1/30
GVHD : Ths .Hà Văn Kha Ly
SVTH : MAI THANH MINH
NGUYỄN THỊ NHẬT LỆ
Nội dung:
TỔNG QUAN VỀ HSDPA
Truyền dẫn kênh chia sẻ
Lập lịch phụ thuộc kênh tại node B
Điều khiển tốc độ và điều chế bậc cao.
ARQ lai với kết hợp mềm
CÁC CHI TIẾT CỦA HSDPA
Cấu trúc kênh của HSDPA
Sự xử lý lớp MAC-hs và lớp vật lý
Lập lịch
Điều khiển tốc độ
ARQ lai với kết hợp mềm
Luồng dữ liệu
Điều khiển tài nguyên đối với HS-DSCH
HSPA (High Speed
Packet Access) là kết
hơpcủa:
- HSDPA (High Speed
Downlink Packet Access:
truy nhập gói tốc độ cao
đường xuống) hỗ trợ tốc
độ đỉnh R6 14,4 Mbps
(tốc độ trung bình vào
khoảng 2-3Mbps)
- HSUPA (High Speed
Uplink Packet Access:
truy nhập gói tốc độcao
đường lên) hỗ trợ tốc độ
đỉnh R6 5,7 Mbps (tốc độ
trung bình vào khoảng
1Mbps)
4/30
Truyền dẫn kênh chia sẻ HS-DSCH:
HS-DSCH là kênh
chia sẻ tốc độ cao
đường xuống.
Chia sẻ ở đây là
việc phân phối tài
nguyên của hệ
thống một cách linh
động giữa các
người dùng
thay đổi sơ đồ truyền dẫn hay còn gọi là AMC (Adaptive Modulation
and Coding: mã hóa và điều chế thích ứng):
Nếu đường truyền dẫn tốt sơ đồ điều ché 16QAM và tỉ lệ mã r
<1/3 được chọn để truyền dẫn tốc độ số liệu cao
Nếu đường truyền dẫn xấu sơ đồ điều chế QPSK và tỉ lệ mã
r=1/3 được chọn để truyền dẫn tốc độ số liệu thấp hơn nhưng
đảm bảo chất lượng.
7/30
ARQ lai với kết hợp mềm:
UE tự động yêu cầu phát lại bản tin lỗi
Thực hiện kết hợp mềm bản tin lỗi được lưu trong bộ
nhớ đệm với bản tin được phát lại để xử lý lỗi
Tồn tại hai phương pháp kết hợp mềm:
•
Săn bắt (Chase): toàn bộ bản tin bao gồm các bit thông tin và
các bit dư để sửa lỗi đều đươc phát
•
Phần dư tăng (Incremental Redundance: phần dư tăng): lần phát
đầu chỉ các bit thông tin và một phần các bit dư sử lỗi được phát;
lần phát lại chỉ các bit dư chưa được phát trong các lần trước là
được phát. Phương pháp này tiết kiệm dung lượng đường
truyền.
8/30
Chi tiết của HSDPA
hệ thống.
HS-DPCCH (High Speed-Dedicated Physical Control Channel)
đường lên có hệ số trải phổ 256 và cấu trúc từ 3 khe 2ms chứa các
thông tin sau đây:
Thông tin phảnhồi (CQI: Channel Quality Indicator: chỉ thị chất lượng kênh) để
báo cho bộ lập lịch nút B về tôc độ số liệu mà UE mong muốn
ACK/NAK (công nhận và phủ nhận) cho HARQ
DPCCH (Dedicated Physical Control Channel) đi cùng với HS-
DPCCH đường lên chưá các thông tin điều khiển cho kênh DPCH.
F-DPCH (Fractional-Dedicated Physical Channel) đường xuống
có hệ số trải phổ 256 chứa thông tin điều khiển công suất cho 10
người sử dụng để tiết kiệm tài nguyên mã trong truyền dẫn gói
11/30
Sự xử lý lớp MAC-hs và lớp vật lý
MAC-hs là một lớp con mới được
đặt trong nút B chịu trách nhiệm
lập lịnh HS-DSCH, điều khiển tốc
độ và các giao thức ARQ lai.
Dữ liệu ở dạng một khối vận tải
với kích thước động, đi từ MAC-hs
qua kênh vận tải HS-DSCH đến xử
lý lớp vật lý HS-DSCH
Điều khiển tốc độ là
chỉnh tốc độ dữ liệu để
phù hợp với các điều
kiện vô tuyến tức thời
Tốc độ dữ liệu được
điều chỉnh bằng việc
thay đổi sơ đồ điều chế
và tốc độ mã hóa kênh.
Số bít đã mã hóa sau
phối hợp tốc độ được
xác định bằng sơ đồ
điều chế và số các mã
phân kênh
Số bít thông tin trước
khi mã được xác định
bằng kích thước khối
vận tải.
14/30
ARQ lai kết hợp mềm:
MAC-hs được đặt
trong node B nên
khối vận tải bị lỗi có
thể truyền lại nhanh
chóng vì:
+ Không cần báo hiệu
giữ node B và RNC
Điều khiển tài nguyên đối với
HS-DSCH
Với HSDPA việc điều khiển tài
nguyên được thực hiện bởi
node B và RNC
Nút B cung cấp các phép đo
sóng mang phục vụ cho RNC
điều khiển việc gia nhập và
công suất
RNC điều khiển gia nhập (nếu
có đủ công suất phát trong
nút B thì người dùng mới
được ra nhập)
RNC giới hạn công suất cực
đại của mỗi tế bào để xử lý
nhiêu giữa các tế bào
RNC báo hiệu tốc độ bít đảm
bảo cho MAC-hs
17/30
Tính di động
Trong HSDPA tính di
động thể hiện ở sự
chuyển giao cứng, có
các loại chuyển giao
9.3.1. ARQ lai: Xử lý lớp vật lý
ARQ lai hoạt động
trên một khối vận tải.
Độ dư tăng dần là sơ
đồ kết hợp mềm
ARQ lai cơ bản, có
chất lượng tốt hơn
nhưng có yêu cầu
cao hơn cho việc
đệm mềm trong UE.
Giải quyết vấn đề
này, đối với HSDPA
sử dụng phối hợp tốc
độ hai giai đoạn.
20/30
9.3.2 Xen kẽ và bố trí chòm sao
Đối với 16 QAM, hai
trong bốn bit được
mang bởi mỗi symbol
điều chế sẽ tin cậy
hơn tại máy thu.
Đối với QPSK, các bit
mang tin đưa vào bộ
xen kẽ trên, bit kiểm
tra đưa vào bên dưới.
Bao gồm:
-
Nhận dạng hàng chờ
sắp xếp lại.
- Số thứ tự truyền TSN
- Số lượng và kích thước
các PDU MAC-hs
Tải trọng MAC-hs gồm
có một hoặc vài PDU
MAC-hs.
Cấu trúc của mào đầu MAC-hs
24/30
9.3.6 CQI và các cách thức khác để ước
lượng chất lượng đường xuống
CQI:
-
CQI chỉ ra tốc độ dữ liệu
được hỗ trợ bởi các trạng
thái kênh hiện tại.
-
Cơ sở là các phép đo trên
tín hiệu dẫn đường
chung.
Ước lượng chất lượng
đường xuống:
-