Phân tích tình hình tài chính và biện pháp khắc phục tình hình tài chính tại công ty Trường Lộc Phát - Pdf 14

LỜI CẢM ƠN
Lời chân thành đầu tiên tôi xin gửi lời biết ơn đến các thầy cô khoa
Quản Trò Kinh Doanh trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ đã truyền đạt cho
tôi những kiến thức vô cùng quý báu, đó là hành trang hết sức cần thiết để tôi
có thể bước vào đời một cách vững chắc. Không biết làm gì hơn ngoài lời cảm
ơn và tôi sẽ cố gắng phấn đấu, phát huy những gì mà thầy cô đã nhiệt tình
giảng dạy. Và đặc biệt hơn nữa, xin gửi lòng biết ơn đến cô Hạ Thò Thiều Dao,
người đã hướng dẫn tôi thật tận tình trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề
khóa luận tốt nghiệp.
Cảm ơn đến toàn thể công nhân viên Công Ty TNHH Trường Lộc Phát,
đặc biệt là các anh chò ở phòng kế toán, phòng sản xuất, ban giám đốc, đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi học hỏi, làm việc và hoàn thành đề tài.
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô sức khỏe thật dồi dào, và Công Ty
TNHH Trường Lộc Phát luôn phát triển.
Xin chân thành cảm ơn !
Tp Hồ Chí Minh, năm 2010

KHÓA LUÂÏN TỐT NGHIỆP GVHD: HẠ THỊ THIỀU DAO
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN
TÍCH TÀI CHÍNHCHUNG VỀ
ÂN TÀ
I
1.1. Khái niệm và mục tiêu quản trò tài chính
1.1.1. Khái niệm về quản trị tài chính
Quản trò tài chính là các hoạt động liên quan đến đầu tư, tài trợ quản lí tài sản
doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra.
1.1.2. Mục tiêu của quản trị tài chính
Mục tiêu chính của quản trị tài chính là tạo ra tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở
hữu bao gồm :
- Tối đđa hóa lợi nhuận:
+ Lợi nhuận sau thuế (EAT: earnings after tax)

kinh doanh tại doanh nghiệp. Vì vậy, việc phân tích tình hình tài chính cho phép các
doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế của doanh
nghiệp. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng
với chiến lược kinh doanh có hiệu quả. Phân tích tình hình tài chính còn là công cụ
quan trọng trong các chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp. Phân tích là
quá trình nhận thức hoạtđđộng kinh doanh, là cơ sở đưa ra quyết định đúngđđắn trong
tổ chức quản lý nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá vàđđiều hành hoạt động kinh
doanhđđểđđạt các mục tiêu kinh doanh. Chính vì tầm quan trọng trên mà các doanh
nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
mình.
1.3.2. Mục đích của phân tích tài chính
Phân tích tình hình tài chính là giúp nhà phân tích đánh giá chính xác sức mạnh tài
chính, khả năng sinh lời, tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá những
triển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra
quyết định cho thích hợp.
SVTH: TRẦN THẾ ANH TRANG:
4
KHÓA LUÂÏN TỐT NGHIỆP GVHD: HẠ THỊ THIỀU DAO
1.4. Tài liệu và phương pháp phân tích tài chính
1.4.1. Tài liệu phân tích
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ là
những bộ phận chủ yếu được sử dụng khi phân tích hoạt động tài chính của doanh
nghiệp.
1.4.1.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng cânđđối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dưới hình
thức tiền tệ, vào một thời điểm xác định (thời điểm lập báo cáo tài chính).
1.4.1.2. Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát tình hình về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ, chi tiết

hợp thành sau.
- Phân tích nhân tố nghịch: phân tích từng nhân tố của chỉ tiêu tổng hợp rồi phân
tích các chỉ tiêu tổng hợp.
1.4.2.4. Phương pháp bảng cân đối
Quan hệ cân đối thu-chi, cân đối nguồn vốn-tài sản, cân đối giữa nhu cầu sử dụng
vốn và khả năng cung ứng vốn, nhập-xuất vật tư, cung ứng và sử dụng vật tư với các
khoảng thời gian tương ứng như kỳ gốc-kỳ phân tích, đầu kỳ-cuối kỳ. Phương pháp
này giúp ta nhận biết đâu là nhân tố làm tăng, giảm nguồn.
Ngoài ra còn có những phương pháp phân tích khác như: bảng tính, đồ thị, toán
kinh tế, tương quan, xác xuất… chọn phương pháp nào để phân tích là tùy phụ thuộc
vào hoàn cảnh, các nhân tố liên quan, thông tin thu thập, loại hình hoạt động doanh
nghiệp, điều kiện phân tích…
Nguồn: Lưu Thanh Tâm (2005)
1.5. Nội dung và chỉ tiêu phân tích tài chính
1.5.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế
toán :
- Bảng cân đối kế toán là một báo cáo kế toán chủ yếu phản ảnh tổng quát tình hình
tài liệu hiện có và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo. Qua bảng cân
đối kế toán ta sẽ thấy được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp, kết cấu của tài
sản, nguồn vốn hình thành tài sản cũng như kết cấu của nguồn vốn. Bảng cân đối kế
toán là một báo cáo tài chính của doanh nghiệp vào một thời điểm nhất định.
SVTH: TRẦN THẾ ANH TRANG:
6
KHÓA LUÂÏN TỐT NGHIỆP GVHD: HẠ THỊ THIỀU DAO
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách
tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả
quan. Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh và dự đoánđđược khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái
của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó doanh nghiệp có những giải pháp hữu hiệu để quản
lý.

*100%
Tổng tài sản
Tỉ suất này càng cao cho thấy năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài.
1.5.2.2. Phân tích kết cấu nguồn vốn
- Ngoài việc phân tích tình hình phân bổ vốn, các chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng
và các nhà đầu tư, các đối tượng quan tâm khác cần phân tích kết cấu nguồn vốn
nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như
mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp
phải đương đầu.
- Cũng như phân tích kết cấu tài sản, ta cũng lập bảng phân tích kết cấu nguồn vốn
để xem xét tỷ trọng từng khoản, nguồn vốn chiếm trong tổng số là cao hay thấp.
- Phân tích kết cấu nguồn vốn là so sánh tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn
giữa cuối kỳ và đầu năm. Đối chiếu giữa cuối kỳ và đầu năm của từng loại nguồn
vốn qua đó đánh giá xu hướng thay đổi nguồn vốn.
- Trong phân tích kết cấu nguồn vốn ta cũng đặc biệt chú ý đến tỷ suất tự tài trợ
(còn gọi là tỷ suất vốn chủ sở hữu). Chỉ số này sẽ cho thấy mức độ tự chủ của doanh
nghiệp về vốn, là tỉ lệ giữa vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn.
Tỷ suất tự tài trợ =
Vốn chủ sở hữu
*100%
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất tự tài trợ =
Vốn chủ sở hữu
*100%
Tổng tài sản
Tỷ suất này càng cao càng thể hiện khả năng tự chủ cao về mặt tài chính hay mức
độ tự tài trợ của doanh nghiệp tốt.
Qua phân tích kết cấu nguồn vốn ngoài việc phản ánh tỷ lệ vốn theo từng đối tượng
góp vốn, còn có ý nghĩa phản ánh tỷ lệ rủi ro mà chủ nợ phải chịu nếu doanh nghiệp
thất bại. Tuy nhiên, việc phân tích trên mới chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá khái

- Tổng lợi nhuận trước và sau thuế: Là chỉ tiêu tổng hợp, tóm tắt bảng báo cáo kết
quả kinh doanh. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp.
Vì lợi nhuận là mục đích của các doanh nghiệp trong kinh tế thị trường, nên chỉ tiêu
SVTH: TRẦN THẾ ANH TRANG:
9
KHÓA LUÂÏN TỐT NGHIỆP GVHD: HẠ THỊ THIỀU DAO
này được dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, của ban lãnh
đạo.
1.5.4. Phân tích các tỷ số tài chính
Hầu hết các tỷ số tài chính đều có những cái tên mô tả cho người sử dụng nhận biết
được làm thế nào để tính toán các tỉ số đó hoặc làm thế nào để hiểu được lượng giá
trị của nó.
Các loại tỷ số tài gồm 4 loại chủ yếu:
1.5.4.1. Các tỷ số về thanh toán: Phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp.
Tỷ số thanh toán hiện thời =
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền = Tiền
Nợ ngắn hạn
1.5.4.2. Các tỷ số về cơ cấu tài chính: Phản ánh mức độ mà doanh
nghiệp dùng nợ vay để sinh lời hay phản ánh mức độ tự chủ tài chính của doanh
nghiệp.
Tỷ số nợ =
Nợ Phải trả
Tổng nguồn vốn
Tỷ số thanh toán lãi vay =
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lãi vay
1.5.4.3. Các tỷ số về hoạt động: Phản ánh tình hình sử dụng tài sản,

Doanh lợi tài sản =
Lợi nhuận thuần
*100%
Tổng tài sản
Doanh lợi vốn tự có =
Lợi nhuận thuần
*100%
Vốn chủ sở hữu bình quân
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sử dụng =
Lợi nhuận sau thuế
*100%
Tổng nguồn vốn bình quân
Nguồn: Lưu Thanh Tâm (2005)
1.5.5. Hiệu quả sử dụng vốn
1.5.5.1. Hiệu quả sử dụng tổng số vốn
Doanh thu
Số vòng quay toàn bộ vốn =
Tổng vốn bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu
SVTH: TRẦN THẾ ANH TRANG:
11
KHÓA LUÂÏN TỐT NGHIỆP GVHD: HẠ THỊ THIỀU DAO
1.5.5.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố dònh
Doanh thu
Số vòng quay vốn cố đònh =
Vốn cố đònh bình quân
Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng vốn cố đònh của doanh nghiệp, có
nghóa là cứ đầu tư trung bình một đồng vào vốn cố đònh thì tạo ra bao nhiêu đồng
thanh toán.
Lợi nhuận

- Đòa chỉ : p.606- khu B- tòa nhà Indochina Park Tower, số 4 Nguyễn Đình Chiểu, P.
Đa kao, Q1, Tp. Hồ Chí Minh
- Điện thoại : (08)35 030 830
- Fax : (08)35 030 831
- Email :
- Mã số thuế : 0309343429
- Số tài khoản : 1901311300052
Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Mạc Thò Bưởi – Chi
nhánh KCN Tân Bình
- Thời gian hoạt động của công ty :3 năm
- Vốn điều lệ : 10,000,000,000 VNĐ
- Số đđăng kí kinh doanh: 0309343429
- Các ngành đăng ký kinh doanh:
+ Sản xuất, gia công, trang trí các mặt hàng thủy tinh, pha lê cao cấp.
+ Kinh doanh nhà, dòch vụ nhà đất, mua bán bất động sản.
+ Tư vấn & thi công trang trí nội thất các công trình nhà ở, văn phòng …
+ Mua bán và sản xuất vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, kim khí, điện
máy.
2.2. Nhiệm vụ và chức năng
2.2.1. Nhiệm vụ
- Công ty TRƯỜNG LỘC PHÁT là doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty
trách nhiệm hữu hạn
Công ty thành lập nhằm:
+ Để hoạt động và duy trì vốn có hiệu quả trong phát triển sản xuất kinh doanh.
+ Tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao động.
SVTH: TRẦN THẾ ANH TRANG: 13
KHÓA LUÂÏN TỐT NGHIỆP GVHD: HẠ THỊ THIỀU DAO
+ Thực hiện đầy đủ các nghóa vụ đối với nhà nước.
+ Tổ chức điều hành, thực hiện các nhiệm vụ khác phù hợp với đònh kỳ và phát triển
của công ty để đơn vò ngày càng lớn mạnh.

KHÓA LUÂÏN TỐT NGHIỆP GVHD: HẠ THỊ THIỀU DAO
Giám Đốc:
- Chòu trách nhiệm trước pháp luật và nhân viên, công nhân công ty về mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Giám Đốc cũng có trách nhiệm đề ra các phương án sản xuất kinh doanh, hoạch
đònh kế hoạch, thò trường và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cho các bộ phận cấp
dưới.
- Giám Đốc chòu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo phòng kế toán tổ chức cán bộ, đề bạt,
tăng lương, khen thưởng, theo điều lệ của công ty.
- Giám Đốc phụ trách công tác đối ngoại với cơ quan ban ngành và các đơn vò liên
quan đến sản xuất kinh doanh của công ty.
Cố Vấn Tư Vấn:
cố vấn pháp luật cho công ty và trợ lý cho giám đốc, phó giám đốc.
Phó Giám Đốc:
Giúp đỡ Giám Đốc điều hành công ty theo phân công và uỷ quyền của giám đốc.
Chòu trách nhiệm về việc quản lý nhân sự, giải quyết nội bộ thuộc hành chính. Đồng
thời Phó Giám Đốc cũng chòu trách nhiệm quản lý sản xuất chung trong công ty cùng
với phòng kỹ thuật sản xuất.
Phòng Kế Toán:
- Giúp Giám Đốc công ty trong việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của công ty để
đưa công ty hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao nhất theo kế hoạch công
ty đưa ra.
- Ghi chép phản ánh trung thực số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài
sản, vật tư, tiền, vốn, kinh phí của công ty.
- Cung cấp các số liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm
tra, phân tích các hoạt động kế toán tài chính.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh theo từng tháng, quý, năm.
- Chấp hành chế độ nộp thuế và các nghóa vụ đối với nhà nước.
Phòng Hành Chính:
- Nhận và chuyển công văn, email.

- Do đó đối với mặt hàng mới là thủy tinh và pha lê cao cấp, thì đối với nhiều doanh
nghiệp còn mới lạ. Nhưng đối với công ty do tiếp thu được trình độ sản xuất của nước
ngoài nhất là các đối tác, nên việc sản xuất ra các sản xuất ra các mặt hàng bằng
thủy tinh và pha lê cao cấp là rất mới lạ đối với các doanh nghiệp là đối thủ cạnh
tranh.
SVTH: TRẦN THẾ ANH TRANG: 16
KHÓA LUÂÏN TỐT NGHIỆP GVHD: HẠ THỊ THIỀU DAO
2.5. Quy trình sản xuất và cung ứng sản phẩm
2.5.1. Quy trình sản xuất
- Quy trình sản xuất của công ty diễn ra một cách bài bản, cẩn thận; sản phẩm muốn
có phải qua nhiều khâu phức tạp và quan trọng. Qua đó cho thấy sản phẩm của công
ty muốn hoàn thành phải qua nhiều khâu quan trọng, không phải đơn giản như nhiều
doanh nghiệp nhỏ lẻ khác.
Sơ đồ 2.2. Sản xuất thủy tinh pha lê
( Vàng, Mạ Bạch Kim )
Nguồn: phòng kế toán
- Bán thành phẩm trước tiên phải được trang trí sao cho đẹp mắt, bằng cách dát
thêm vàng hay mạ bạch kim cho bán thành phẩm. Nhưng để cho miếng vàng hay
bạch kim dính vào thì bán thành phẩm phải đưa vào lò hấp để cho nó dính vào bán
thành phẩm không bò rơi ra ngoài.
- Sau khi sản phẩm đã hoàn thành, sản phẩm được đưa qua bộ phận KCS để kiểm
tra sản phẩm có mắc lỗi hay sai sót gì không để kòp thời chỉnh sửa. Nếu không có gì
sai sót và đảm bảo dược chất lượng sản phẩm thì cho tiến hành nhập kho sản phẩm.
- Do công ty có nhà máy sản xuất tại chỗ nên những chi phí phát sinh ngoài dự kiến
đều có thể kòp thời khắc phục được, quy trình sản xuất luôn luôn đạt hiệu quả cao và
tránh được nhiều lỗi không đáng có trong quá trình sản xuất.
2.5.2. Cung ứng sản phẩm
- Công ty phải tìm đại lý tiêu thụ sản phẩm của mình ở thò trường tiêu thụ, và tuân
theo những quy trình sau đây :
SVTH: TRẦN THẾ ANH TRANG: 17

KHÓA LUÂÏN TỐT NGHIỆP GVHD: HẠ THỊ THIỀU DAO
2.7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009
Đơn vò tính: đồng
CHỈ TIÊU Mã
Số
Năm 2009 Năm 2008
1 2 3 4
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ 01 22.803.863.860 4.753.259.577
2. Các khoản giảm trừ 02
3. Doanh thu thuần (10=01-02) 10 22.803.863.860 4.753.259.577
4. Giá vốn hàng bán 11 17.101.921.755 3.457.067.831
5. Lợi nhuận gộp (20=10-11) 20 5.701.942.105 1.296.191.746
6.Doanh thu hoạt độngtài chính 21 68.948.835 19.151.843
7. Chi phí hoạt động tài chính 22 1.585.007.335 398.461.276
Trong đó: Chi phí lãi vay 23 1.431.626.695
8. Chi phí bán hàng 24 554.551.570 135.496.245
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 3.532.465.565 707.433.555
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt đông kinh doanh
{30=20+(21-22)-(24+25)}
30 98.866.470 73.952.513
11. Thu nhập khác 31 67.194.335 11.715.037
12. Chi phí khác 32 337.950
13. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 66.856.385 17.715.037
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50=30+40)
50 165.722.855 85.667.550
15. Chi phí tài TCDN hiện hành 51 24.858.428 6.425.067
15. Chi phí TCDN hoãn lại 52
16. Lợi nhuận sau thuế TCDN {60=50-

(*)
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
2. Thuế GTGT được khấu trừ
3. Các khoản thuế phải thu nhà nước
4. Tài sản ngắn hạn khác
110
110
111
112
120
121
129
130
131
132
133
134
138
139
140
141
149
150
151
152
154

SVTH: TRẦN THẾ ANH TRANG: 20
KHÓA LUÂÏN TỐT NGHIỆP GVHD: HẠ THỊ THIỀU DAO

B. TÀI SẢN DÀI HẠN
(200=210+220+230+240+250+260)
I.Các khoản phải thu dài hạn
1. Phải thu dài hạn của khách hàng
2. Vốn kinh doanh ở đơn vò trực thuộc
3. Phải thu nội bộ dài hạn
4. Phải thu dài hạn khác
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)
II.Tài sản cố đònh
1. Tài sản cố đònh hữu hình
- Nguyên giá
- Giá hao mòn lũy kế (*)
2. Tài sản cố đònh thuê tài chính
- Nguyên giá
- Giá hao mòn lũy kế (*)
3. Tài sản cố đònh vô hình
- Nguyên giá
- Giá trò hao mòn lũy kế (*)
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
III.Bất động sản đầu tư
- Nguyên giá
- Giá trò hao mòn lũy kế (*)
IV.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1. Đầu tư vào công ty con
2. Đầu tư vào công ty liên kết. liên
doanh
3. Đầu tư dài hạn khác

250
251
252
258
259
260
261
262
268
270
5.403.051.009
4.656.575.818
2.588.182.306
6.424.543.566
(3.836.361.260)
2.068.393.512
2.655.491.540
(587.098.028)
746.475.191
746.475.191
17.053.557.893
7.990.829.619
7.352.634.488
4.986.671.014
6.424.543.566
(1.437.872.552)
2.365.963.474
2.655.491.540
(289.528.066)
638.195.131

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
2. Thặng dư vốn cổ phần
3. Vốn khác của chủ sở hữu
4. Cổ phiếu ngân quỹ
5. Chênh lệch đánh giá tài sản
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
7. Quỹ đầu tư phát triển
8. Quỹ dự phòng tài chính
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
10.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
11.Nguồn vốn đầu tư XDCB
300
310
311
312
313
314
315
316
317
318
319
330
330
331
332
333
334
335
336

1.135.962.189
5.133.107
93.188.443
4.137.764.568
2.379.406.571
2.379.406.571
2.777.195.463
2.777.195.463
2.618.640.000
158.555.463
SVTH: TRẦN THẾ ANH TRANG: 22
KHÓA LUÂÏN TỐT NGHIỆP GVHD: HẠ THỊ THIỀU DAO

II.Nguồn kinh phí. quỹ khác
1. Quỹ khen thưởng và phúc lợi
2. Nguồn kinh phí
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
430
431
432
433
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (430=300+400) 430 17.053.557.893 10.796.791.341
Nguồn: phòng kế toán
Ghi chú : Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức
trong ngoặc đơn( ).
3.1. Tình hình tài chính doanh nghiệp
1. Theo quan điểm luân chuyển vốn nguồn vốn chủ sở hữu đủ đảm bảo phải
trang trải các loại tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư mà
không cần đi vay và chiếm dụng. Ta có :
Cân đối 1:

năm đều hợp lý đều không quá hạn doanh nghiệp có khả năng chi trả được.
3.2. Tình Hình Tài Sản
Qua bảng cân đối kế toán cho thấy tình hình cuối năm tổâng tài sản tăng
6.256.766.552 VNĐ tương đương tăng tỉ lệ 57,95% so với đầu năm là do công ty
tâïp trung mua máy móc thiết bò, nguyên vật liệu để sản xuất và dự trữ hàng tồn.
Điều này cho thấy qui mô hoạt động của công ty đang có hướng phát triển.
3.2.1. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
3.2.1.1. Vốn bằng tiền
Qua số liệu so sánh, ta thấy số lượng tiền mặt của doanh nghiệp vào đầu kỳ là
304.718.262VND và vào cuối kỳ là 179.895.322VND, cho thấy số lượng tiền mặt
của doanh nghiệp về cuối năm thì giảm đi 124.822.940VND; do doanh nghiệp đã
đầu tư vào mua thêm trang thiết bò để phục vụ sản xuất.
3.2.1.2. Các khoản phải thu
Qua số liệu so sánh, ta thấy các khoản phải thu vào đầu kỳ là 375.171.783VND và
cuối kỳ là 603.609.918VND, cho thấy về cuối năm doanh nghiệp có nhiều khoản
SVTH: TRẦN THẾ ANH TRANG:
ĐK CK
304.718.262 179.895.322
ĐK CK
(1) 356.171.783
(5) 18.795.385
(1) 364.240.308
(5) 239.369.610
375.171.783 603.609.918
24
KHÓA LUÂÏN TỐT NGHIỆP GVHD: HẠ THỊ THIỀU DAO

phải thu hơn đầu năm tăng 228.438.135VND; do doanh nghiệp cần phải thu thêm
nhiều tiền để sản xuất và phát lương thêm cho công nhân vào dòp cuối năm .
3.2.1.3. Hàng tồn kho


3.2.2.3. Tài sản dài hạn khác
ĐK CK
638.195.131 746.475.191
Qua bảng so sánh, cho thấy tài sản dài hạn khác của doanh nghiệp vào đầu kỳ là
638.195.131VND và vào cuối kỳ là 746.475.191VND. Ta thấy càng về cuối năm
số lượng tài sản dài hạn khác của doanh nghiệp càng tăng so với đầu năm, tài sản
khác của công ty vào cuối kỳ tăng 108,280,060VND so với đầu kỳ; là do doanh
nghiệp đã chủ động gia tăng thêm giá trò tài sản khác nhằm phục vụ thuận tiện
cho quá trình sản xuất lâu dài của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không có các
khoảng đầu tư tài chính dài hạn khác, doanh nghiệp chỉ nhằm mục tiêu sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm.
3.3. Tình hình nguồn vốn
Qua bảng cân đối kế toán cho thấy tình hình nguồn vốn cuối năm tăng
6.256.766.552 VNĐ tương đương tăng tỉ lệ 57,95% so với đầu năm, nguyên nhân
chủ yếu là do công ty tích cực huy động vốn bằng cách vay và nợ ngắn hạn.
Chứng tỏ công ty đang cần vốn để mở rộng sản xuất.
3.3.1. Nợ phải trả
3.3.1.1. Nguồn vốn tín dụng
ĐK CK
(I) 5.640.189.307
(II) 2.379.406.571
(I) 11.262.031.849
(II) 2.873.203.716
8.019.595.878 14.135.235.565
Qua bảng so sánh, cho thấy nguồn vốn tín dụng của doanh nghiệp vào đầu kỳ là
8.019.595.878VND và vào cuối kỳ là 14.135.565VND. Ta thấy càng về cuối năm
nguồn vốn tín dụng của doanh nghiệp càng tăng so với đầu năm, chủ yếu là tăng
khoảng 6.115.639.682VND so với đầu năm. Nguồn vốn tín dụng của doanh nghiệp
tăng là do vào cuối năm, doanh nghiệp cần huy động thêm vốn để mở rộng sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status