ quan quản lý cấp địa phương về du lịch. . - 79 -
3.3.2. Kiến nghị với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch biển - 79 -
4
Trường Đại học Công đoàn Khoa Quản trị kinh doanh
KẾT LUẬN - 80 -
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO - 82 -
PHỤ LỤC - 84 -
5
Trường Đại học Công đoàn Khoa Quản trị kinh doanh
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN
CNH, HĐH
CSVC - HT
DLST
DNDL
EWEC
GDP
GMS
HNKTQT
KH - CN
KT - XH
KDDL

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng trung bình GDP theo các ngành khu vực
Bắc Trung Bộ giai đoạn 2009 – 2013 - 31 -
Bảng 2.2: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh lữ hành tại khu vực
Bắc Trung Bộ (2009 - 2013) - 39 -
Bảng 2.3: Số lượng cơ sở lưu trú du lịch ở khu vực Bắc Trung Bộ 39 -
Bảng 2.4: Chất lượng cơ sở lưu trú du lịch ở khu vực Bắc Trung Bộ (2009 -
2011) 40 -
Bảng 3.1: Dự báo các chỉ tiêu phát triển kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung
Bộ (theo phương án trung bình) - 56 -
7
Trường Đại học Công đoàn Khoa Quản trị kinh doanh
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 : Số lượng khách quốc tế đến Bắc Trung Bộ (2009 - 2013) - 37 -
Biểu đồ 2.2: So sánh lượng khách quốc tế đến các tỉnh Bắc Trung Bộ với các
vùng khác trong nước (2010 - 2013) - 38 -
Biểu đồ 2.3: Thống kê một số thị trường khách quốc tế đến các tỉnh Bắc Trung
Bộ (2007 - 2013) - 38 -
Biểu đồ 2.4: Thu nhập từ khách du lịch khu vực Bắc Trung Bộ - 46 -
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu tổng thu nhập từ khách du lịch khu vực Bắc Trung Bộ
(2009 - 2011) - 47 -
Biểu đồ 2.6: Quy mô việc làm trong kinh tế du lịch ở khu vực Bắc Trung Bộ
(2009 - 2013) - 48 -
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu kinh tế ngành trong GDP của vùng Bắc Trung Bộ - 50 -
8
Trường Đại học Công đoàn Khoa Quản trị kinh doanh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Du lịch là ngành “công nghiệp không khói”, mang lại lợi ích vô cùng to
lớn. Du lịch không chỉ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của đất nước, mà còn tạo

vực Bắc Trung Bộ còn rất nhiều hạn chế và chưa thực hiệu quả so với yêu cầu
HNKTQT và tiềm năng của vùng, thể hiện trên các mặt sau:
- Việc khai thác tài nguyên tại các khu du lịch biển chưa chuyên nghiệp,
thiếu cái nhìn đồng bộ mang tính hệ thống và chiến lược dài hạn.
- Sản phẩm du lịch của các khu du lịch biển được xây dựng một cách tự
phát, không có tính liên kết và thống nhất cao, nên chưa thể hiện được rõ nét tính
đặc trưng độc đáo để tạo ra thương hiệu có sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Chất lượng sản phẩm thấp nên chưa thu hút được thị trường khách có khả năng chi
trả cao và hiệu quả doanh thu còn thấp.
- Không gian trong các khu du lịch biển được qui hoạch manh mún, kiến
trúc công trình thiết kế theo rất nhiều phong cách khác nhau, ngôn ngữ kiến trúc
thiếu đồng nhất, không tạo ra được bản sắc cho các khu du lịch biển.
- Hiện trạng cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng tại các khu du lịch biển chưa
được đầu tư tương xứng, thiếu đồng bộ. Đặc biệt là hệ thống cấp thoát nước và xử
lý nước thải còn yếu kém, gây nhiều tác động xấu đến chất lượng của môi trường du
lịch biển.
Vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay là làm như thế nào để phát huy tiềm năng,
lợi thế du lịch biển của vùng trước yêu cầu HNKTQT sâu rộng đem lại hiệu quả KT
- XH cao? Trong bối cảnh đó, việc nhóm nghiên cứu lựa chọn đề tài: “Thực trạng
và giải pháp nhằm phát triển du lịch biển tại khu vực Bắc Trung Bộ” để nghiên
cứu, đánh giá thực trạng phát triển du lịch biển, xác định những tồn tại, thách thức
trong quá trình HNKTQT và đề xuất các giải pháp khắc phục trong thời gian tới là
việc làm cấp thiết, góp phần thúc đẩy sự phát triển du lịch biển tại khu vực Bắc
Trung Bộ một cách hiệu quả và bền vững.
10
Trường Đại học Công đoàn Khoa Quản trị kinh doanh
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Mục đích nghiên cứu: Thúc đẩy phát triển du lịch biển ở các tỉnh Bắc
Trung Bộ trong điều kiện Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn, đầy đủ hơn vào
các quan hệ kinh tế quốc tế.

chung, du lịch biển khu vực Bắc Trung Bộ nói riêng.
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Sử dụng các phương pháp nghiên cứu của kinh tế học hiện đại gồm:
phương pháp thống kê, phân tích định lượng, phương pháp chuyên gia, phương
pháp so sánh, đồng thời tiếp thu có chọn lọc một số kết quả của các công trình khoa
học đã công bố trong quá trình nghiên cứu đề tài.
5. Những đóng góp về khoa học và giá trị của đề tài
- Hệ thống hóa lý luận về du lịch biển trong HNKTQT của một vùng du
lịch ở Việt Nam. Trong đó, đề tài đã khái quát các yếu tố cấu thành ngành du lịch
biển, phân tích làm rõ mối quan hệ giữa du lịch biển với sự phát triển KT - XH và
các nhân tố ảnh hưởng đến du lịch biển trong HNKTQT.
- Đánh giá thực trạng về du lịch biển, đề tài phân tích những thành tựu, hạn
chế của du lịch biển ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong HNKTQT. Từ đó, phân tích
những nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan dẫn đến những thành tựu, hạn chế đó.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch biển khu
vực Bắc Trung Bộ trong bối cảnh HNKTQT trong thời gian tới.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề
tài gồm 3 chương.
12
Trường Đại học Công đoàn Khoa Quản trị kinh doanh
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phát triển du lịch biển
Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch biển khu vực Bắc Trung Bộ trong
hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 3: Phương hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch biển
khu vực Bắc Trung Bộ
13
Trường Đại học Công đoàn Khoa Quản trị kinh doanh
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH BIỂN

Du lịch là ngành không khói, ít gây ô nhiễm môi trường, giúp khách du lịch
vừa được nghỉ ngơi, giảm strees vừa biết thêm nhiều điều hay mới lạ. Du lịch còn
góp phần phát triển kinh tế của đất nước, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người
lao động (hướng dẫn viên, các dịch vụ liên quan ).
Có nhiều kiểu đi du lịch, một trong số đó có thể kể đến như du lịch với mục
đích nghỉ ngơi, thữ giãn; đi du lịch với mục đích học hỏi văn hoá; du lịch về cội
nguồn, thăm người thân; hay du lịch thể thao; du lịch với mục đích kinh doanh; du
lịch với mục đích chính trị …
1.1.3. Các loại hình du lịch
- Du lịch làm ăn,
- Du lịch giải trí, năng động và đặc biệt,
- Du lịch nội quốc, quá biên,
- Du lịch tham quan trong thành phố,
- Du lịch trên những miền quê (du lịch sinh thái),
- Du lịch mạo hiểm, khám phá, trải nghiệm.
- Du lịch hội thảo, triển lãm MICE.
- Du lịch giảm stress, Du lịch ba-lô, tự túc khám phá.
- Du lịch bụi, du lịch tự túc.
1.1.4. Sản phẩm du lịch và tính đặc thù của nó
Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất
hữu hình và vô hình, đó là tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở vật chất
kỹ thuật, cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch và đội ngũ cán bộ nhân viên du lịch.
Theo Michael M. Coltman, sản phẩm du lịch có thể là một món hàng cụ thể
như thức ăn, hoặc một món hàng không cụ thể như chất lượng phục vụ, bầu không
khí tại nơi nghỉ mát.
15
Trường Đại học Công đoàn Khoa Quản trị kinh doanh
Sản phẩm du lịch bao gồm các dịch vụ du lịch, các hàng hóa và tiện nghi
cung ứng cho du khách, nó được tạo nên bởi sự kết hợp các yếu tố tự nhiên, CSVC -
HT và lao động du lịch tại một vùng nào đó.

* Tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng: Việc tiêu dùng sản phẩm du
lịch xảy ra cùng một thời gian và địa điểm sản xuất ra chúng. Do đó không thể đưa
sản phẩm du lịch đến khách hàng mà khách hàng phải tự đến nơi sản xuất ra sản
phẩm du lịch.
* Tính mau hỏng và không dự trữ được: Sản phẩm du lịch chủ yếu là
dịch vụ như dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống Do đó về cơ
bản sản phẩm du lịch không thể tồn kho, dự trữ được và rất dễ hỏng.
Ngoài ra sản phẩm du lịch còn có một vài đặc điểm khác:
- Sản phẩm du lịch do nhiều nhà tham gia cung ứng
- Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch mang tính thời vụ
- Sản phẩm du lịch nằm ở xa nơi cư trú của khách du lịch.
Trên thực tế, trong cơ cấu sản phẩm du lịch, dịch vụ du lịch chiếm tỷ trọng
rất lớn (khoảng 80% - 90%) nên việc tìm hiểu và đánh giá đúng đặc điểm của dịch
vụ du lịch là điều hết sức quan trọng.
- Những dịch vụ cơ bản của sản phẩm du lịch:
+ Dịch vụ vận chuyển: nhằm đưa đón du khách từ nơi cư trú đến các điểm
du lịch, giữa các điểm du lịch và trong phạm vi một điểm du lịch. Để thực hiện dịch
vụ này, người ta thường dùng nhiều phương tiện khác nhau (tàu hoả, tàu thuỷ, ô tô,
máy bay ).
+ Dịch vụ lưu trú: nhằm đảm bảo cho du khách nơi ăn chốn ở trong quá
trình thực hiện chuyến đi của họ, khách du lịch có thể chọn các khả năng như khách
sạn, nhà trọ, nhà nghỉ, nhà người quen
17
Trường Đại học Công đoàn Khoa Quản trị kinh doanh
Ngoài ra dịch vụ này còn bao gồm cả việc thuê đất để cắm trại và các hình
thức tương tự khác. Để thoả mãn nhu cầu ăn uống, khách du lịch có thể tự mình
chuẩn bị bữa ăn, hay đến nhà hàng hoặc được người quen mời
+ Dịch vụ giải trí: là một bộ phận không thể thiếu được của sản phẩm du
lịch. Khách du lịch muốn đạt được sự thú vị cao nhất trong suốt chuyến đi thì có thể
chọn nhiều hình thức khác nhau như: vãn cảnh, chơi hoặc xem thể thao, tham quan

kinh tế, chính trị có ý nghĩa đặc trưng cho sự phát triển của ngành du lịch biển như:
các viện bảo tang hải dương học, các làng xã ven biển, các nghề thủ công truyền
thống, các di tích đặc trưng của một triều đại hoặc một nền văn minh cổ xưa …
1.3. Cơ sở lý luận chung về kinh doanh du lịch
1.3.1. Khái niệm về kinh doanh du lịch
Hoạt động kinh doanh du lịch là tổng hòa mối quan hệ giữa các hiện tượng
kinh tế với hoạt động du lịch, hình thành trên cơ sở phát triển đầy đủ sản phẩm hàng
hóa du lịch và quá trình trao đổi mua và bán hàng hóa du lịch trên thị trường.
Kinh doanh du lịch là một quan hệ kinh tế trong lĩnh vực cung ứng sản
phẩm du lịch, bao gồm các quan hệ ngành, nghề là: kinh doanh lữ hành, kinh doanh
lưu trú du lịch, kinh doanh vận chuyển khách du lịch, kinh doanh phát triển khu du
lịch, điểm du lịch và kinh doanh dịch vụ du lịch khác, nhằm thoả mãn nhu cầu tinh
thần của du khách, đem lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiết thực cho nước làm
du lịch và bản thân DNDL. Kinh doanh du lịch là ngành công nghiệp không khói,
ngành sản xuất phi vật chất nhưng mang lại những giá trị vật chất và tinh thần rất
cao.
Sự vận hành kinh doanh du lịch là lấy tiền tệ làm môi giới, tiến hành trao
đổi sản phẩm du lịch giữa người mua (du khách) và người bán (nhà kinh doanh du
lịch), sự vận hành này lấy vận động mâu thuẫn giữa hai mặt cung cấp và nhu cầu du
lịch làm đặc trưng chủ yếu.
Trong điều kiện thị trường , việc thực hiện thông suốt hoạt động kinh doanh
du lịch được quyết định bởi sự điều hòa nhịp nhàng giữa hai đại lượng cung và cầu
du lịch.
19
Trường Đại học Công đoàn Khoa Quản trị kinh doanh
Khác với các loại hàng hóa thông thường sản phẩm hàng hóa trao đổi giữa
hai bên cung cầu trong du lịch không phải là vật cụ thể, cái mà du khách có được là
sự cảm giác, thể nghiệm hoặc hưởng thụ. Sự trao đổi sản phẩm du lịch và tiền tệ do
hai bên cung cầu du lịch tiến hành không làm thay đổi quyền sở hữu sản phẩm du
lịch, trong quá trình chuyển đổi cũng không xảy ra sự chuyển dịch sản phẩm, du

cung ứng du lịch cần cung cấp tuyến du lịch, cung cấp tư vấn tin tức, cung cấp các
phương tiện giao thông, nhà nghỉ cho du khách Vì vậy, sản phẩm của KDDL là
sản vật tác dụng chung của nhiều bộ phận, là sản phẩm tổng hợp được biểu hiện ra
bằng nhiều loại dịch vụ.
Phạm vi hoạt động của KDDL bao gồm các khách sạn du lịch, công ty du
lịch, giao thông du lịch, đơn vị bán hàng lưu niệm du lịch… trong đó, có cả các bộ
phận sản xuất tư liệu vật chất (công nghệ dệt, ngành xây dựng ) và một số bộ phận
sản xuất tư liệu phi vật chất (văn hoá, giáo dục, tôn giáo, khoa học kỹ thuật, hải
quan, tài chính, bưu điện )
Nắm được đặc điểm tổng hợp của KDDL có ý nghĩa thực tế vô cùng quan
trọng đối với việc quản lý kinh doanh của ngành. Các bộ phận trong KDDL không
chỉ có đặc tính hướng đích thông qua nút “thoả mãn nhu cầu của du khách” mà còn
liên hệ chặt chẽ với nhau. Bất cứ hành vi chậm trễ hoặc bỏ lỡ dịp của bất kỳ bộ
phận nào cũng đều ảnh hưởng tới số lượng khách du lịch. Do vậy, các bộ phận
trong KDDL phải hỗ trợ lẫn nhau và cần thiết triển khai kinh doanh liên hợp. Nếu
các DNDL theo đuổi lợi ích cục bộ, không phối hợp nhịp nhàng với các DNDL
khác có liên quan thì hiệu quả kinh doanh của toàn ngành sẽ bị suy giảm. Vì thế,
thực hiện quản lý ngành nghề toàn diện trong KDDL là điều hết sức cần thiết.
- KDDL có tính đa ngành:
Tính đa ngành được thể hiện ở đối tượng khai thác phục vụ cho hoạt động du lịch
như: sự hấp dẫn về cảnh quan tự nhiên, các giá trị lịch sử, văn hoá, cơ sở hạ tầng và
các dịch vụ kèm theo …
21
Trường Đại học Công đoàn Khoa Quản trị kinh doanh
KDDL sẽ không phát triển được nếu không có sự trợ giúp của các ngành KT - XH
khác như thủ công mỹ nghệ, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, y tế, giao thông - vận
tải, công an, môi trường Ngược lại, KDDL cũng mang lại nguồn thu cho nhiều
ngành kinh tế khác nhau thông qua các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách du
lịch: bảo hiểm, điện, nước, hàng nông sản, hàng thủ công mỹ nghệ, tranh ảnh, v.v…
Nắm được đặc tính đa ngành trong KDDL đòi hỏi các cấp, các ngành, các địa

Mỗi một điểm du lịch đều có những nét độc đáo, hấp dẫn riêng, song nó không thể
tách khỏi xu thế thời đại và sự phát triển chung của khu vực và quốc gia. Vì vậy, bất
cứ một khu vực, một quốc gia nào muốn phát triển KDDL cần phải đưa mình vào
“quỹ đạo’’ chung của quốc tế và khu vực. KDDL ở một vùng, một quốc gia khó có
thể phát triển được nếu không có sự liên kết các tuyến, điểm du lịch trong phạm vi
quốc gia cũng như trên toàn thế giới.
Trên thực tế hiện nay, các địa phương, các DNDL đang khai thác sản phẩm
du lịch theo kiểu “mạnh ai nấy làm” dẫn đến hệ quả là các sản phẩm du lịch “trùng
nhau” như sản phẩm du lịch biển, du lịch nghỉ dưỡng hoặc có những sản phẩm du
lịch đặc thù của từng vùng thì lại “bưng bít”, “thiếu thông tin” đến với du khách
đang ở vùng khác. Điều đó dẫn đến hiện tượng là các du khách khi đến du lịch ở
tỉnh này nhưng cũng không biết vùng khác đang diễn ra hoạt động văn hóa du lịch
gì? Điều này làm thất thu một nguồn thu nhập lớn cho người làm du lịch, đồng thời
không làm thõa mãn được nhu cầu lưu trú dài ngày của du khách.
- Hoạt động KDDL có tính thời vụ:
Do ảnh hưởng của yếu tố địa lý tự nhiên, thời tiết khí hậu, nên KDDL hầu
khắp các nước đều mang “tính thời vụ” đặc trưng. Tại điểm du lịch, điều kiện khí
hậu có ảnh rất lớn tới sự hình thành tính thời vụ du lịch. Ngoài ra, tính thời vụ của
KDDL có liên quan mật thiết tới việc sắp xếp ngày nghỉ của nhân viên, các kỳ nghỉ
của học sinh, sinh viên; sự bố trí sắp xếp này có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động
của KDDL.
23
Trường Đại học Công đoàn Khoa Quản trị kinh doanh
Những nguyên nhân xuất phát từ yếu tố cung - cầu trên khiến hoạt động
kinh doanh du lịch có tính mùa vụ rõ rệt, ảnh hưởng tới tỷ lệ cung và cầu của du
lịch, gây ra hiện tượng mùa thịnh thì cung du lịch không đủ cầu du lịch, mùa suy thì
thiết bị và nhân viên phục vụ nhàn rỗi.
Vì vậy, muốn tối đa hoá lợi nhuận người kinh doanh du lịch cần chú ý đầy
đủ tới đặc điểm này để tìm mọi cách áp dụng các biện pháp hữu hiệu, cố gắng giảm
thiểu sự chênh lệch giữa mùa thịnh, mùa suy, khai thác tối đa các thiết bị và tài

Trên thực tế, khi nói đến hoạt động kinh doanh lữ hành chúng ta thường
thấy song song tồn tại hai hoạt động phổ biến sau:
- Kinh doanh lữ hành, là việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị
trường, thiết lập các chương trình du lịch trọn gói hay từng phần; quảng cáo và bán
các chương trình này trực tiếp hay gián tiếp qua các trung gian hoặc văn phòng đại
diện, tổ chức thực hiện chương trình và hướng dẫn du lịch.
- Kinh doanh đại lý lữ hành, là việc thực hiện các dịch vụ đưa đón, đăng ký
nơi lưu trú, vận chuyển, hướng dẫn tham quan, bán các chương trình du lịch của các
doanh nghiệp lữ hành, cung cấp thông tin du lịch và tư vấn du lịch nhằm hưởng hoa
hồng.
Tuy nhiên, cách phân chia như trên chỉ mang tính chất tương đối. Trên thực
tế, không có nghĩa là tồn tại các doanh nghiệp chỉ kinh doanh đại lý lữ hành với các
hoạt động kể trên. Các doanh nghiệp lữ hành đương nhiên được phép tổ chức mạng
lưới đại lý lữ hành. Hiện nay, các công ty lữ hành du lịch có nhiều loại khác nhau,
với những hoạt động phong phú, đa dạng, phức tạp và biến đổi không ngừng theo
sự phát triển của hoạt động du lịch.
1.3.3.2. Kinh doanh lưu trú du lịch
Theo điều 62 Luật Du lịch Việt Nam, cơ sở lưu trú du lịch bao gồm: khách
sạn, làng du lịch, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du
lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê và các cơ sở lưu trú du lịch khác.
25

Trích đoạn Đa dạng hóa và nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm du lịch Xây dựng chiến lược về giá cả sản phẩm du lịch 68 Phát triển cơ sở vật chất hạ tầng cho KDDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ Nhóm giải pháp phát triển kinh tế du lịch biển đảm bảo tính bền vững Kiến nghị với cơ quan quản lý cấp Trung ương về du lịch 78
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status