Nghiên cứu khoa học " Hiệu lực bảo quản tre của thuốc PBB và CMM " pot - Pdf 14

Hiệu lực bảo quản tre của thuốc PBB và CMM
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Phòng Nghiên cứu Bảo quản Lâm sản

Thuốc bảo quản là một mắt xích quan trọng trong kỹ thuật bảo quản lâm sản. ở
nước ta, hai loại thuốc PBB và CMM được sử dụng rộng rãi để bảo quản gỗ, trong
đó PBB là thuốc muối tan trong nước và CMM là thuốc dầu. Các loại thuốc này có
hiệu lực cao chống lại các sinh vật hại gỗ mà không làm ảnh hưởng đến màu sắc
tự nhiên của gỗ cũng như chất lượng trang sức bề mặt trong gia công chế biến.
Tre là loại lâm sản dễ bị các sinh vật phá hoại hơn hẳn so với gỗ. Để đảm bảo hiệu
quả bảo quản tre của thuốc PBB và CMM, cần có bước khảo nghiệm để xác định
nồng độ và lượng thuốc thấm tối thiểu có hiệu lực bảo quản. Các kết quả khảo
nghiệm sẽ là cơ sở khoa học để xây dựng quy trình kỹ thuật bảo quản tre.
I. Thí nghiệm
1.1. Nguyên liệu thí nghiệm:
Tre: Luồng ( Dendrocalamus membranaceus Munro), 3 tuổi
Thuốc bảo quản:
+ Thuốc PBB: nồng độ dung dịch thuốc trong khảo nghiệm là 1%, 3%, 5%, 7%.
+ Thuốc CMM: Dùng nguyên dạng.
- Gốc nấm thử :
+ Nấm hương chân ngắn ( Pleurotus otreatus ), ký hiệu là nấm Po
+ Nấm gây mục ( Deadalea elegans ), Ký hiệu là nấm De
+ Nấm gây biến màu ( Aspergilus niger), ký hiệu là nấm Ni
- Loài mối: mối gỗ ẩm ( Coptotermes formosanus )
1.2. Quy cách mẫu
Mẫu khảo nghiệm hiệu lực thuốc với nấm có kích thước: 50 x 25 x t ( mm)
Trong đó: t là chiều dày thành tre và kích thước dài nhất lấy dọc theo thớ tre.
Mẫu được lấy ở phần giữa cây, số lượng mẫu để khảo nghiệm một nồng độ thuốc
cho một gốc nấm là 9 mẫu, gồm 6 mẫu tẩm thuốc và 3 mẫu đối chứng.
Mẫu khảo nghiệm hiệu lực thuốc với mối có kích thước: 100 x 30 x t ( mm)
Trong đó: t là chiều dày thành tre và kích thước dài nhất lấy dọc theo thớ tre.

- Phần trăm mẫu có vết mối ăn sâu ³1 mm ( TVS

)
Tổng hợp số điểm của ba chỉ tiêu trên, nếu đạt từ 3 — 4 điểm là công thức thuốc
có hiệu lực tốt, đạt từ 5 — 7 điểm là công thức có hiệu lực trung bình, đạt 8 — 9
điểm là thuốc có hiệu lực xấu.
Bảng 1. Hiệu lực bảo quản tre của thuốc PBB và CMM đối với nấm
§iÓm ®¸nh gi¸ Lo¹i
thuèc
Nång
®é
Ph¬ng
ph¸p
tÈm
Lîng
thuèc
thÊm
(kg/m
3
)

Gèc
nÊm
T
BM
T
MM
T
HH
Tæng

Ch©n
kh«ng
5,13
Ni 1 1 1 3 Tèt
Po 1 1 1 3 Tèt
De 1 1 1 3 Tèt
Nhóng 2,63
Ni 1 1 1 3 Tèt
5%
Ch©n 8,55 Po 1 1 1 3 Tèt
De 1 1 1 3 Tèt
kh«ng
Ni 1 1 1 3 Tèt
Po 1 1 1 3 Tèt
De 1 1 1 3 Tèt
Nhóng 3,69
Ni 1 1 1 3 Tèt
Po 1 1 1 3 Tèt
De 1 1 1 3 Tèt
7%
Ch©n
kh«ng
11,97
Ni 1 1 1 3 Tèt
Po 1 1 1 3 Tèt
De 1 1 1 3 Tèt
CMM Nhóng 55,63
Ni 1 1 1 3 Tèt
3%
Chân không 3.22 1 1 1 3 Tốt
Nhúng 1.47 1 1 1 3 Tốt 5%
Chân không 4.44 1 1 1 3 Tốt
PBB
7% Nhúng 2.65 1 1 1 3 Tốt
Ch©n kh«ng 8.9 1 1 1 3 Tèt
CMM Nhóng 30.67 1 1 1 3 Tèt
II. Ket qua

Số liệu của bảng 1 cho thấy tre được bảo quản bằng thuốc PBB nồng độ dung dịch
1% không đảm bảo hiệu lực chống nấm. Khi sử dụng dung dịch thuốc 3%, với
phương pháp nhúng có lượng thuốc thấm trung bình 1,58kg/m
3
thuốc được xếp
loại có hiệu lực trung bình, nhưng với phương pháp tẩm chân không, lượng thuốc
thấm trung bình là 3,22 kg/ m
3
đạt hiệu quả bảo quản tốt. Thuốc PBB sử dụng ở
dụng dịch nồng độ 5 - 7 % đạt hiệu quả tốt.
Thuốc CMM với lượng thuốc thấm 55,6 kg/m
3
có hiệu lực chống nấm tốt.
theo phương pháp nhúng và đạt hiệu lực tốt hơn hẳn. Thuốc PBB sử dụng ở dụng
dịch nồng độ 5 — 7 % đạt hiệu quả chống mối tốt. Điều đó có nghĩa là với lượng
thuốc thấm vào tre lớn hơn 1kg/m
3
sẽ đảm bảo hiệu lực phòng chống lại sự phá
hoại của mối.
Thuốc CMM với lượng thuốc thấm 30.67 kg/m

bamboo preservation.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status