MộT Số HOạT ĐộNG Và KếT quả NGHIêN CứU KHOA HọC của dự án hợp tác
kỹ thuật với cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản ( JICA) về phát triển kỹ thuật trồng
rừng trên đất phèn vùng đồng bằng
Phạm Thế Dũng
Phân viện Khoa học Lâm nghiệp Nambộ
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
I.Vài nét về dự án
Dự án hợp tác kỹ thuật giữa Việt Nam và Nhật Bản có tên gọi là : ”Dự án phát
triển kỹ thuật trồng rừng trên đất phèn ở đồng bằng sông Cửu Long “ đợc đại diện
phía Việt Nam (Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn) và Nhật Bản (Cơ quan
hợp tác quốc tế Nhật Bản –JICA) chính thức ký kết ngày 21 tháng 12 năm 1996.
Dự án đợc Bộ NN &PTNT giao cho Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nammà đơn
vị trực tiếp thực hiện dự án là Phân viện Nghiên cứu Khoa học Lâm nghiệp
Nambộ.
Thời hạn thực hiện dự án
Đợc chia làm hai giai đoạn :
- Giai đoạn một : 3 năm - từ tháng 3 năm 1997 đến hết tháng 2 .2000
- Giai đoạn tiếp nối : 2 năm - từ tháng 3 năm 2000 đến hết tháng 2 .2002
Kiểu dự án : Dự án hợp tác kỹ thuật
Trách nhiệm giữa các bên
- Phía Nhật Bản
+ Cử chuyên gia Nhật Bản dài hạn và ngắn hạn sang Việt Nam, cùng quản lý, điều
hành và thực hiện các lĩnh vực chuyên môn của dự án.
+ Cung cấp máy móc và trang thiết bị theo yêu cầu của Dự án
+ Nhận đào tạo cho các cộng tác viên Việt Namtại Nhật Bản theo kế hoạch và lĩnh
vực chuyên môn có liên quan.
- Phía Việt Nam
+ Cung cấp các cộng tác viên và nhân viên hành chính phục vụ công tác chuyên
môn và vận hành của dự án .
+ Cung cấp đất đai, văn phòng và trang thiết bị.
- Theo dõi và phân tích các nhân tố môi trờng đất/nớc/thực vật;
- Hoạt động phòng thí nghiệm về giống, bảo vệ thực vật, nghiên cứu phân tích.
- Thiết bị văn phòng; Phơng tiện đi lại và vận chuyển máy trên kênh , sông và đ-
ờng bộ .
- Nhìn chung tất cả các phơng tiện, máy móc và vật t đều thuộc thế hệ mới với
công nghệ chế tạo hiện đại đã đợc hai bên thảo luận và đề nghị cung cấp theo kế
hoạch hàng năm.
3. Đào tạo
Đã có 13 lợt cộng tác viên đi học tập và khảo sát ở Nhật; 5 cộng tác viên đi tham
quan và học tập tại Thái Lan. Có 1 cộng tác viên đợc đề cử đi học thạc sĩ tại Nhật
Bản. Qua đào tạo năng lực nghiên cứu của cán bộ Phân viện đã đợc nâng cao, góp
phần thực hiện tốt nhiệm vụ hợp tác kỹ thuật với JICA và các hoạt động khác của
Phân viện.
4. Tiếp nhận chuyên gia , khách quốc tế và các quan chức trong và ngoài nớc
- Đã có 5 chuyên gia dài hạn công tác cho văn phòng dự án tại TP.Hồ Chí Minh
với thời hạn tối đa là 3 năm/nhiệm kỳ .
- Đã tiếp nhận 20 lợt chuyên gia ngắn hạn theo các lĩnh vực chuyên môn khác
nhau làm việc cho dự án.
- Đã có rất nhiều quan chức của chính phủ Nhật Bản, Cơ quan hợp tác quốc tế
Nhật Bản (JICA), Bộ Nông – Lâm - Thuỷ, đại diện Sứ quán và Lãnh sứ quán Nhật
Bản, các Viện NC/trờng học và các đơn vị tổ chức khác nhau đến tham quan và
khảo sát tại khu vực dự án.
Ngoài các quan chức của Nhật Bản, còn có rất nhiều quan chức của các tổ chức
quốc tế và Việt Nam đến thăm quan và học tập. Đặc biệt dự án đã đợc đón tiếp
Phó thủ tởng Nguyễn Công Tạng tới thăm vào năm 1999 và đã có ý kiến chỉ đạo
các ngành đầu t cho Phân viện xây dựng mở rộng cơ sở hạ tầng và các mô hình
rừng trồng ở khu vực này.
5. Đánh giá dự án
Dự án đã tổ chức 3 kỳ họp của uỷ ban đánh giá dự án. Phía bạn đã cử nhiều lợt ng-
ời sang đánh giá việc thực hiện kế hoạch và kiểm toán theo đúng qui trình quản lý
+ Xác định loài sâu & bệnh hại Tràm và thử nghiệm diệt sâu đục thân Tràm non
bằng thuốc lu dẫn.
* `Nghiên cứu đánh giá các tác động đến môi trờng xung quanh từ hoạt động trồng
rừng bao gồm các nghiên cứu :
+ Theo dõi sự biến động của các yếu tố: độ chua của đất và nớc, chỉ số EC của
nuớc định kỳ và định vị trong suốt 4 năm thực hiện dự án tại các điểm nghiên cứu
thí nghiệm.
+ Điều tra và đánh giá thành phần loài và mật độ chim c trú sau khi rừng trồng đợc
phục hồi tại Thạnh Hoá.
+ Nghiên cứu ứng dụng phần mềm xác định đặc trng đất thông qua tơng quan giữa
thực vật chỉ thị - đất.
* Nghiên cứu về kinh tế xã hội.
+Nghiên cứu đánh giá khả năng sử dụng gỗ Tràm vào các mục đích khác nhau
thông qua việc phân tích các đặc tính cơ, lý, hoá của 3 loài Tràm M.leucadendra;
viridiflora và cajuputy.
+Điều tra khảo sát nhu cầu thị trờng về sản phẩm gỗ Tràm tại đồng bằng sông Cửu
Long.
+Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý rừng M.cajuputy theo hớng bền vững trên
đất phèn.
Các kết quả nghiên cứu khoa học của dự án đã đợc tổng kết thành các báo cáo
chuyên đề và sẽ đợc công bố sau khi kết thúc dự án.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của dự án và điều tra thêm các t liệu nghiên cứu
hiện có, tổng kết kinh nghiệm trong dân, dự án sẽ chính thức hoàn thiện hớng dẫn
kỹ thuật trồng rừng trên đất phèn và sẽ đợc phát hành vào tháng 3 năm 2002.
6.2 Xây dựng mô hình rừng trồng trên đất phèn
Từ các kết quả nghiên cứu, dự án đã xây dựng 20ha mô hình rừng trồng tràm theo
hai phơng án kỹ thuật tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế và khả năng thực hiện của
chủ rừng, đó là :
Có điều kiện thâm canh cao, có phơng tiện máy móc làm đất, có nguồn giống
Tràm sinh trởng nhanh, năng suất cao
Nhìn chung, bằng sự cố gắng của cả hai phía Việt Nam và Nhật Bản thông qua dự
án phát triển kỹ thuật trồng rừng ở đồng bằng sông Cửu Long, đợc Viện Khoa học
Lâm nghiệp giao cho Phân viện Nghiên cứu Khoa học Lâm nghiệp Nam bộ trực
tiếp thực hiện đã giúp cho nhân dân địa phơng trong vùng ý thức đợc vai trò và lợi
ích của rừng. Bằng kết quả nghiên cứu, nhất là các kỹ thuật về giống mới, các mô
hình sản xuất lâm –nông kết hợp bền vững trên vùng đất phèn hoang hóa đang
ngày càng đợc đợc nhân rộng, đời sống nhân dân đang ngày đợc cải thiện thông
qua công việc làm rừng. Hy vọng tơng lai không xa, dự án tiếp tục là điểm sáng
cho các nơi trong vùng ở đồng bằng sông Cửu Long đến tham quan, học tập và
nhân rộng tiếp trong sự nghiệp phát triển rừng mà Nhà nớc và hai Chính phủ quan
tâm.
SUMMARY
The "Afforestation Technology Development Project on Acid Sulphate Soil in the
MeKong Delta" is the technical cooperation project between JICA and the Forest
Science Institute of Vietnam (FSIV) carried out from March, 1997 to March,
2002. The project was implemented at Thanh Hoa forest experimental station,
Long An province, of the FSSIV. The objective of the project was sustainable use
of area of acid sulphate soil that is lying waste for forest and agricultural
production i.e. technology development for afforesttaion on acid sulphate soil.
With the cooperation of Japanese experts as supplying material, equipment and
training of Vietnam counterparts through JICA, the project has accomplished the
infrastructure construction including office buildings, nursery, meteorology
station, bridges, road and canal system. 27ha of experimental forest plantation and
over 20ha of forest plantation model have been established. Research has been
conducted on technique for seedlings production in nursery, Melaleuca sp.
propagation by grafts, rooting of cutting nursery establishment technique.
Afforestation techniques including land preparation, forest planting, tending and
protection have been developed for Melaleuca sp and Eucalypts.
There have been studied throughout the project process the effects of afforestation