Cẩm nang này là một dạng tư liệu ‘mở’ để luôn được bổ sung hoàn thiện hơn. ********************************
Phần B Thực hành sản xuất cây có múi theo tiêu chuẩn GLOBALGAP
3
MỤC LỤC
Mục Nội dung Trang
PHẦN A: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GAP
1
Truy nguyên nguồn gốc 45
CB 2 Giống trồng và Gốc ghép 48
CB 3 Lịch sử đất đai và Quản lý đất trồng 49
CB 4 Đất trồng và quản lý chất phụ gia của đất 49
CB 5 Sử dụng phân bón 51
CB 6 Tưới tiêu/Bón phân qua hệ thống tưới nước 54
CB 7 Quản lý dịch hại tổng hợp 56
CB 8 Bảo vệ thực vật 58
Phần về rau – quả (Fruit and Vegetables - FV) 66
FV 1 Nhân giống 66
FV 2 Lịch sử đất đai và quản lý đất trồng 66
FV 3 Tưới tiêu/Bón phân qua hệ thống tưới nước 67
FV 4 Thu họach 68
FV 5 Xử lý sau thu hoạch 71
PHẦN C: NHÀ ĐÓNG GÓI
1 Hệ thống HACCP 75
2 Hệ thống quản lý chất lượng 76
2.1 Hệ thống quản lý chất lượng – những yêu cầu cơ bản 76
Phần B Thực hành sản xuất cây có múi theo tiêu chuẩn GLOBALGAP
4
2.2 Cam kết chính sách chất lượng của nhà đóng gói 76
2.3 Cẩm nang chất lượng 77
2.4. Cơ cấu tổ chức 77
2.5 Cam kết của nhóm quản lý 78
ăn quả miền Nam (SOFRI), Long Định, Châu Thành, Tiền Giang, HT 203 Mỹ Tho, Tiền
Giang
TS. Nguyễn Văn Hòa, Trưởng Bộ môn Bảo vệ thực vật, Viện Nghiên cứu Cây ăn quả miền
Nam (SOFRI), Long Định, Châu Thành, Tiền Giang, HT 203 Mỹ Tho, Tiền Giang
ThS. Đỗ Minh Hiền, Phó Bộ Môn Công nghệ Sau thu hoạch, Viện Nghiên cứu Cây ăn quả
miền Nam (SOFRI), Long Định, Châu Thành, Tiền Giang, HT 203 Mỹ Tho, Tiền Giang
ThS. Nguyễn Hữu Hoàng, Bộ Môn Cây ăn quả đặc sản, Viện Nghiên cứu Cây ăn quả miền
Nam (SOFRI), Long Định, Châu Thành, Tiền Giang, HT 203 Mỹ Tho, Tiền Giang
ThS. Võ Hữu Thoại, Phó Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế, Viện Nghiên cứu Cây ăn quả
miền Nam (SOFRI), Long Định, Châu Thành, Tiền Giang, HT 203 Mỹ Tho, Tiền Giang
Ths. Hồ Văn Chiến, Giám Đốc, Trung Tâm Bảo Vệ Thực Vật phía Nam, Long Định – Châu
Thành – Tiền Giang. Chuẩn bị bản thảo: Trương Thị Ngọc Diễm
Trình bày bìa: Phạm Văn Hùng
Phần B Thực hành sản xuất cây có múi theo tiêu chuẩn GLOBALGAP
6
LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) từ đầu năm
2007. Việt Nam phải cam kết thực hiện Hiệp định SPS về kiểm dịch thực vật và vệ sinh và an
toàn thực phẩm. Đây là một rào cản kỹ thuật cho nông sản của chúng ta nếu muốn xuất khẩu
phải đảm bảo hàng hóa xuất khẩu an toàn cho người tiêu thụ ở nước nhập khẩu. Mà hiện
nay, người tiêu trong và ngoài nước dùng rất quan tâm đến chất lượng và an toàn thực
phẩm. Chính vì vậy, người sản xuất muốn bán được sản phẩm, thì phải sản xuất theo tiêu
chuẩn vệ sinh và an toàn thực phẩm, mà thế giới gọi chung là tiêu chuẩn “Thực hành nông
nghiệp tốt” (GAP-Good Agriculture Practices).
Xin trân trọng cảm ơn.
Tiền Giang, ngày 17 /06/2008
Chủ biên
TS. Nguyễn Minh Châu
Phần B Thực hành sản xuất cây có múi theo tiêu chuẩn GLOBALGAP
7
Phần A: Giới thiệu về GAP
1. ĐịNH NGHĨA Về GLOBALGAP
i) GLOBALGAP được chuyển đổi từ EUREPGAP là tổ chức người bán lẻ và cung cấp ở
Châu Âu EUREP ( European Retail Products) đã công bố tiêu chuẩn EUREPGAP
(European Retail Products Good Agriculture Practice) cho thị trường này và hàng hoá của
các nước muốn vào phải tuân theo.
ii) GLOBALGAP (EUREPGAP) là một tổ chức của những người buôn bán lẽ đã thiết lập
một loạt các tiêu chuẩn một cách tự nguyện để chứng nhận các loại nông sản (kể cả thủy
sản) trên toàn cầu.
iii) GLOBAL GAP (EUREPGAP) là một hệ thống toàn cầu và là một chỉ dẫn về thực hành
nông nghiệp tốt (GAP), được quản lý bời Văn phòng GLOBAL GAP (EUREPGAP).
iv) FoodPLUS GmbH, một tổ chức sỡ hữu và quản lý công nghiệp phi lợi nhận, đại diện hợp
pháp cho Văn phòng GLOBAL GAP (EUREPGAP).
v) GLOBAL GAP (EUREPGAP) là một hiệp hội bình đẳng của các nhà sản xuất và nhà bán
lẻ, những người muốn thành lập các quy trình và tiêu chuẩn chứng nhận về thực hành
nông nghiệp tốt (GAP)
vi) GLOBAL GAP (EUREPGAP) cung cấp các tiêu chuẩn và khuôn khổ cho bên thứ ba độc
lập có thể cấp chứng nhận các quá trình sản xuất ngoài đồng dựa trên EN45011 hoặc
ISO/IEC Guide 65. (Chứng nhận quá trình sản xuất – trồng, chăm sóc, thu hoạch – các
sản phẩm phải đảm bảo rằng chỉ có các sản phẩm đạt được một mức độ hài hòa nhất định
theo các tài liệu tiêu chuẩn của GLOBAL GAP (EUREPGAP) mới được cấp chứng
GLOBALGAP, cũng như giải thích GLOBALGAP là gì, mô tả quá trình chứng nhận, qui
định về việc chứng nhận, đào tạo, v.v. Nhà sản được đề nghị tự làm quen với phần này trước.
Phần II, Qui định về tổ chức chứng nhận, bao gồm những thông tin quan trọng về tổ chức
chứng nhận (CB)(bao gồm những hướng dẫn làm thế nào để thanh tra cho nhóm sản xuất
theo GLOBALGAP) và tổ chức công nhận chính thức (AB).
Phần III, Chứng nhận nhóm sản xuất, giải thích Nhóm sản xuất là gì và nhiệm vụ của họ
thế nào.
=> Vì vậy phần này quan trọng cho cả nhóm sản xuất, CBs và ABs.
Phần IV, Chuẩn so sánh (Benchmarking), giải thích việc chứng nhận GLOBALGAP cho
những hệ thống có kỹ thuật tương tự như GLOBALGAP. Tất cả các bên quan tâm đến chuẩn
Phần B Thực hành sản xuất cây có múi theo tiêu chuẩn GLOBALGAP
9
so sánh và nhà sản xuất theo chuẩn so sánh này, cũng như CBs và ABs phải làm quen với
phần này.
Phần V, Qui định về đào tạo, quan trọng đối với tất cả thành viên quan tâm để được chấp
nhận là giảng viên GLOBALGAP.
2.1.2 Điểm kiểm soát (Control Points) và Tiêu chí đạt chuẩn (Compliance Criteria)
Bao gồm tất cả các điểm kiểm soát và chỉ tiêu đạt chuẩn, mà nhà sản xuất/nhóm sản
xuất phải tuân theo để được thanh tra, chứng nhận đạt tiêu c
huẩn. Tài liệu này được chia ra
thành nhiều phần, liệt kê theo từng phạm vi mục tiêu của điểm kiểm soát, chỉ tiêu đạt chuẩn,
và mức độ yêu cầu cho từng điểm kiểm tra. Mức độ này có thể là điểm chính yếu, thứ yếu
hay khuyến cáo.
(iii) Cung cấp sự hướng dẫn cho việc tiếp tục cải thiện và phát triển sự hiểu biết, ứng dụng kỹ
thuật tốt nhất.
(iv) Giao lưu và tư vấn cho người tiêu dùng và những đối tác chủ yếu, bao gồm cả những nhà
sản xuất, nhà xuất, nhập khẩu.
4. GAP MANG LạI LợI ÍCH GÌ.
Khi người nông dân sản xuất nông nghiệp theo phương thức thực hành nông nghiệp
tốt (GAP), thì sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực:
- An toàn cho nhà sản xuất
- An toàn cho người tiêu dùng
- Môi trường trong sạch
- Truy nguyên được nguồn gốc của sản phẩm
An toàn: vì dư lượng các chất gây độc (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng
nitrát) không vượt mức cho phép, không nhiễm vi sinh, đảm bảo sức khoẻ cho người tiêu
dùng.
Chất lượng cao (ngon, đẹp…) nên được người tiêu dùng trong và ngoài nước chấp
nhận.
Các quy trình sản xuất theo GAP hướng hữu cơ sinh học nên môi trường được bảo vệ
và an toàn cho người lao động khi làm việc Phần B Thực hành sản xuất cây có múi theo tiêu chuẩn GLOBALGAP
11
5. NGUY CƠ LÀM GIảM AN TOÀN SảN PHẩM TRONG SảN XUấT GAP
5.1. Mối nguy về hoá học
Sản phẩm nhiễm hoá chất vượt mức dư lượng tối đa cho phép (MRL) trong quá trình
bảo quản, sử dụng và tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật.
Mức dư lượng tối đa
Bảo quản hóa chất
Bảo quản và vận chuyển hóa chất không đúng cách và bất cẩn có thể dẫn đến làm ô
nhiễm nguồn nước, thiết bị, thùng chứa và vật liệu đóng gói từ đó lây nhiễm sang rau quả.
Hóa chất rò rỉ cũng có thể ngấm trực tiếp vào sản phẩm.
Một số nguyên nhân gây ô nhiễm:
• Kho hóa chất nằm ở khu vực không an toàn, gần với sản phẩm, thùng chứa và vật
liệu đóng gói.
• Kho chứa đặt ở sát nguồn nước tưới, hóa chất rò rỉ chảy theo dòng nước.
• Kho chứa hóa chất nằm ở vùng trũng dễ ngập nước.
• Bao bì đựng hóa chất không ghi nhãn do đó dễ nhầm lẫn khi sử dụng.
• Hóa chất quá hạn không được tiêu hủy hoặc không dán nhãn cũng dẫn đến tình trạng
sử dụng nhầm lẫn.
• Hóa chất cũ bị thải vào đất hoặc nguồn nước.
• Sử dụng thùng đựng hóa chất để chứa rau quả sau thu hoạch.
Các loại hóa chất khác ngoài thuốc bảo vệ thực vật
Các loại hóa chất này bao gồm xăng, dầu, mỡ, chất tẩy rửa, vệ sinh và thuốc diệt sinh
vật gây hại. Bảo quản và sử dụng không đúng cách và bất cẩn các loại hóa chất này có thể
làm ô nhiễm sản phẩm.
Một số nguyên nhân gây ô nhiễm:
• Xăng, dầu, thuốc diệt sinh vật gây hại bị đổ vào rau quả hoặc chảy vào thiết bị,
thùng chứa từ đó ngấm vào rau quả.
• Dầu mỡ từ thiết bị thấm vào sản phẩm
• Sử dụng chất tẩy rửa, vệ sinh không hợp lý
• Thùng chứa sản phẩm dùng để đựng hóa chất
• Vận chuyển rau quả và hóa chất chung với nhau
Đất và môi trường gieo trồng
Đất cũng có thể là nguồn lây nhiễm các mối nguy về hóa học, sinh học và vật lý. Ô
nhiễm hóa chất gây ra bởi các loại hóa chất khó phân hủy và kim loại nặng tích tụ trong đất.
Hóa chất khó phân hủy có thể bị cây trồng hấp thụ hoặc hiện diện trong đất, bụi bám
trên bề mặt rau quả. Nguy cơ ô nhiễm thường cao hơn đối với các loại rau ăn rễ và củ hoặc
sản phẩm trồng sát mặt đất.
Đối với sản phẩm phát triển cách mặt đất, nguy cơ ô nhiễm thường thấp, bởi chỉ một
lượng rất nhỏ hóa chất thấm được qua rễ cây. Đề phòng ô nhiễm bề mặt sản phẩm, cần tránh
thu hoạch rau quả đã rụng xuống đất.
Không sản xuất rau quả ở địa điểm có dư lượng hóa chất khó phân hủy hoặc có thể
trồng loại cây mà sản phẩm để ăn không tiếp xúc với đất.
Phần B Thực hành sản xuất cây có múi theo tiêu chuẩn GLOBALGAP
14
Kim loại nặng
Kim loại nặng là nhóm kim loại có khối lượng riêng từ 5 trở lên, nghĩa là chúng nặng
gấp 5 lần hoặc hơn nữa so với khối lượng riêng của nước. Ví dụ cadimi, chì và thủy ngân.
Kim loại nặng có thể tự nhiên có sẵn ở trong đất hoặc được bổ sung thêm 1 khối
lượng nhỏ qua công đoạn bón phân (nhất là phân lân), chất phụ gia cho đất (thạch cao, phân
chuồng), và hóa chất sử dụng trong công nghiệp (trước đây và hiện nay).
Trong trường hợp mức dư lượng chỉ bằng hoặc dưới một nửa ngưỡng cho phép thì cứ
sau 3 năm, kiểm tra lại một lần. Nếu mức dư lượng lớn hơn một nửa so với mức quy định thì
tái kiểm tra hằng năm. Trong trường hợp mức dư lượng vượt ngưỡng cho phép thì cần thay
đổi địa điểm sản xuất hoặc điều chỉnh phương thức canh tác và các điều kiện khác làm hạn
chế khả năng hấp thu. Ví dụ, thay nguồn nước tưới tiêu nếu nước nhiễm mặn. Cần kiểm tra
kỹ mức kim loại nặng tối đa đối với các sản phẩn xuất khẩu sang nước khác.
5. 2. Mối nguy sinh học
Trái cây có múi có thể bị ô nhiễm sinh học do sử dụng nước bẩn để pha thuốc bảo vệ
thực vật hoặc sử dụng nguồn nước từ các chuồng trại hay nước bẩn để tưới cho cây vào giai
khách tham quan.
6. CÁC YÊU CầU TRONG SảN XUấT GLOBALGAP
6.1. Hội viên GLOBALGAP
Hội viên GLOBAL GAP (EUREPGAP) là tự nguyện và độc lập với cấp chứng nhận (đối với
nhà sản xuất) hoặc được tán thành là một chứng nhận viên được công nhận. GLOBAL GAP
(EUREPGAP) là mộ hệ thống mở, nơi mà bất cứ nhà sản xuất nào cũng có thể nộp đơn và
nhận được chứng nhận nếu tuân theo các tiêu chuẩn đã thiết lập. Hội viên phải cam kết để
định hướng và cải thiện GLOB
AL GAP (EUREPGAP) như là một thành viên tích cực. Hội
viên cũng được hưởng thêm các lợi ích khác.
6.2. Lợi ích của hội viên
• Quyền tham gia và đóng góp vào các Ủy ban khác nhau cũng như Nhóm kỹ thuật quốc
gia.
• Được hưởng chiết khấu khi dự hội thảo, hội nghị hoặc tài liệu quảng cáo của GLOBAL
GAP (EUREPGAP).
• Được in biểu tượng và tên hội viên trong các tài liệu xuất bản của GLOBAL GAP
(EUREPGAP)
• Được thiết lập đường link từ trang web của GLOBAL GAP (EUREPGAP) tới trang
web của các tổ chức
• Được mời tham dự các cuộc họp đặc biệt của GLOBAL GAP (EUREPGAP)
• Được tham gia biên soạn các tiêu chuẩn cải tiến không ngừng của GLOBAL GAP
(EUREPGAP)
• Được thông tin trực tiếp về sự phát triển của lãnh vực đó
• Nhóm các nhà sản xuất có thể xin chứng nhận giảm giá bằng với khoản phí đăng ký
trong tùy chọn 2 mà họ đã trả trong năm trước đó, tối đa bằng tổng phí hội viên phải trả
hàng năm
Phần B Thực hành sản xuất cây có múi theo tiêu chuẩn GLOBALGAP
hính của
Ủy ban cấp chứng nhận là làm hài hòa cách hiểu các tiêu chuẩn đồng thuận do các Ủy ban
ngành đặt ra.
Phần B Thực hành sản xuất cây có múi theo tiêu chuẩn GLOBALGAP
17 (Tất cả các ủy ban được bầu lại sau nhiệm kỳ 3 năm và các tài liệu trong phạm vi liên quan
với mỗi ủy ban có thể xem trên trang web của GLOBALGAP.
Ban chấp hành và Giám đốc điều hành của Văn phòng GLOBAL GAP đại diện cho
Hội đồng GLOBAL GAP (EUREPGAP).
7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ SẢN XUẤT
7. 1. Quyền của người sản xuất
(i) Tổ chức chứng nhận và người nộp đơn sẽ thảo luận hợp đồng bao gồm những điều
khoản chấp nhận nộp đơn đăng ký sản xuất theo GLOBALGAP.
(ii) Hợp đồng này bắt đầu trong 3 năm, có thể gia hạn thích hợp điều kiện thực tế.
(iii) Bất kỳ khiếu nại nào đối với CB đều phải được CB giải quyết, nếu không sẽ được
thông qua GLOBALGAP hay Bộ NN và PTNT Việt Nam hay lên trang Web
chứng nhận GLOBALGAP, việc này phải thực hiện trước khi CB đến thanh tra.
(iii) Người sản xuất đang bị xử phạt không được phép thay đổi CB cho đến khi thời
hạn phạt kết thúc.
(iv) Người sản xuất có thể thay đổi CB mới chỉ khi CB đang thực hiện đồng ý.
7.3 Tổ chức chứng nhận (CB)
7.3.1 Tổ chức chứng nhận được công nhận
GLOBALGAP chấp nhận CB thông qua tổ chức ủy nhiệm (Accreditation Body - AB)
theo qui định của GLOBALGAP và ký hợp đồng với CB về chứng nhận GLOBALGAP.
Thông tin về CB phải được cập nhật lên trang Web GLOBALGAP.
Thông tin chi tiết về CB cũng như thanh tra viên, xin tham khảo Phần II của Qui định
chung: Qui định về tổ chức chứng nhận.
Để biết thêm thông tin về CB cho các đối tượng khác xin xem Phần IV: Chuẩn so sánh (lựa
chọn 3 &4).
7.3.2. Đăng ký
Tất cả thông tin liên quan đến nhà sản xuất đăng ký chứng nhận GLOBALGAP phải
được ghi nhận theo từng lựa chọn 1, 2, 3 hay 4. Thông tin này sẽ được sử dụng bởi
GLOBALGAP để ra số đăng ký đúng cho từng người/nhóm người đăng ký. Thông tin về việc
đăng ký bao gồm:
7.3.3 Các thông tin chung
i. Tên Công ty
ii. Tên người liên lạc
iii. Địa chỉ mới nhất (bao gồm địa chỉ nhà và địa chỉ bưu điện)
iv. Thông tin khác
v. Địa chỉ liên lạc (điện thoại, email, số Fax.) Phần B Thực hành sản xuất cây có múi theo tiêu chuẩn GLOBALGAP
Phạm vi phụ bao gồm n
hững chi tiết sản xuất cụ thể, được chia theo loại sản phẩm
(rau quả, cây trồng kết hợp, cà phê (nhân), trà, hoa và cây cảnh, bò và cừu, heo, sữa, gia cầm,
cá hồi và bất cứ loại nào cũng có thể bổ sung vào được). Phần B Thực hành sản xuất cây có múi theo tiêu chuẩn GLOBALGAP
20
7.3.6.2 Thời gian thanh tra
Thanh tra nhà sản xuất liên quan trực tiếp với số đăng ký (không có việc thanh tra tiến
hành nhà sản xuất chưa có số đăng ký), thời gian thanh tra khác nhau tùy thuộc vào lần thanh
tra thứ nhất hay lần kế, điều này được giải thích cụ thể sau đây:
7.3.6.2.1. Chứng nhận cho cây ăn quả
(i) Thanh tra lần đầu
Tất cả các số sách ghi chép muốn được thanh tra chứng nhận phải hoàn tất trước khi tiến
hành việc thanh tra ít nhất 3 tháng.
Thu hoạch và vận hành sản phẩm phải được thực hiện sau khi đăng ký GLOBALGAP.
(ii) Những lần thanh tra tiếp theo
Phải có ít nhất một sản phẩm đăng ký (trên đồng, trong kho hay cây trồng chưa đến lúc thu
hoạch) để CB xem, kiểm tra và tin tưởng rằng những sản phẩm khác sẽ được vận hành đúng
tiêu chuẩn GLOBALGAP.
7.3.6.3. Mức độ đạt chuẩn
Đạt tiêu chuẩn GLOBALGAP bao gồm đạt 3 mục của điểm kiểm soát mà nhà sản
xuất được yêu cầu phải thỏa mãn để đạt chứng nhận GLOBALGAP. Bao gồm những điểm
kiểm tra Chính yếu, Thứ yếu và Khuyến Cáo:
7.3.6.5 Hiệu lực của giấy chứng nhận GLOBALGAP
Giấy chứng nhận được cấp dựa vào điều kiện tuân thủ tiêu chuẩn GLOBALGAP của
nhà sản xuất với tất cả các yêu cầu phải được áp dụng theo tài liệu về Những qui định chung.
7.3.6.5.1 Thời gian hiệu lực
Hiệu lực của giấy chứng nhận sẽ là 12 tháng cho bất kỳ sự phê chuẩn và mở rộng tùy
thuộc vào phạm vi được mô tả. Giấy chứng nhận không thể được cấp với thời gian hiệu lực
dưới 12 tháng.
Ngày bắt đầu có hiệu lực xuất hiện trên giấy chứng nhận sẽ là ngày khi Tổ chức
chứng nhận CB ra quyết định chứng nhận sau khi tất cả các điểm không tuân thủ được khắc
phục. 7.3.6.5.2 Những đòi hỏi về giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận được cấp bởi CB phải ghi rõ cho lựa chọn thứ mấy (1, 2, 3 và 4) của
tiêu chuẩn GLOBALGAP. Giấy chứng nhận dần dần sẽ được thay thế bởi chứng nhận điện tử
với cơ sở dữ liệu lữu giữ trên trang Web. Khi đó, CB sẽ chỉ cấp chứng chỉ dựa trên thông tin
có được trên cơ sở dữ liệu của GLOBALGAP.
Phần B Thực hành sản xuất cây có múi theo tiêu chuẩn GLOBALGAP
22
7.3.6.5.3 Giấy chứng nhận điện tử (E-certificate)
Giấy chứng nhận điện tử (viết tắt là: e-certificate) sẽ được cấp bởi tổ chức CB dựa
trên cơ sở dữ liệu có trên trang Web của GLOBALGAP và sẽ hiện hữu trên mạng để có thể
kiểm bất cứ lúc nào.
7.3.7.3 Vận hành sản phẩm bắt buộc
(i) Khi một nhà sản xuất vận hành sản phẩm, các điểm kiểm soát bắt buộc phải tuân
thủ cho sản phẩm đó. Nếu nơi sản xuất đó đã đạt chứng nhận BRC/IFS/SQF 2000,
thì thanh tra viên chỉ tập trung vào các điểm kiểm soát riêng của sản phẩm đó thôi.
(ii) Nếu không có sự vận hành sản phẩm trong trang trại, thì phải được công bố trong
lúc đăng ký và sẽ phải thể hiện trên giấy chứng nhận.
(iii) Nếu nhà sản xuất không vận hành sản phẩm trong trang trại, nhưng trên trang trại
khác đạt chứng nhận (bao gồm cả việc vận hành sản phẩm), thì việc vận hành sản
phẩm sẽ được thực hiện trên trang trại có giấy chứng nhận khác này, nhưng phải:
1) Sản phẩm vẫn thuộc về nhà sản xuất khi nó được đóng gói
2) Sản phẩm được vận hành này phải được đính kèm với giấy chứng nhận được
vận hành của nhà sản xuất khác này.
3) Sản phẩm được vận hành này phải cùng loại với sản phẩm được chứng nhận
cho nhà sản xuất khác này.
4) Sản phẩm được vận hành này phải có khả năng truy nguyên nguồn gốc cho
từng nhà sản xuất.
7.3.7.4 Thu hoạch bắt buộc – trường hợp ngoại lệ
Nếu sản phẩm được bán trên đồng trước khi thu hoạch và nhà thu mua phải chịu trách
nhiệm vận hành, thu hoạch sản phẩm, điểm kiểm soát về thu hoạch là bắt buộc và phải được
thực hiện nơi có chứng nhận được vận hành sản phẩm. Trường hợp ngoại lệ này áp dụng khi
sản phẩm không còn là của nhà sản xuất và nhà sản xuất không còn kiểm soát tiến trình thu
hoạch nửa.
7.3.7.5 Chuỗi giám sát
Phạm
vi chuỗi giám sát bao gồm tất cả những hoạt động một khi sản phẩm được bán
ra khỏi trang trại và người chủ hợp pháp của sản phẩm là đối tác khác (kinh doanh, tồn trữ,
thu mua, vận chuyển và tiến trình đến tay người tiêu thụ) với hệ thống quản lý chính xác, tách
8.1.1.2 Phạm vi
Việc tự đánh giá sẽ được thực h
iện với toàn bộ bảng danh mục kiểm tra (Chính yếu,
Thứ yếu và điểm khuyến cáo) cho chủng loại cây ăn quả đăng ký. Danh mục kiểm tra này
phải được lưu tại nhà sản xuất để dễ tham khảo khi việc thanh tra chứng nhận được thực hiện. Phần B Thực hành sản xuất cây có múi theo tiêu chuẩn GLOBALGAP
25
8.1.2 Thanh tra chứng nhận bởi tổ chức chứng nhận CB
8.1.2.1 Tần xuất thực hiện
Việc công bố thanh tra chứng nhận được thực hiện bởi một tổ chức chứng nhận CB
của GLOBALGAP và việc thanh tra được thực hiện hàng năm cho nhà sản xuất đăng ký
chứng nhận GLOBALGAP.
8.1.2.2 Phạm vi
Tổ chức chứng nhận CB sẽ thanh tra toàn bộ danh mục kiểm tra (Chính yếu, Thứ yếu
và điểm khuyến cáo) cho chủng loại cây ăn quả đăng ký.
8.1.3 Thanh tra không thông báo trước.
8.1.3.1 Tần xuất thực hiện
Tổ chức chứng nhận CB sẽ thực hiện thêm ít nhất 10% thanh tra không thông báo