Kỹ thuật trồng rau ăn lá
1. Thời vụ trồng
Các giống rau ăn lá Trang Nông có thể
trồng quanh năm (miền Nam), vụ chính Đông
Xuân (từ tháng 11 đến tháng 2 dương lịch), Xuân
hè (từ tháng 1 đến tháng 5 dương lịch) lúc thời tiết không mưa hoặc mưa ít.
2. Đất đai
Đất thích hợp để trồng rau ăn lá là đất không bị phèn mặn, độ pH thích hợp
từ 5,5 – 6,5, tơi xốp thoát nước tốt như đất phù sa ven sông ít sét, đất thịt pha cát
có nhiều chất hữu cơ. Mùa nắng làm líp cao từ 5 – 10 cm, rộng 80 – 100 cm, mùa
mưa líp cao từ 15 – 20 cm, rộng từ 60 – 70 cm, chiều dài líp tùy theo vị trí của đất,
đướng đi chăm sóc giữ 2 líp thường rộng 40 cm.
3. Thời gian thu hoạch – Khoảng cách trồng
TT
CÁC GIỐNG RAU
TRANG NÔNG
Thời gian
thu
hoạch
sau gieo
Khoảng cách
trồng
(cấy)
(cm)
Lượng giống
gieo
trồng gr/1000m
2
(2 x 10) cm/10
cây
Gieo bầu (bầu
bằng lá chuối
250 – 300 g
hoặc khay xốp)
7
Ngò lớn, ngò hạt nhỏ, ngò
Bạc Liêu
TN 28, TN 42
35 - 40
Gieo thẳng ngoài
đồng
10 – 11 kg
8 Rau muống
25 – 26
Gieo thẳng ngoài
đồng theo
khoảng cách
hàng 20 cm
10 – 11 kg
9 Mồng tơi
30 – 35 20 x 5 2,5 kg
10
Rau dền
22 - 25 10 x 10
70 – 100 g
Gieo thẳng 200 –
300 g
phân đầu tiên sau khi cấy lượng phân tưới bằng 1/4 – 1/2 lượng phân tưới cây lớn.
Cứ cách nhau 3 ngày tưới phân một lần, tưới phân vào buổi chiều mát, sáng sớm
hôm sau tưới rữa lá. Sau đây là lượng phân tưới cho các loại rau ăn lá như sau (cho
cây lớn trên 20 ngày sau khi gieo):
Lượng Phân Bón Sử Dụng TT
Các giố
ng rau ăn lá
TN
Cây dướ
i 30 ngày sau khi
gieo
Cây trên 30 ngày sau
khi gieo
1
Cải bẹ trắng, cả
i
dún, cải bẹ Thượ
ng
Hải, cải bẹ xanh, cả
i
ngọt, cải rổ, cải ngọ
t
Đuôi Phụng, bẹ
xa
nh mào gà TN 41,
cải ngọt ngũ vị, cả
i
Đắc 10 gr/16 lít nước
½ lon NPK 20-20-15
4
Ngò lớn, ngò hạ
t
nhỏ, ngò Bạ
c Liêu
TN 28, TN 42
1 muỗng canh Ur
e + ½ lon
nước DAP
Như bên cạnh
5
Rau quế, Tầ
n ô,
Rau cần, Rau dề
n,
Mồng tơi, Tía tô
1 muỗ
ng canh Ure + ½ lon
nước DAP
Như bên cạnh
6
Rau muống
10 – 17 ngày sau gieo tưới
½ muỗ
ng canh Ure +1/4 lon
nước DAP
Trên 18 ngày sau gieo
tưới 1 muỗng canh Ure +
5. Phòng trừ sâu bệnh
* Sâu:
a. Sâu tơ: đối tượng là các giống cải, phun thuốc Thianmectin 0.5 ME,…
b. Sâu xanh, sâu ăn tạp: Phun thuốc Thianmectin 0.5 ME,…
c. Rầy đen, rầy bông: phun thuốc Supracide, Confidor, Admire…
d. Bọ nhảy (con tọt lỗ): phun thuốc Polytrin, Decis…
e. Sâu vẽ bùa: Thianmectin 0.5 ME,…
f. Dế, kiến, sâu đất, tuyến trùng: Xử lý thuốc hạt Baudin, Regent, Furadan rải đều
trên mặt luống trước cấy, sau sạ (gieo thẳng).
* Bệnh:
a. Thối cổ rễ: phun thuốc No Mildew 25 WP, Thane M 80WP, Kasuran, Viben C,
giảm tưới nước.
b. Cháy lá, đốm lá: No Mildew 25 WP, Thane M 80WP, Bavisan 50 WP…
c. Thối bẹ: No Mildew 25 WP, Tilt, hoặc No Mildew 25 WP + Thane M 80WP
(10gr + 40gr cho bình 8 lít nước)
6. Thu hoạch
Trước khi thu hoạch cần phải ngưng phun thuốc trừ sâu bệnh, tùy theo mức độ
tồn độc của thuốc (thời gian cách ly) lâu hay nhanh để an toàn cho người sử dụng,
thu hoạch vào buổi chiều mát, xếp vào giỏ vận chuyển nhẹ nhàng đến nơi tiêu thụ.
Rau quế: khoảng thời gian giữa 2 lần cắt nhánh khoảng 20 – 30 ngày. Khoảng 5 –
6 lần thu hoạch.
Cải ngọt: thu hoạch 1 lần.