SẢN XUẤT ĐẬU COVE AN TOÀN THEO TIÊU CHUẨN GAP - Pdf 13

TRƯỜNG ĐH TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KHOA HOC ỨNG DỤNG
NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
BỘ MÔN SẢN XUẤT RAU QUẢ SẠCH
ĐỀ TÀI :
SẢN XUẤT ĐẬU COVE AN TOÀN
THEO TIÊU CHUẨN GAP

GVHD: TRẦN THỊ DUNG
SVTH: NGUYỄN HẢI BẰNG 072396S
ÂU DƯƠNG TUYẾT MAI 072495S
PHAN TRUNG HẢI 072434S
NIÊN KHOÁ : 2010 – 2011
I. Tổng Quan:
1. GAP là gì?
- Thực hành nông nghiệp tốt (Good Agriculture Practices - GAP) là những
nguyên tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ,
thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học
(vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc BVTV, kim loại
nặng, hàm lượng nitrat), đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng
đến khi sử dụng.
- GAP bao gồm việc sản xuất theo hướng lựa chọn địa điểm, việc sử dụng đất
đai, phân bón, nước, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hái, đóng gói, tồn trữ, vệ sinh đồng
ruộng và vận chuyển sản phẩm, v.v. nhằm phát triển nền nông nghiệp bền vững với
mục đích đảm bảo:
 An toàn cho thực phẩm
 An toàn cho người sản xuất
 Bảo vệ môi trường
 Truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm
2. Rau an toàn là gì ?
- Rau an toàn là sản phẩm rau tươi, được sản xuất, thu hoạch, sơ chế, đóng gói,

d. Phân bón
- Mỗi loại cây có chế độ bón và lượng bón khác nhau.
- Trung bình để bón lót dùng 15 tấn phân chuồng và 300kg lân hữu cơ vi sinh trên 1
ha.
- Tuyệt đối không dùng phân chuồng tươi để loại trừ các vi sinh vật gây bệnh, tránh
nóng cho rễ cây và để tránh sự cạnh tranh đạm giữa cây trồng và các nhóm vi sinh
vật.
- Tuyệt đối không dùng phân tươi và nước phân chuồng pha loãng tưới cho rau
e. Bảo vệ thực vật
- Không sử dụng thuốc hoá học BVTV thuộc nhóm độc I và II, khi thật cần thiết có
thể sử dụng nhóm III và IV.
- Nên chọn các loại thuốc có hoạt chất thấp, ít độc hại với ký sinh thiên địch.
- Kết thúc phun thuốc hoá học trước khi thu hoạch ít nhất 5 đến 10 ngày.
- Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học như Bt, hạt củ đậu, các chế phẩm thảo
mộc, các ký sinh thiên địch để phòng bệnh.
- Áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt để phòng trừ tổng hợp IPM như: luân canh
cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt không bệnh, chăm sóc cây theo yêu cầu sinh

f.Thu hoạch và đóng gói
- Rau được thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ các lá già, héo, quả bị sâu, dị dạng.
- Không để rau quả tiếp xúc trực tiếp với đất
- Rau được rửa kỹ bằng nước sạch, để ráo cho vào bao, túi sạch trước khi mang đi
tiêu thụ tại các cửa hàng.
- Trên bao bì phải có phiếu bảo hành ghi rõ địa chỉ nơi sản xuất nhằm đảm bảo
quyền lợi cho người tiêu dùng
4. Nguyên nhân rau nhiễm bệnh :
+ Đối với thuốc BVTV :
- Nguồn gây nhiễm : Do phun thuốc quá độc, liều lượng quá cao, hoặc quá gần
ngày thu hoạch.
- Biện pháp ngăn ngừa:

Loại cây Không quá Loại cây Không quá
Bắp cải 500 Dưa bí 90
Su hào 500 Dưa hấu 60
Cà rốt 200 Măng tây 200
Đậu quả 200 Bầu 400
Khoai tây 250 Cà tím 400
Ngô rau 300 Xà lách 500
Cà chua 150 Súp lơ 500
* Hàm lượng kim loại nặng và độc tố (mg/kg) :
Asen (As) max: 0,2 Thủy ngân (Hg) max: 0,02
Chì (Pb) max: 0,5 Canidi(d) max: 0,5
Đồng (Cu) max: 5,0 Kẽm (Zn) max: 10,0
Thiếc (Sn) max: 200 Aflatoxin max: 0,005
* Hàm lượng vi sinh vật:
Hạn chế tối đa các vi sinh vật có hại cho người và gia súc.
Solmonell = 0
Escher chia Coli = 10
2
khuẩn lạc.
Alfaxion = 0,005 mg/kg.
Putalin = 0,05 mg/kg.
Coliform = 10mg/kg
6. Tác hại của việc sử dụng rau không an toàn :
Gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe con người: Hiện tượng ngộ độc do tồn dư
thuốc trừ sâu bệnh, ung thư do hàm lượng nitrat quá ngưỡng, tích lũy các ion kim
loại nặng, các loại vi khuẩn E. coli, Samorela, đều là những nhân tố có hại đến sức
khỏe con nguời.
II. Kỹ thuật trồng đậu cove an toàn theo tiêu chuẩn GAP:
A. Đặc điểm hình thái:
Giới : Plantae

- Nguồn nước phải đủ tưới cho các mùa vụ trồng.
3. Giống, thời vụ:
- Thời vụ: Cây đậu cove là cây trồng chịu ấm nên canh tác được trong điều
kiện ấm áp của vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, ở miền Nam thích hợp trong vụ thu
đông gieo tháng 8-9, vụ đông xuân gieo tháng 10 – 11.
- Tiêu chuẩn chọn hạt giống
• Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất hạt giống.
• Hạt giống không có mầm bệnh.
• Độ sạch của hạt giống ≥ 99 %.
• Ẩm độ ≤ 7 – 8 %.
• Tỉ lệ nẩy mầm từ 90 – 95 %.
- Chọn giống phù hợp
- Với nhu cầu thị trường.
- Với điều kiện đất đai và thời tiết của địa phương.
- Giống: Hiện nay có nhiều loại giống khác nhau của các công ty, giống lai
F1 được đa số bà con nông dân ưa chuộng vì có năng suất cao, màu sắc và mẫu mã
trái đẹp, một số giống điển hình như: Giống Trang Nông, 2 Mũi Tên Đỏ, đậu cove
Đài Loan, cove Thái -Chiatai, cove Nhật –Takii…
+ Giống đậu cove Đài Loan hạt đen do công ty Giống cây Trồng Miền Nam
chọn lọc và sản xuất. Giống chịu nóng giỏi, kháng bệnh tốt, trồng được ở đồng bằng
cũng như vùng cao, bắt đầu cho thu hoạch trái 50 - 55 ngày sau khi trồng; phát hoa
dài, nhiều hoa, đậu trái tốt nên cho nhiều trái. Trái thẳng, dài 16 - 17 cm, màu xanh
nhạt, phẩm chất ngon, phù hợp với thị hiếu.
+ Giống cove Thái (Chiatai): cho trái màu xanh trung bình, dài 14 - 16 cm, chất
lượng trái ngon ngọt, có thể trồng quanh năm.
+ Giống cove Nhật (Takii): hạt nâu vàng, hoa trắng, trái dài, màu xanh nhạt,
phẩm chất ngon, rất được ưa chuộng, thích hợp vụ Đông-Xuân.
Các giống kể trên đều là giống trái tròn.
4. Lên liếp và phủ bạt:
- Chọn đất cao, thoát nước tốt, cày bừa kỹ và làm sạch cỏ; những nơi đất thấp

- Nếu điều kiện đất và nước cho phép, nên dùng phương pháp tưới thấm vì
lúc này cây phát triển tối đa, bộ lá lớn, phiến lá to, cây yêu cầu nhiều nước. Thiếu
nước cây phát triển kém, trái nhỏ, mau già nhiều xơ, giảm năng suất và phẩm chất
trái tươi.
8. Chăm sóc
- Tỉa bỏ những cây yếu không cần thiết, những cây bị bệnh và đốt. Nên tỉa
vào lúc trời nắng ráo.
- Cắt tỉa lá: thường xuyên cắt tỉa lá già lá sâu bệnh ở phía dưới gốc.
Chú ý: Không dùng nguồn nước thải công nghiệp, nước ao tù, bệnh viện để tưới.
9. Cắm chà, giăng dây và làm giàn:
- Làm giàn: Khi cây bắt đầu bỏ vòi (14- 18 NST) cần cắm chà cho cây bò lên
giàn. Giàn làm theo kiểu chữ X hoặc chà thẳng đứng.
- Giăng dây: Khi cây bỏ vòi, giai đoạn này cây rất mau lớn, cho leo càng cao
thì càng nhiều trái. Nên đầu tư lưới thưa bằng dây gân phủ hết cả giàn trên và giàn
ngang, đầu tư cao nhưng giảm công giăng dây, lưới này sử dụng được nhiều vụ.
Cây giàn dài 2,5-3m, có thể dùng sậy già để cắm giàn, thân đậu bò dài hơn 3
m. Một số nơi nông dân dùng sóng lá dừa để làm giàn, cắm giàn theo hình chữ X,
phần chót lá cột dính nhau. Giàn nầy có thể sử dụng được 2 - 3 mùa, số lượng cây
làm giàn từ 40.000 - 50.000 cây/ha. Giàn lưới đang được ưa chộng thay thế cho giàn
le, sậy.
Hình: Cắm chà hình chữ X
III. Phòng một số sâu bệnh chính:
- Phòng trừ sâu bệnh áp dụng theo nguyên tắc IPM, áp dụng 4 đúng (đúng
thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách) trong phòng trừ dịch hại.
Nên sử dụng các nhóm thuốc gốc vi sinh trong thời gian thu trái để bảo đảm không
còn dư lượng trên sản phẩm, các thuốc vi sinh có thể dùng: các loại thuốc có hoạt
chất Abamectin (Tập kỳ, Vertimec), Biocin, Aztron, Xentari, Vi Bt…
1. Sâu hại:
a. Dòi đục thân ( Ophiomyia phaseoli)
- Loài này gây hại đáng kể lúc cây còn nhỏ có 3 - 4 lá và lúc ra hoa. Thành

Phòng trị : chăm sóc cho cây sinh trưởng tốt, có thể dùng bẫy dính màu vàng
để thu hút rầy xanh đến dính vào bẫy. Sử dụng các thuốc Confidor, Mospilan,
Trebon, Actara, Ascend…
d. Bọ phấn trắng ( Bemmisia tatbaci):
- Con trưởng thành, toàn thân và cánh được phủ bởi một lớp phấn màu trắng.
Mắt kép có một rãnh ngang chia thành hai phần gần giống hình số tám. Râu đầu có
sáu đốt, chân dài và mảnh, bụng có chín đốt.
- Sâu non màu vàng nhạt, khi mới nở có chân, bò dưới mặt lá, rồi ở cố định
một chỗ dưới mặt lá. Sau khi lột xác chuyển sang tuổi 2 thì sâu non không còn chân,
có thể nhìn rõ mắt kép và râu đầu.
- Cả ấu trùng và thành trùng đều chích hút nhựa cây làm chết mô thực vật, và
tiết nước bọt làm lan truyền mầm bệnh đặc biệt là virus gây bệnh xoăn lá.
Phòng trị :tương tự rầy xanh.
Hình: Rầy xanh hại đậu Cove
e. Dòi đục lá ( Liriomyza trifolii ):
- Gây hại cho cây bằng cách đục thành những đường ngoằn ngoèo ở mặt trên
lá, lúc đầu đường đục nhỏ, càng lúc càng to dần cùng với sự phát triển của cơ thể ấu
trùng. Đường đục xuất hiện ở cả hai mặt lá nhưng thấy rõ nhất là ở mặt trên lá. Khi
trưởng thành, dòi đục thủng biểu bì chui ra ngoài và làm nhộng trên mặt lá hay trên
các bộ phận khác của cây hoặc buông mình xuống đất làm nhộng.
- Các vết đục khắp mặt lá làm cho lá bị khô, trái nhỏ, giảm phẩm chất của
trái, nếu gây hại nhiều làm năng suất giảm.
Phòng trị: Áp dụng màn phủ nông nghiệp, xuống giống đồng loạt, có thể
phun dầu khoáng DC- Tron plus, Trigard.
g. Bọ trĩ ( Thrips palmi):
- Trưởng thành và ấu trùng thường tập trung trên lá ngọn, chích hút nhựa cây
làm cho lá vàng, ngọn quăn queo, cây còi cọc, hại nặng trong giai đoạn cây con có
thể làm cây chết, ngoài ra còn truyền một số bệnh virus cho cây. Bọ trĩ thường hại
nặng trong điều kiện thời tiết nóng, khô hạn.
Phòng trị: Dùng màng phủ nông nghiệp che phủ đất, tưới đủ nước vào mùa

dung dịch Champion, Coc, Copper zinc, Kasumin, New Kasuran …
c. Bệnh đốm lá (do nấm Cercospora canesens):
- Đốm bệnh có dạng tròn đến hơi có góc cạnh với tâm màu nâu, viền xung
quanh màu nâu đỏ trên lá hình dạng và kích thước đốm bệnh không đều. Phun ngừa
bằng các loại thuốc trừ nấm thông thường.
d. Bệnh phấn trắng (do nấm Erysiphe poligoli):
- Vết bệnh xuất hiện đầu tiên là những đốm mất màu xanh, dần dần biến
thành trắng xám. Các lá non bị bệnh sẽ cuốn lại, bệnh thường phát triển vào giai
đoạn cuối thu hoạch.
Có thể phun ngừa bằng Curzate-M8, Score, Metaxyl.
Lưu ý: Khi phun thuốc BVTV phòng trừ SVH nên tuân thủ theo nguyên tắc 4
đúng.
IV. Thu hoạch:
- Sau khi trồng 50 - 55 ngày bắt đầu thu hoạch, lứa đầu trái nhỏ và ít, lứa 4-5
bắt đầu thu rộ, thường cách 1 ngày thu 1 lần vào sáng sớm. Sau đó cách 2-3 ngày
thu 1 lần có thể thu 15 – 18 lứa. Năng suất đậu trong mùa mưa là 12 - 15 tấn/ha, vụ
Đông-Xuân năng suất 25 - 35 tấn /ha. Nên thu đúng lúc khi vỏ trái có màu xanh
mượt và hột mới tượng, nếu để trái già sẽ cứng, có nhiều xơ, phẩm chất kém.
V. Sơ chế bảo quản sau thu hoạch:
- Bảo quản – đóng gói sản phẩm
* Bảo quản nơi thoáng mát, không có ánh
sáng mặt trời
* Lựa chọn trái có chất lượng tốt để bán
* Đóng gói trong bao lưới hoặc bao nylon có
lỗ thông hơi, 0,5 – 1 kg trái/bao.
* Khu vực đóng gói phải xa khu sản phẩm
phế thải để tránh lây lan dịch bệnh trên sản
phẩm sau thu hoạch.
- Vận chuyển
* Chuẩn bị thị trường và vận chuyển trước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status