Nghiên cứu hon chỉnh chế phẩm Metarrhizium v kỹ thuật sử dụng
để diệt mối nh (Coptotermes formosanus Shiraki) theo phơng pháp
lây nhiễm
Nguyễn Dơng Khuê
Phòng NC Bảo quản Lâm sản
I. Mở đầu
ở Việt Nam mối hại gỗ có khoảng 27 loài. Giống Coptotermes gây hại mạnh nhất và chiếm tới
97% trong các công trình xây dựng, chúng phá hoại nghiêm trọng các công trình xây dựng, kho tàng
kỹ thuật diệt mối theo phơng pháp lây nhiễm rất độc đáo và hữu hiệu nhng vẫn phải sử dụng
thuốc có nguồn gốc hoá học. Các loại thuốc này hiện đang không đợc phép sử dụng.
Thay thế thuốc chống mối nói riêng và thuốc bảo vệ thực vật nói chung, có nguồn gốc hoá học
bằng chế phẩm vi sinh là điều mong ớc của thực tế sản xuất Nông - Lâm - Nghiệp, đồng thời cũng là
xu hớng trên thế giới. Các tác giả: Metschnikoff (1879). H.Hanel (1981, 1982), K.H.Domch (1980),
H.Hanel and J.A.L. Watson (1983), Kentazo suzuki (1991), f.J.Milner (1991), Phạm Thị Thuỳ (1993,
1995), Tạ Kim Chỉnh (1994, 1996) đã cho biết:
- Vi nấm Metarrhizium có khả năng diệt côn trùng gây hại, đặc biệt là khả năng phòng trừ mối
đất Ordontotermes, Nasutitermes.
- Với giống Nasutermes, khả năng gây bệnh của bào tử trần là nhanh nhất và tỷ lệ chết cao
nhất.
- Metarrhizium không ảnh hởng tới ngời và động vật bậc cao.
Các đề tài nghiên cứu của phòng bảo quản Lâm sản (1994, 1998) đã cho kết quả:
- Đã tuyển chọn đợc 3 chủng Metarrhizium (ký hiệu M1, M2 và M5) có khả năng diệt đợc
mối nhà Coptotermes theo phơng pháp lây nhiễm.
- Đã tạo đợc chế phẩm Metarrhizium nhng lợng bào tử trần /gam chế phẩm còn thấp.
- Tính ổn định của chế phẩm đợc bảo quản theo thời gian còn thấp (<6 tháng).
Xuất phát từ thực tiễn trên, Phòng Bảo quản Lâm sản đợc giao tiếp tục thực hiện đề tài:
Nghiên cứu hoàn chỉnh chế phẩm Metarrhizium và kỹ thuật sử dụng để diệt mối (Coptotermes
formosanus Shiraki) theo phơng pháp lây nhiễm.
phơng pháp lây nhiễm để xác định hiệu lực diệt mối của chế phẩm.
- Đánh giá hiệu lực diệt mối của các chủng Metarrhizium và chế phẩm của chúng qua: Tỷ lệ
(%) mối chết hiệu đính theo Abbott (1925).
- áp dụng các nguyên tắc của phơng pháp thử nghiệm sinh học, dùng phơng pháp thống kê
sinh học thông thờng để xử lý số liệu.
3.3. Phân lập và thuần khiết chủng theo phơng pháp Koch.
-Nhận dạng giống theo Tulloch.
-Môi trờng phân lập và cất giữ giống, môi trờng sabouraud.
III. kết quả nghiên cứu
3.1. Tạo chế phẩm Metarrhizium từ 3 chủng đã tuyển chọn:
Để diệt mối có hiệu quả bằng BTT, vấn đề phải tạo đợc lợng BTT cao nhất trong chế phẩm.
3.1.1. Xác định lợng nớc trộn vào môi trờng.
3 chủng Metarrhizium đã tuyển chọn, đợc nuôi cấy ở môi trờng lên men xốp cho lợng BTT
cao nhất (đề tài trớc) có thành phần nguyên liệu: Bột ngô(70%), Cám gạo(30%), nhng cần phải xác
định lợng nớc hoà trộn vào môi trờng để vi nấm sinh trởng, phát triển tốt, cho lợng BTT cao.
Bảng 1: Khả năng sinh bào tử của 3 chủng vi nấm Metarrhizium trên các môi trờng
xốp (sau 14 ngày nuôi cấy) (BTT/g).
Công thức 1 2 3 4
Tỷ lệ nớc 50 30 25 20
M1 1,95 x 10
9
2,15 x 10
9
4,90 x 10
9
1,25 x 10
8
5,50 x 10
8
1,19 x 10
9
0,3 5,3 x 10
9
1,16 x 10
10
3,25 x 10
9
0,5 5,0 x 10
9
1,65 x 10
10
3,35 x 10
9
Với số liệu trên chỉ cho thấy khi bổ xung nguyên tố vi lợng 0,5% sẽ cho lợng BTT cao nhất/
gam chế phẩm.
3.1.3.Khả năng sinh BTT của M. có bổ xung bột Kitin vào môi trờng.
Cũng với môi trờng lên men xốp cho bổ xung bột Kitin có số liệu nh sau:
Bảng 3: Lợng BTT/gr chế phẩm các chủng M. sau 18 ngày nuôi cấy trên môi trờng xốp
có bổ xung bột Kitin.
Tỷ lệ (%) M1 M2 M5
V 0,5 x 10
10
1,65 x 10
10
10
18 ngày 1,06 x 10
10
0,89 x 10
10
0,72 x 10
10
22 ngày 1,43 x 10
10
0,79 x 10
10
1,08 x 10
10
25 ngày 0,50 x 10
10
0,59 x 10
10
0,59 x 10
10
Số liệu từ bảng trên cho thấy thời gian nuôi cấy 18 đến 22 ngày các chủng vi nấm sẽ cho
lợng BTT cao nhất
3
3.2. Thời gian bảo quản chế phẩm
Để xác định tính ổn định của các chế phẩm theo thời gian, các chế phẩm M. đợc bảo kín hoàn
toàn không có ánh sáng chiếu vào, vị trí để nơi thoáng mát trong phòng, sau thời gian 1, 3, 6, 9 và 12
tháng đợc lấy ra kiểm tra: lợng bào tử trần, đồng thời đem thử với mối trong hộp lồng. Kết quả ở
bảng dới:
BQK 100 100 100
BQT 27,33 31,00 9,17 15,33 24,00 27,506 tháng
BQK 67.8 100 65.1 100 60.33 100
BQT Bt 5,33 Bt Bt Bt 9 tháng
BQK Bt 50,83 Bt 49.0 Bt 43.0
Trong các đối chứng sau 13 ngày không có mối chết.
Nhận xét: Từ kết quả 2 bảng trên cho thấy chế phẩm Metarhizium đợc bảo quản
trong cùng điều kiện nhiệt độ phòng, song nếu đợc bảo quản kín trong tối không có tác
động của ánh sáng thì hiệu lực diệt mối của các chế phẩm kéo dài tới 9 tháng. Điều này
đã giúp chúng ta chủ động trong việc sản xuất và bảo quản chế phẩm phục vụ mục đích
của con ngời.
3.3. Các đặc điểm hình thái nhận dạng các chủng Metarrhizium đã tuyển chọn.
4
3 chủng Metarrhizium đã tuyển chọn đợc, nuôi cấy trên môi trờng thạch, sau 7
10 ngày mô tả ở bảng 8
Cả 3 chủngMetarrhizium đều có sợi vách ngăn, sinh sản vô tính bằng BTT, có tế
bào sinh BTT là những thể bình. BTT tạo thành ở trong hoặc ở miệng thể bình, có dạng
hình trụ (M2), hình trứng(M5), không có ngăn vách, có màu xanh, xanh xẫm,xanh lá
mạ(hơi vàng) và kích thớc BTT(ở bảng 9), đó là những đặc điểm hình thái nhận dạng
của chúng.
Bảng 9: Kích thớc BTT 3 chủng Metarhizium đ tuyển chọn.
Chủng thu thập, phân lập Kích thớc(àm)
M1 (4.0) 4.5 x 8.7 (9.0)
M2 (4.0) 5.0 x 6.0 7.5
M5 4.0 4.2 x 8.0 8.5
Trong 3 chủng này, chủng có ký hiệu M5 là do phân lập từ mối chết dịch tự nhiên
ở tổ mối.
- Nhà ông Lê Nhân Thìn - 64 Trơng Định - Hà Nội
Phun chế phẩm ngày 25/8/1998.
- Công ty Pin Hà Nội (Kho + Xởng): Phun CP ngày 10/10/1998.
5
- Nhà cô Yến, Nông-Lâm, Phun chế phẩm: 22/12/1998.
Cho đến nay (12/2002) cũng cha thấy mối nhà xuất hiện trở lại, điều này cho thấy
có nhiều triển vọng và khả năng trong việc ứng dụng các chế phẩm Metarrhizium để diệt
mối nhà (Coptotermes formosanus Shiraki) theo phơng pháp lây nhiễm.
IV. kết luận v kiến nghị
Từ kết quả thu đợc chúng tôi rút ra một vài kết luận:
1. Đã làm giầu lên đợc số bào tử trần trong chế phẩm của 3 chủng nấm
Metarrhizium M1, M2 và M5 bằng phơng pháp lên men xốp từ 1.17x10
8
-6.18x10
8
lên
0.5x10
10
-3.15x10
10
BTT/gr sau 18-22 ngày nuôi cấy.
2. Xác định đợc tính ổn định của các chế phẩm Metarrhizium sau thời gian 9
tháng bảo quản ở nhiệt độ phòng.
3. Đề xuất đợc kỹ thuật sử dụng chế phẩm để trừ mối nhà (Coptotermes
formosanus Shiraki) theo phơng pháp lây nhiễm.
Kiến nghị :
- Viện và Bộ cho đề tài đợc triển khai thử nghiệm vào sản xuất: chống mối bảo vệ công trình