Trả lời các câu hỏi bảo vệ đồ án! - Pdf 14

Những điểm cần lưu ý khi trả lời đồ án!
KS. Tuandat.
I. Tại sao lại lắp bộ truyền đai trước,còn nếu bộ truyền xích thì lại lắp
sau?
Trả lời:
-bộ truyền đai thường bố trí ngay sau động cơ vì nó cho phép tốc độ cao, ít gây ồn.
- Bộ truyền xích gắn sau vì nó cho phép truyền lực tốt hơn, không bị trượt như đai,
độ ồn của nó cao.
-Bánh răng nghiêng giúp làm việc êm hơn, truyền lực tốt hơn, nhưng có nhược
điểm là tạo ra lực dọc trục, với trục 2, bố trí răng thế kia cũng đã giảm bớt một
phần lực dọc trục do có 2 lực hướng thẳng vào nhau. Lưu ý là răng nghiêng thì góc
nghiêng beta trong khoảng 8-12 độ.
1 – Khi phân phối tỷ số truyền cho HGT cần đảm bỏa điều kiện gì ? vì sao ?:
Trả lời :
Cần đảm bảo 3 điều kiện :
Khối lượng nhỏ nhất : do kích thước của hộp giảm tốc phụ thuộc vào khoảng cách
trục (aw) và chiều rộng răng.
Đảm bảo điều kiện bôi trơn là tốt nhất : để bôi trơn các chỗ ăn khớp của các bánh
răng, người ta tính toán để các bánh lớn được nhúng vào dầu trong hộp.Nếu phân
phối TST không hợp lý sẽ dẫn đến bánh lớn cấp chậm nhúng dầu nhưng bánh lớn
cấp nhanh không nhúng được vào dầu. Nếu để 2 bánh cùng nhúng dầu thì bánh lớn
cấp chậm nhúng quá sâu trong dầu và dẫn đến tổn thất công suất do khuấy dầu.
Momen quán tính là thu gọn nhỏ nhất.
1 bảo đảm khuôn khổ và trọng lượng của hộp giảm tốc là nhỏ
nhất.
2 bảo đảm điều kiện bôi trơn tốt nhất.
TẠI VÌ
kích thước của hộp giảm tốc được quyết định bởi khoảng cách
trục A,chiều rộng bánh răng.
còn đảm bảo ĐK bôi trơn tốt hay xấu biểu hiện ở sự chênh lệch
giữa các kích thước của bánh răng lớn,nếu dùng phương pháp bôi

xuất phát từ điều kiện áp suất sinh ra trong bản lề không được vượt quá một giá trị
giới hạn cho phép.
8 - Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính của bộ truyền bánh răng ?
Trả lời :
* Các dạng hỏng : hỏng ở mặt răng như tróc rỗ , mòn dính hoặc hỏng ở chân răng
như gẫy, trong đó nguy hiểm nhất là tróc rỗ mặt răng và gẫy răng.Ngoài ra răng có
thể biến dạng dư , gẫy giòn bề mặt , hoặc phá hỏng tĩnh ở chân răng do quá tải.
* Các chỉ tiêu tính toán:
Các dạng hư hỏng tróc rỗ và gẫy răng là các phá hỏng mỏi do tác dụng lâu dài của
ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn thay đổi có chu kỳ gây nên.Do vậy chỉ tiêu cơ
bản để tính BT BR là tính về độ bền tiếp xúc của mặt răng làm việc và độ bền uốn
của chân răng,trong đó các ứng suất sinh ra phải nhỏ hơn một giá trị cho phép,sau
đó kiểm nghiệm răng về quá tải.
1 nếu bộ truyền trong hộp kín thì dạng hỏng là tróc bề mặt răng
do ứng suất tiếp xúc gây ra vậy với bộ truyền được thiết kế theo
ứng suất tiếp xúc cho phép và kiểm nghiệm ư s uốn .
2 nếu bộ truyền để hở dạng hỏng là mòn răng gây nên gẫy răng
do vậy tính toán thiết kế theo ứng suất uốn,kiểm nghiệm theo
ứng suất tiếp xúc.
9 – Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính trục ?
Trả lời :
* Chỉ tiêu quan trọng nhất là độ bền , ngoài ra là độ cứng và đối với các trục quay
nhanh là độ ổn định dao.
10 - Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính của ổ lăn ?
Trả lời :
* Các dạng hỏng:
* Các chỉ tiêu tính toán :
Khi thiết kế HGT, không thiết kế ổ lăn ( do đã được tiêu chuẩn hóa ) mà chọn ổ
theo 2 tiêu chỉ ; khả năng tải động C và khả năng tải tĩnh Co.
12 – Trình tự chọn ổ lăn ?13 – Trình bày quy tắc phân tích lực ăn khớp trong

21 – Công dụng của vòng vung dầu.
22 – Trình bày cách kiểm tra vết tiếp xúc của bộ truyền bánh răng.
23 – Trình bày cách điều chỉnh ổ lăn.
24 – Công dụng và cách tạo ra khe hở bù trừ nhiệt ở cạnh ổ lăn.
25 – Tại sao phải chọn bề rộng bánh răng nhỏ lớn hơn bề rộng bánh răng lớn?
Trả lời :
Trong quá trình lắp ghép, đôi khi không thể đảm bảo ăn khớp đúng giữa bánh răng
nhỏ và bánh răng lớn . Lúc đó chiều dài tiếp xúc giữa các răng có thể sẽ nhỏ hơn
bw .Do vậy khi chế tạo ,ta thường làm bề rộng của bánh răng nhỏ lớn hơn so với
bề rộng bánh lớn để khi lắp ráp có sai lệch thì vẫn đảm bảo đủ chiều dài ăn
khớp.Mặt khác tăng bề rộng bánh nhỏ chứ không phải bánh lớn để giảm bớt khối
lượng , bới chi phí và không làm tăng momen quán tính khi hoạt động.
26 – Trình bày cách chọn dung sai vòng trong và vòng ngoài ổ lăn.
27 – Giải thích ý nghĩa các ký hiệu dung sai của mối lắp bánh răng và trục.
28 – Các kích thước nào cần ghi dung sai trên bản vẽ? tại sao ?
29 – Tại sao phải làm gân tăng cứng ở cạnh chỗ lắp ổ lăn ?
30 – Công dụng của các tấm đệm ở chỗ lắp ổ lăn.
31 - Tại sao kích thước khoảng cách trục phải ghi kèm dung sai ?
32 – Tại sao chọn modun răng phải theo tiêu chuẩn.
33 – Tại sao phải chọn đường kính thân trục và ngõng trục theo tiêu chuẩn ?
Trả lời :
Phải chọn đường kính thân trục và ngõng trục theo tiêu chuẩn để tạo điều kiện t
huận lới cho việc tính chọn then và ổ . Do then và ổ lắp trên trục đã được tiêu
chuẩn hóa nên phải chọn đường kính trục theo tiêu chuẩn.
34 – Trình bày cách chọn và tính các kích thước của then bằng.
Trả lời :
Sau khi thiết kế trục , ta đã xác định được đường kính trục d tại chỗ lắp then và
chiều dài mayơ lm . Từ đó ta sẽ tính được chiều dài then
lt = (0.8…0.8) lm . Các kích thước h (chiều cao then), b (bề rộng then) , t (chiều
sâu rãnh then) chọn theo đường kinh trục theo bảng 9.1 , 9.2 sách hướng dẫn của

độ cứng của ổ trục.Tuy nhiên khi dùng vật liệu nhóm 2 thì ứng suất tiếp xúc có thể
tăng tới 2 lần và nâng cao khả năng tải của bộ truyền cũng như tăng tới 4 lần so với
thép thường hóa hoặc tôi cải thiện.
Đối với hộp giảm tốc chịu công suất trung bình hoặc nhỏ ,chỉ cần chọn vật liệu
nhóm 1, đồng thời chú ý răng để tăng khả năng chạy mòn của răng ,nên nhiệt luyện
bánh răng lớn đạt độ rắn thấp hơn độ rắn bánh răng nhỏ từ 10 đến 15 đơn vị :
H1 > H2 + (10 … 15 ) HB
Với công suất lớn có thể chọn vật liệu bánh nhỏ là thép nhóm 2, bánh lớn nhóm 1
hoặc cả 2 đều thuộc nhóm 2, khi đó nhiệt luyện 2 bánh như nhau và đạt độ rắn
bằng nhau.
* Người ta chọn vật liệu bánh nhỏ tốt hơn bánh lớn vì :số chu kỳ làm việc của bánh
nhỏ nhiều hơn bánh lớn.
* Vật liệu bánh răng cấp chậm lớn hơn cấp nhanh vì momen trên các trục của cấp
chậm lớn hơn cấp nhanh, do vậy tải trọng lên các răng lớn hơn so với cấp nhanh.
41 - Trên cùng một trục nên chọn cùng loại ổ loại then như nhau vì sao ?
Trả lời :
Then và ổ trên cùng một trục thì nên chọn cùng loại then, ổ để thuận tiện cho quá
trình thiết kế và chế tạo. Nếu cùng một loại then ,ta chỉ cần tính toán kiểm nghiệm
cho then ở vị trí chịu nguy hiểm hơn.Trong chế tạo ,chọn cùng loại then dễ cho
việc chế tạo vì không phải thay dao cắt, tạo năng suất.Mặt khác trong quá trình chế
tạo có thể lắp lẫn, đổi then,ổ cho nhau trong trường hợp cần thiết.
42 – Mối lắp giữa then và trục là gì ?
Trả lời :
hệ thống trục , lắp có độ dôi để bảo đảm truyền momen xoắn đầy đủ và không phải
tháo then khi tháo BR hay ổ .
43 – Cách chọn động cơ điện. Dựa vào thông số nào để chọn động cơ điện, các
thông số cơ bản của động cơ điện.Phân biệt công suất tương đương, công suất yêu
cầu và công suất danh nghĩa của động cơ.
Trả lời :
* Cách chọn động cơ điện :

Với hộp giảm tốc bánh răng trụ loại nặng thì chỉ tiêu về kích thước và khối lượng
lại có ý nghĩa quan trọng.Vì vậy trong trường hợp này người ta phân uh cho các
cấp xuất phát từ điều kiện tổng khoảng cách trục là nhỏ nhất.
U1 = (1.2 … 1.3 ) U2
* Phân phối tỷ số truyền cho HGT và bộ truyền ngoài :
Trong thiết kể ,người ta mong muốn dùng động cơ có số vòng quay cao (do khối
lượng ,giá thành động cơ giảm, hiệu suất và hệ số công suất tăng). Tuy nhiên dùng
động cơ có số vòng quay cao thì lại yêu cầu giảm tốc nhiều hơn, tức là phải sử
dụng hệ thống dẫn động với tỷ số truyền lớn, kết quả là kích thước và giá thành các
bộ truyền tăng lên. Vì vậy trong thiết kế nên phối hợp hai yếu tố vừa nêu , đồng
thời căn cứ vào sơ đồ của hệ thống dẫn động cần thiết kế để chọn số vòng quay
thích hợp cho động cơ.
45 – Nêu cách chọn hợp lý công suất và số vòng quay động cơ.
Trả lời:
Dựa vào công suất cần thiết tính và số vòng quay sơ bộ của động cơ ,kết hợp với
các yêu cầu về momen mở máy và phương pháp lắp đặt động cơ để chọn quy cách
động cơ theo bảng giới thiệu Phụ lục.
Động cơ phải có công suất Pdc và số vòng quay đồng bộ thỏa mãn các điều kiện:
Pdc > Pct
ndb ≈ nsb
Đồng thời có momen mở máy thỏa mãn điều kiện
T mm / T ≤ TK / Tdn
46 – Tại sao phải kiểm tra mở máy và quá tải cho động cơ ? trường hợp nào không
phải kiểm tra quá tải cho động cơ? Tại sao ?
Trả lời :
Khi mở máy, momen quá tải không được vượt quá momen khởi động của động cơ
( T < TK) nếu không động cơ sẽ không chạy.
Nếu đang làm việc ở chế độ ổn định nào đó mà động cơ bị quá tải vì bất kỳ lý do
nào, số vòng quay của động cơ sẽ giảm . Momen quá tải dù chỉ tác dụng trong một
thời gian ngắn không được vượt quá momen cực đại Tmax của động cơ, nếu không

hưởng có hại do việc tăng thêm sự phân bố không đều tải trọng gây ra.
53 – Nêu các biện pháp xử lý khi kiểm tra sức bền tiếp xúc của bánh răng không
thỏa mãn.
Trả lời :
Khi sức bền tiếp xúc không thỏa mãn, nếu chênh lệch nhiều có thể chọn lại vật liệu
hoặc thay đổi khoảng cách trục và kiểm nghiệm lại.Tuy nhiên nếu б H > [ б H]
khoảng 4 % thì có thể giữ nguyên các kết quả tính toán và chỉ cần tính lại chiều
rộng vành răng bw.
bw = Ψba.aw.( б H / [ б H])2
54 – Nêu cơ sở chọn góc nghiêng của bánh răng nghiêng
Trả lời:
Góc nghiêng của bánh răng nghiêng được lấy từ 8 đến 20 độ vì những lý do sau:
Ưu điểm của bánh răng nghiêng là ăn khớp êm tải trọng lớn,ưu điểm này tỷ lệ với
độ lớn của góc nghiêng.Tuy nhiên nếu góc nghiêng nhỏ hơn 8 độ thì không tận
dụng được nhiều ưu điểm của bánh răng nghiêng. Khi góc nghiêng lớn hơn 20 độ
thì lực dọc trục lớn nên ta chọn góc nghiêng nằm trong phạm vi như bạn nói.
Bánh răng chứ V hoặc cấp phân đôi có thể lấy được góc nghiêng lớn do lực dọc
trục ở 2 cặp. Do vậy người ta giới hạn tỷ số truyền các bộ truyền như trong bản 2.4
55 –Vị trí của bộ truyền đai xích trong hệ thống dẫn động như thế nào ?
Trả lời :
Truyền động đai xích dùng để truyền động giữa các trục xa nhau. Do đó chúng có
thể bố trí đầu hộp giảm tốc để truyền momen từ động cơ tới HGT hoặc ở đầu ra để
truyền momen cho trục công tác.s
56 – Trường hợp nào phải chọn xích nhiều dãy ? số dãy xích tối đa là bao nhiêu ?
giải thích ? tại sao thường chọn số mắt xích chẵn ?
Trả lời :
Trong trường hợp tính ra bước xích lớn hơn bước xích lớn nhất cho phép
(P>Pmax) hoặc muốn có bước xích nhỏ hơn, có thể dùng xích nhiều dãy. Số dãy
xích tối đa là 4.
57 – Trình bày trình tự ý nghĩa và nội dung của các bước tính thiết kế trục theo sức

cao hơn.
59 – Tại sao các rãnh then trên trục được bố trí cùng một đường sinh , nêu dùng
đến 2 3 then trên cùng một tiết diện thì trục đó được bố trí như thế nào?
Trả lời :
Các rãnh then trên trục được bố trí cùng một đường sinh nhằm tạo điệu kiện gia
công thuận lợi : có thể gia công cả 2 rãnh then trên cùng một lần chạy dao, không
phải gá đặt lại , không phải thay dao nếu then cùng loại.
Nếu phải dùng nhiều then trên cùng một tiết diện, ta phải bố trí đều trên đường tròn
tiết diện. Ví dụ , khi sử dụng 2 then đặt cách nhau 180o thì khi đó mỗi then có thể
tiếp nhận 0.75T.
60 – Chi tiết nào thỏa mãn nhiều nhất các chỉ tiêu đánh giá khả năng làm việc ? tại
sao ?
Trả lời :
61 – Ổ lăn trong hộp đã được tính chọn theo chỉ tiêu nào ? Tại sao ? Nêu các biện
pháp xử lý kiểm nghiệm ổ mà không đủ khả năng tải động (Cđ >Cb).
Trả lời :
* Ổ lăn trong hộp được tính chọn theo khả năng tải động và kiểm nghiệm lại khả
năng tải tĩnh.
* Các biện pháp xử lý :
+ Chọn ổ có C lớn hơn :
- Tăng cỡ ổ , chẳng hạn từ cỡ nhẹ tăng lên cỡ trung hoặc trung rộng (cùng đường
kính trong d, nhưng tăng đường kính ngoài D và bề rộng ổ B).
- Tăng đường kính ngõng trục nếu kết cấu cho phép (vd : không làm chạm vào các
chi tiết quay hay cố định trên các trục khac) và sau đó chọn ổ cỡ loại lớn hơn.
- Dùng 2 ổ trên 1 gối đỡ nếu kích thước cho phép.Cần chú ý : do khe hở hướng tâm
khác nhau, một ổ có thể bị quá tải , ổ kia thiếu tải. Do đó phải chọn ổ có cấp chính
xác cao hơn, khi đó khả năng tải động của 2 ổ có thể đạt tới 1,8 lần so với 1 ổ.
- Tăng số dãy con lăn đối với ổ đỡ chặn. Dùng ổ 2 dãy có thể làm tăng khả năng tải
động so với ổ một dãy.
- Dùng loại ổ khác có tính năng tương đương nhưng có khả năng tải lớn hơn, vd :

bộ truyền đai thang ,đai dẹt , bộ truyền đai và bộ truyền xích.
66 – Chỉ tiêu và phương pháp tính trục . Các yêu cầu đối với trục.So sánh ưu
nhược điểm của bánh răng liền trục với trục thường.Các phương pháp cố định chi
tiết lên trục.
Nếu đướng kính bánh răng không lớn( dưới 150mm), bánh răng thường chế tạo
một khối, không khoét lõm( Hình 10-9a).
Nếu đường kính vòng đáy răng ít chênh lệch so với đường kính trục hoặc cần tăng
độ đồng tâm của bánh răng đối với trục, bánh răng được chế tạo liền truc(hình 10-
9b). Thường làm liền với trục khi khoảng cách từ đáy răng đến rãnh then nhỏ hơn
2,5m( m là môdun) đối với bánh răng trụ và 1,6m đối với bánh răng côn"
67 – So sánh ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng của các loại ổ lăn. Khi nào dùng
ổ tùy động.
Trả lời:
A – Ưu nhược điểm của từng loại ổ :
* Ổ bi đỡ một dãy chịu được lực hướng tâm , đồng thời chịu được lực dọc trục
không lớn , cho phép ổ nghiêng dưới ¼ độ, làm việc với số vòng quay cao, giá
thành ổ thấp nhất.
* Ổ bi đỡ lòng cầu 2 dãy : chủ yếu để chịu lực hướng tâm nhueng co thể chịu được
lực dọc trục nhỏ. Ưu điểm nổi bật của nó là cho phép trục nghiêng dưới 2o so với
vòng ổ, thích hợp để đỡ các trục dài các lỗ lắp ổkhó đảm bảo độ đồng tâm. Trường
hợp cần chịu tải trọng lớn hơn và tải trọng va đập , có thể thay ổ bi đỡ lòng cầu 2
dẫy bằng ổ bi đũa đỡ lòng cầu 2 dãy, tuy nhiên giá thành đắt hơn.
* Ổ đũa trụ ngắn đỡ thường được dùng để tiếp nhận lực hướng tâm. Không cho
phép trục lệch nhưng khả năng tải và độ cứng lớn hơn ổ bi đỡ một dãyvà thuận lợi
trong lắp ghép ( các vòng ổ có thể tháo rời theo phương dọc trục) .
Ổ đũa trụ ngắn đỡ chịu lực hướng tâm là chủ yếu nhưng có thể tiếp nhận lực dọc
trục 1 phía khá nhỏ hoặc lực dọc trục 2 phía khá nhỏ.
* Ổ bi đỡ - chặn : có thể tiếp nhận đồng thời lực hướng tâm và lực dọc trục một
phía , khi bố trí 2 ổ đối nhau có thể hạn chế di động dọc trục về cả hai phía. So với
ổ bi đỡ chặn, ổ đũa côn chịu được tải trọng lớn hơn, độ cứng cao hơn, thuận tiện

kiểm tra các kích thước D3,D2,k,k2,k3 có thỏa các công thức đã
cho hay không.
-Que thăm dầu: Hình 18-11 trang 96 [2] tấc cả các kích thước
đều tiêu chuẩn , chỉ có L là tùy ý.
-Nắp quan sát: Hình 18-5 trang 92 [2] thông thường chọn cái bự
nhất (nhìn cho nó đã đó mà)
-Nút thông hơi: Hình 18-6 trang 93 [2] chỉ có 2 loại, thông
thường chọn M48x3.
-Nút tháo dầu: Hình 18-7 trang 93 [2] nhấm chừng kích thước
vừa vặn, đầu ốc không chạm đất, hoặc vượt qua khỏi thành dưới
vỏ hộp. Vật liệu CT3.
-Bánh răng: Xét xem có gia công liền trục hay không xem hình
14-4 trang 11[2] , độ dài từ vòng chia đến chân răng bằng
1,25m, từ vòng chia đến đỉnh răng bằng m (m là môđun) các
kích thước ( δ, D , D0 , d0 ,C) từ trang 13 đến tran 14[2] , xem
hình 14-8 trang 13[2]. Thép C45 tôi cải thiện.
-Ống lót và nắp ổ: bề dày ống lót chọn từ 5 đến 8mm, nắp ổ có
các kích thước D3 D2 ghi trong bảng 18-1 trang 80[2]
-Vòng lò xo: trên trục bảng 15-7 trang 34[2], trên lỗ bảng 15-8
trang 35[2].
-Bu lông + Đai ốc: P3.4-p3.6 trang 216-217[2] ;Hình 4.8 trang
68[3], Hình 4.12 trang 76[3]. ISO4610.
-Đệm vênh: bề ngang nhỏ hơn đai ốc có 3 tiêu
chuẩn(nhỏ,vừa,lớn), dày 0,15d, nghiêng về bên trái 1 góc 70-85
độ.
-Then: Then bằng tra bảng 9.1a[1] , chiều dài then xem phần chú
thích phía dưới hình đó.
-Bu lông vòng: Bảng 18-3a trang 89[2]. dựa vào trọng lượng hộp
giảm tốc mà chọn (nhắm nhắm đại khái đừng quá to)
-Chốt định vị: hình côn nghiêng 1 độ 18-4b trang 91[2].

2)góc nghiêng nhỏ hơn 20 độ vì bánh răng nghiêng có lực dọc
trục,nếu góc nghiêng càng lớn thì lực dọc trục cũng tăng liên ta
phải sử dụng ổ đỡ chặn và nếu lực dọc trục càng lớn thì ổ phải
chọn càng tốt,liên quan đến tính kinh tế.
nên chỉ nên chọn nhỏ hơn 20 độ.
mọi người có ý kiến gì không?
Tính công nghệ không chỉ thể hiện ở khả năng lắp ghép (hay lắp
ráp) dễ dàng, thuận tiện đâu em ah. Mà còn thể hiện ở khả năng
"dễ" gia công,kiểm tra (hay đo lường) để đảm bảo yêu cầu kĩ
thuật và kinh tế.
I, bước nhảy ở biều đồ momen là do momen tập trung khi di chuyển lực dọc trục
Fa về tâm
+ ổ và bánh răng đc chế tạo theo tiểu chuẩn lắp ở trục và ngõng trục nên phải chọn
đường kính trục và ngõng trục theo tiêu chuẩn
1/ + có 2 pp chế tạo bánh răng là chép hình và bao hình
+bánh răng 1 có tốc độ quay lớn, đồng thời lại có kích thước nhỏ nên trong quá
trình hoạt động chị lực tập trung cũng như momen uốn, xoắn lớn hơn bánh bị động.
Do đó cần chết tạo bằng vl có độ cứng và độ bền cao
2/+ cách thăm dầu : que thăm dầu có chiều dài L chia đoạn, được cắm ngập dầu
trong hộp giảm tốc, thăm dầu là việc ta cắm que thăm vào trong hộp và quan sát
mức dầu ngập que xem có ổn định ko
+ mức dầu hợp lý là mức dầu min ko thấp hơn bánh răng lớn, mức dầu max bằng
1/3 khoảng cách từ đáy đến đỉnh nắp
+ Cần thêm dầu khi mức dầu min thấp hơn bánh răng lớn, và thay dầu ứng với
từng loại dầu khác nhau là khác nhau. VD dầu AK-15 là 5 tháng, dầu LGMT2 là 1
năm
3/
Vòng chắn dầu dùng để chắn dầu, ngăn cách dầu giữa ổ với dầu trong hộp
4/
+trong sx loạt lớn sử dụng mối ghép N9/h9, là mối ghép theo hệ thống lỗ, miền

trước.ok
I, bước nhảy ở biều đồ momen là do momen tập trung khi di chuyển lực dọc trục
Fa về tâm
+ ổ và bánh răng đc chế tạo theo tiểu chuẩn lắp ở trục và ngõng trục nên phải chọn
đường kính trục và ngõng trục theo tiêu chuẩn
1/ + có 2 pp chế tạo bánh răng là chép hình và bao hình
+bánh răng 1 có tốc độ quay lớn, đồng thời lại có kích thước nhỏ nên trong quá
trình hoạt động chị lực tập trung cũng như momen uốn, xoắn lớn hơn bánh bị động.
Do đó cần chết tạo bằng vl có độ cứng và độ bền cao
2/+ cách thăm dầu : que thăm dầu có chiều dài L chia đoạn, được cắm ngập dầu
trong hộp giảm tốc, thăm dầu là việc ta cắm que thăm vào trong hộp và quan sát
mức dầu ngập que xem có ổn định ko
+ mức dầu hợp lý là mức dầu min ko thấp hơn bánh răng lớn, mức dầu max bằng
1/3 khoảng cách từ đáy đến đỉnh nắp
+ Cần thêm dầu khi mức dầu min thấp hơn bánh răng lớn, và thay dầu ứng với
từng loại dầu khác nhau là khác nhau. VD dầu AK-15 là 5 tháng, dầu LGMT2 là 1
năm
3/
Vòng chắn dầu dùng để chắn dầu, ngăn cách dầu giữa ổ với dầu trong hộp
4/
+trong sx loạt lớn sử dụng mối ghép N9/h9, là mối ghép theo hệ thống lỗ, miền
dung sai lỗ là (N9) ứng với sai lệch cơ bản là N, cấp chính xác 9. Miền sung sai
trục (h9) ứng với sai lệch cơ bản là h, cấp chính xác là 9. Thuộc nhóm lắp trung
gian
+ trong sx nhỏ, đơn chiếc, sử dụng mối ghép P9/h9 (giải thích tương tự)… thuộc
nhóm lắp chặt, tức nhóm lắp có độ dôi
5/câu này em chém gió
+tháo buloong ở nắp quan sát để tháo rời nắp quan sát ra khỏi lắp ổ, sau đó tháo
nút thông hơi trên lắp quan sát
+ tháo bulong và chốt đingj vị trên bích để tháo rời nắp ổ và thân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status