ĐỀ TÀI: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CHÈ CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI. potx - Pdf 15


ĐỀ TÀI: PHƯƠNG
HƯỚNG VÀ BIỆN
PHÁP THÚC ĐẨY
XUẤT KHẨU CHÈ CỦA
VIỆT NAM TRONG
THỜI GIAN TỚI.
đề án 1

Phần I: lời mở đầu
Thơng mại quốc tế đó là một mũi nhọn tiên phong không thể thiếu với
bất kỳ một quốc gia nào đang và đã đi trên con đờng phát triển , đặc biệt là
trong điều kiện hiện nay khi mà quốc tế hoá toàn cầu đang diễn ra mạnh mẽ và
đang là xu thế chung của nhân loại. Không nằm ngoài xu thế chung đó thì Việt
Nam đã và đang thực hiện xu thế đó từ Đại hội Đảng VI năm 1986.Trải qua hơn
mời năm đổi mới thì chúng ta đã đạt đợc những thành quả to lớn mh : đẩy lùi
đói nghèo, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động. Đóng góp vào
những thành công đó không thể không nói tới hoạt động xuất khẩu ỏ nớc ta.Vì
xuất khẩu có một vai trò to lớn trong công cuộc phát triển kinh tế ở nớc ta, hiện
nay chúng ta đã có nhiều mặt hàng xuấ khẩu chủ lực trong đó có xuất khẩu Chè,
một loại cây công nghiệp ngắn ngày. Trong Đại hội Đảng lần IX thì Đảng và nhà
nớc ta vẫn u tiên hớng vào mục đích xuất khẩu, trong đó cây chè cũng đợc
chú ý phát triển để phục vụ vào mục đích xuất khẩu, phục vụ cho quá trình công
nghiệp hoá hiện đại hoá nớc ta.
Chè là một loại cây a với khí hậu nớc ta, đối với nớc ta thì cây chè có
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
đề án 3
phần II: nội dung
chơng 1: cơ sở lý luận chung về xuất khẩu chè
của việt nam.

I.vai trò xuất khẩu chè trong nền kinh tế quốC
dân.
1.Sự phát triển của ngành chè Việt Nam.
Sau Đại hội lần thứ VI của Đảng, cả nớc ta bớc vào một thời kỳ đổi mới.
Sau khi tiến hành thành công một thử nghiệm ở giai đoạn trớc nh: Liên kết
công nông nghiệp (năm 1979 ra đời và hoạt động các xí nghiệp Liên hiệp công

Sản lợng chè búp tơi 30 450-500
Sản lợng chè búp khô 12 58 150-180
Xuất khẩu 55 40 56 110
Nguồn: Tổng công ty chè Việt Nam., Ghi chú * số ớc tính và dự báo
Diện tích chè của cả nớc hiện nay chiếm tỷ lệ khá lớn, năm 1999 là 82
nghìn ha chè, năm 2000 là 84 nghìn ha chè. Trong đó diện tích kinh doanh chiếm
65 nghìn ha, diện tích trồng mới là 2,2 nghìn ha, diện tích kỹ thuật cơ bản là 12,6
nghìn ha. Sản lợng chè khô xuất khẩu là 55 nghìn tấn năm 2000, đạt kim ngạch
xuất khẩu 63 triệu USD. Năng suất chè búp tơi năm 1999 là 4,46 tấn/ ha. Đó là
một thành tựu đáng kể của nghành chè Việt Nam trong công cuộc phủ xanh đất
trống, đồi núi trọc, bảo vệ môi trờng sinh thái, giải quyết việc làm cho ngời lao
động và làm nghĩa vụ quốc tế mà Chính phủ giao phó. Năm 2001, xuất khẩu
đợc 40 ngàn tấn đạt giá trị là 70 triệu USD, dự tính năm 2002 sẽ xuất khẩu đợc
56 ngàn tấn.
2.Vị trí của ngành chè trong nền kinh tế quốc dân.
Chè là cây công nghiệp dài ngày, trồng một lần cho thu hoạch nhiều năm.
Tuổi thọ của chè kéo dài 50 - 70 năm, cá biệt nếu chăm sóc tốt có thể tới hàng
trăm năm. Chè đã có ở Việt Nam từ hàng ngàn năm nay, một số cây chè ở Suối
Giàng (Nghĩa Lộ) có tuổi thọ 300 - 400 năm. Nhiều nhà khoa học cho rằng Việt
Nam là một trong những cái nôi của cây chè.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề án 5

Chè là thứ nớc uống có nhiều công cụ, vừa giải khát, vừa chữa bệnh.
Ngời ta tìm thấy trong chè có tới 20 yếu tố vi lợng có lợi cho sức khoẻ, ví dụ
cafein kích thích hệ thần kinh trung ơng, tamin trị các bệnh đờng ruột và một


6

+ Sản xuất chè của ta có nhiều thuận lợi: Điều kiện thổ nhỡng, khí hậu
rất thích hợp với cây chè. Quỹ đất trồng chè lớn (khoảng 20 vạn ha) trong khi
hiện nay ta mới chỉ trồng đợc khoảng 7 vạn ha. Bên cạnh đó, lao động vốn là lợi
thế so sánh của nớc ta, đặc biệt là lao động nông nghiệp với kinh nghiệm lâu
đời trong trồng về chế biến chè.
Tóm lại, có thể kinh ngạch xuất khẩu chè còn kém xa các mặt hàng mũi
nhọn khác (dầu mỏ, than, gạo) nhng xét đến những tác động tích cực của nó
về mặt xã hội và để tận dụng mọi nguồn lực hiện có, chúng ta nên tiếp tục phát
triển sản xuất và xuất khẩu chè trong thời gian tới.
3. Vai trò của xuất khẩu chè
chè là một cây công nghiệp dài ngày,thích hợp với khí hậu và đất đai ở
miền núi phía bắc và trung du của nớc ta.Cây chè còn đem lại nhiều nguồn lợi
cho chúng ta việc xuất khẩu đã có một số vai trò rất quan trọng nh:
- để phục vụ cho việc xất khẩu chè thì trớc hết chúng ta phải có các vung
chuyên trông cây chè, nh đồi núi ở trên thì cây chè thờng phân bố ở trung du
và miền núi. Đây là những nơi mà việc trồng lúa rất khó khăn. Do vậy cây chè đã
trở thàng một trong những cây chủ lực ở những khu vực này để xoá đói giảm
nghèo,tạo ra nhiều công ăn việc lam cho những ngời sống ở khu vc này,chánh
đợc hiện tợng nông nhàn trong nộng nghiệp và nó còn tạo ra một lợng thu
nhập đáng kể cho những ngời trồng chè,góp phần nâng cao mức sống cho nhân
dân ở vùng miền núi vốn rất khó khăn và cuộc sống rất cực nhọc.Do vậy việc
xuất khẩu chè có một vai trò to lớn trong việc tạo ra công ăn việc làm cho ngời
lao động. Không những nó có vai trò về kinh tế mà nó còn có vai trò về an ninh
quốc phòng, việc định canh định c của các ngời trồng chè trên những vùng cao
và hẻo lánh đã đảm bảo đợc an ninh biên giới của nớc ta. Việc trồng chè để
xuất khẩu cung có một vai trò to lớn trong việc bảo vệ môi trờng sinh thái. Nh
chúng ta đã biết hiện nay lạm chặt phá rừng ngày càng diễn ra mạnh mẽ công với

chè về mặt tiêu thụ sản phẩn t đó họ yên tâm hơn với công việc của mình . Do
đó chất lợng chè cũng phần nào đợc cải thiện từ đó nâng cao đợc khả năng
cạnh tranh chè của nớc ta trên thị trờng thế giới.Và khi có thị trờng tiêu thị
ổnt định thì ngời chồng chè xẽ yên tâm và gắn bó với nghề của mình nhiều hơn.
II.quy trình xuất khẩu chè của nớc ta hiện nay
Trong việc sản xuất và xuất khẩu chè của cảc nớc thì Tổng công ty chè
Việt Nam đóng một vai trò vô cùng quan trọng, và có thể nói hầu hết chè đợc
xuất khẩu là của Tổng công ty và sau đây là quá trình xuất khẩu mà Tổng công
ty chè Việt Nam đang thực hiện. Có thể nói đây cũng là quá trình xuất khẩu chè
ở các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu chè của chúng ta đang thực hiện.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề án 8

1.Công tác tạo nguồn hàng
Chủ động đợc nguồn hàng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh
hởng trực tiếp đến chất lợng của hàng xuất khẩu và tiến độ giao hàng, đến việc
thực hiện hợp đồng xuất khẩu, uy tín của Tổng công ty và hiệu quả kinh doanh ,
Tổng công ty chè Việt Nam thờng sử dụng một số hình thức tạo nguồn chủ yếu
nh:
- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu theo hợp đồng ( mua đứt bán đoạn ).
Đây là hình thức thu mua chủ yếu của Tổng công ty , chiếm gần 80% giá
trị hàng hoá thu mua. Sau khi Tổng công ty và nhà cung cấp đạt đợc những thoả
thuận về mặt số lợng, chất lợng, phơng thức thanh toán thì hai bên mới tiến
hành kí kết hợp đồng kinh tế.
- Phơng thức uỷ thác.
Là phơng thức mà Tổng công ty dùng danh nghĩa của mình để giao dịch

nhà cung cấp, Tổng công ty tiếp cận đàm phán về các điều kiện của đơn hàng,
thoả thuận và ký kết hợp đồng.
+ Tổ chức thực hiện hợp đồng mua bán: Sau khi hoàn tất các thủ tục giấy
tờ, Tổng công ty tiến hành tiếp nhận hàng hoá, vận chuyển về kho của Tổng công
ty hoặc tiếp nhận tại Cảng xuất khẩu.
Trong nhiều năm gần đây, công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu đã trở thành
một mặt mạnh của Tổng công ty, góp phần quan trọng vào hoạt động xuất khẩu
làm hoạt động này ngày càng đợc thực hiện có hiệu quả hơn.
2.công tác giao hàng xuất khẩu:
Nghiệp vụ này bao gồm các khâu sau:
- Chuẩn bị hàng:
Sau khi đa hàng đợc thu mua về kho, đội ngũ cán bộ chuyên môn của
Tổng công ty tiến hành kiểm tra chất lợng của hàng hoá nhằm đảm bảo quyền
lợi cho khách hàng, kịp thời ngăn chặn các hậu quả xấu đồng thời cũng góp phần
bảo đảm uy tín của nhà sản xuất cũng nh cuả Tổng công ty trong quan hệ buôn
bán.
Nh vậy, công tác chuẩn bị hàng bao gồm việc kiểm tra chất lợng, số
lợng, trọng lợng, bao bì đóng gói, kẻ ký mã hiệu để hoàn thiện hàng theo đúng
yêu cầu của đơn đặt hàng. Trong trờng hợp hàng hoá cần giám định, Tổng công
ty thờng phải thuê một tổ chức giám định trung gian là tổ chức giám định hàng
Quốc tế SGS hoặc VINACONTROL. Còn thông thờng, cán bộ của Tổng công
ty sẽ trực tiếp kiểm tra nếu trong hợp đồng không yêu cầu rõ cấp giám định. Kết
thúc kiểm tra bao giờ cũng phải lập một chứng từ bằng tiếng Việt và một bản
bằng tiếng nớc ngoài ( tuỳ theo yêu cầu của khách ngoại ).
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề án 10

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề án 11

Có thể nói thanh toán là khâu trọng tâm và kết quả cuối cùng của tất cả
các giao dịch kinh doanh, đặc biệt với hoạt động buôn bán quốc tế. Chính bởi
tầm quan trọng cũng nh phức tạp của nó mà nó có ảnh hởng không nhỏ đến
hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng của Tổng công
ty. Trong số các hình thức thanh toán mà Tổng công ty vẫn sử dụng nh thanh
toán đổi hàng thì thanh toán bằng th tín dụng L/C đợc sử dụng nhiều nhất vì
đây là một phơng thức thanh toán đảm bảo, thuận tiện an toàn lại hạn chế đợc
rủi ro cho cả hai bên mua và bán.
III.Những nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu chè
1.Chất lợng chè
Đây là điều kiện tiên quyết vì công nghệ dù có hiện đại đến đâu cũng
không thể tạo ra sản phẩm tốt từ những nguyên liệu tồi. Chất lợng chè búp tơi
đợc quyết định bởi các yếu tố:
*. Giống chè:
Có nhiều giống chè nhng một số giống chính đã chiếm phần lớn diện
tích. Phía Bắc trồng phổ biến 3 giống: Chè Shan ở vùng cao, chè Trung du và
PH1 ở vùng thấp. Ngoài ra còn có các giống mới khác nh: LĐP1, LĐP2,
TR777, Vân Xơng, Bát Tiên, Ngọc Thuý, Yabukita và 17 giống của Nhật đang
khảo nghiệm, chiếm diện tích cha đáng kể. Phía Nam có các giống Shan, ấn
Độ, TB11, TB14Trong các giống trên, giống Trung du chiếm diện tích lớn
nhất ( 59% tổng diện tích ), sau đó đến giống Shan ( 27,3% ) còn lại là PH1 và
các giống khác. Chỉ có giống Shan cho chất lợng khá, còn lại các giống Trung
du và PH1 cho năng suất khá nhng chất lợng không cao, vị chè hơi đắng,

nghiệp, sản phẩm của công đoạn này là những búp chè tơi sẽ đợc dùng làm
nguyên liệu cho công đoạn sau. Để đảm bảo chất lợng, việc hái chè phải tuân
thủ nguyên tắc một tôm hai lá nghĩa là chỉ hái 1 búp và 2 lá non nhất. Trong
những năm gần đây, việc hái chè và thu mua chè búp tơi không theo tiêu chuẩn
đã diễn ra trong hầu khắp cả nớc ; điển hình là ở những vùng buôn bán chè sôi
động nh Yên Bái, Phú Thọ, Lâm Đồng. ở những vùng này, vào thời điểm chính
vụ, nhiều đơn vị không mua đợc chè B, thậm chí cả chè C nếu xét đúng tiêu
chuẩn. Nhiều nơi không có khái niệm chè A,B. Chè hái quá già ( 5 7 lá ) và lẫn
loại đã gây trở ngại cho quá trình chế biến, thiết bị chóng h hỏng và tất cả dẫn
đến chất lợng thấp, hàng kém sức cạnh tranh.
*Vận chuyển:
Khi búp chè đã hái ra khỏi cây thì dù muốn dù không công đoạn chế biến
cũng đã đợc bắt đầu, đó là quá trình héo. Từ đây, búp chè đã phải tham gia vào
quá trìnhvới những đòi hỏi khắt khe về thời gian và điều kiện bảo quản. Chính vì
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề án 13

vậy, vận chuyển chè búp tơi có ảnh hởng rất lớn tới chất lợng sản phẩm. Hiện
nay, khâu vận chuyển còn có nhiều nhợc điểm : Thứ nhất, số lần cân nhận, thu
mua và vận chuyển trong ngày ít, thờng chỉ 2 lần/ ngày ( so với ấn Độ là 4 6
lần/ ngày ), nên chè thờng bị lèn chặt ở sọt hái trong thời gian dài, dẫn đến bị
ngốt, nhất là vào mùa hè. Thứ hai, khoảng cách vận chuyển xa làm kéo dài thời
gian vận chuyển. Thứ ba, không có xe chuyên dùng chở chè và không thực hiện
đúng quy trình vận chuyển cũng dễ gây ôi ngốt dập nát.
* Chất lợng sản phẩm xuất khẩu:
Tỷ trọng các mặt hàng hiện nay của Tổng công ty là OP 10%, FBOP

Sơn, Quân Chu. Nổi bật là chè Trần Phú có nội chất đặc trng không thua kém
chè vùng cao. Các đơn vị còn lại, nhiều đơn vị có điều kiện về nhà xởng, thiết
bị, vờn chè nhng do chạy theo số lợng, ít quan tâm đến chất lợng nên chất
lợng sản phẩm cha cao. Các xởng nhỏ không đảm bảo công nghệ và vệ sinh
công nghiệp để chế biến chè đen thi nhau mọc lên, chiếm nhiều nguyên liệu tốt
nhng cho sản phẩm đầy khuyết tật. Các sản phẩm này đáng ra để tiêu thụ riêng
nhng một số nhà máy lại sử dụng để đấu trộn với chè tốt làm ảnh hởng tới giá
chè chung.
2.Môi trờng chính trị luật pháp và các chính sách của nhà
nớc
*Môi trờng chính trị và hành lạng pháp lý của một quốc gia có ảnh hởng
trực tiếp tới hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động thơng mại quốc tế
nói riêng. Sự ổn định về mặt chính trị sẽ giúp cho mối quan hệ giữa hai bên đợc
thc hiện. Chính vì vậy, trớc khi đặt quan hệ với đối tác, các doanh nghiệp cần
tìm hiểu và tuân thủ các quy định cảu chính phủ các nớc liên quan, tập quán và
luật pháp quốc tế liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động xuất khẩu.
Trong nhiều trờng hợp yếu tố chính trị và pháp luật trở thành tiêu thức buộc các
nhà kinh doanh phải tuân thủ khi lựa chon thị trờng xuất khẩu. Với ngành chè
thì cũng vậy khi chúng ta xuất khẩu sang một nớc nào đó thì chúng ta cần hiểu
con ngời và luật pháp ở nớc đó, cung phải tìm hiểu xem tình hình chính trị ở
nớc đó nh thế nào có ổn định hay không, ngời dân ở đó có hay uống cgè hay
không.
*Mỗi một quốc gia đều có các chính sách về xuất khẩu riêng. ở nớc ta
sau đại hội Đảng lần thứ IX thì Đảng và Nhà nớc ta đã thực hiện chủ trơng
khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu, và đã chủ chơng
thành lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu. Những điều này tạo rất nhiều điều kiện cho các
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề án


xuất khẩu chè thờng do Tổng công ty chè đảm nhiện.
3.H ệ thống tài chính của nhà nớc
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề án 16

Có thể nói hệ thông tài chính có ảnh hởng rất lớn đến xuất khẩu nói
chung và xuất khẩu chè nói riêng, nó thể hiện ở các mặt sau:
-Các chính sách tài chính mà thông thoáng thì việc vay tiền hỗ trợ cho việc
sản xuất để có sản phẩn đê xuất khẩu sẽ trở nên dễ dàng và ngợc lại nếu hệ
thống tài chính qua phức tạp thì việc vay vốn của các công ty rất khó vì vậy nó
ảnh hởng đến việc sản xuất và xuất khẩu của các công ty.
Nh chung ta đã biết cây chè thì chủ yêu do các nông trờng và ngời dân
trồng. Nếu là những ngời dân thì việc có thể vay đợc vốn của các ngân hàng
mà đầu t để phát triển cây chè thì đó là một điều đáng mừng vì hầu hết các
ngời dân không có vốn chỉ trông chờ vào sự hỡ trợ của nhà nớc. Nhng thực
tế hiện nay khâu nay vẫn có nhiều vấn đề nay sinh và cha đáp ứng đợc những
nhu câù của nhân dân thủ tục vay vốn quá diềm già và phức tạp
Mặc dù hiện nay chúng ta đã có quỹ hỗ trợ xuất khẩy nhng tác dụng của
quỹ này cha cao đặc biệt là đối với các doanh nghiệp t nhâ
Ngoài những nhân tố chủ yếu trên đây còn rất nhiều các nhân tố khác ảnh
hởng đến xuất khẩunh: về con ngời, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất và
xuất khẩu, công nghệ chế biến và đặc biệt trong ngành chè thì công nghệ chế
biếncó ảnh hởng rất lớn đến cats lợng cảu chè xuất khẩu

của tổng công ty chè Việt Nam. Do đặc điểm này vấn đề đặt ra là việc bố trí địa
điểm thu mua , phơng thức thu mua, chế biến và vận chuyển phải phù hợp với
đặc điểm này.
-Tính tơi sống: Cây chè là một loài thực vật nên cũng rất rễ bị hỏng,
kém chất lợng. Hơn nữa chủng loại chất lợng chế biến kịp thời không nên để
số lợng nguyên vật liệu tồn đọng quá nhiều, cũng rất khác biệt ,tuỳ theo địa
hình và khí hậu ở các nơi khác nhau mà cho chất lợng chè của chúng ta cung
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề án 18

khác nhau ,và ở nớc ta thì chè đợc trồng ở Thái Nguyên có chất lợng tơng
đối là tốt.Vì vậy khi chúng ta thu mua cần lu ý phân loại, tốt nhất là chế biến
ngay sau khi thu hoạch là tốt nhất.
-Tính không ổn định: Chè cung giống nh lúa và nhiều loại nông sản
khác thờng không ổn định sản lợng nên xuống thất thờng, vùng này đợc
mùa vùng kia mất mùa. Bởi có ý do này là do cây chè cũng phụ thuộc vào điều
kiện tự nhiên, khi khí hậu không phù hợp với cây chè thì nó xẽ cho chất lợng
kém và sản lợng không cao nh các năm mà thời tiết u đãi.
2. Đặc điểm riêng cảu ngành chè.
Cây chè thờng phân bố ở các đồi núi và cao nguyên. do đặc điểm này mà
nớc ta có thể nói có điều kiện rất thuận lợi cho việc sản xuất và trồng cây chề.
Cũng do đặc điểm này thi yêu cầu đối với ngành chè cần phải có một trình độ
thâm canh rất tốt và phải phù hợp với điều kiện và khí hậu ở các vung cao này
Ngành chè đòi hỏi phải có một hệ thống thuỷ lợi phải rất tốt và hiện đại
làm sao có thể đa nớc nên cao để tới tiêu cho cây chè, phải có hệ thống tới
tiêu phù hợp

Năm 2002 dự tính cả nớc xẽ xuất khẩu đợc 56 tấn và thu về cho đất
nớc khảng hơn 70 triệu USD và tính đến 5 tháng đâug năm theo nguồn của vụ
kế hoạch Bộ thơng mại thì chúng ta đã xuất khẩu đợc 25nghìn tấn trí giạ là
28 triệu USD
Chủ trơng của ngành chè là giữ vững uy tín với các bạn hàng đã có và mở
thêm các bạn hàng mới. Đây là một vấn đề hết sức khó khăn và cấp thiết trong
tình hình thị trờng hiện nay, nhng ngành chè đã và sẽ phối hợp nhiều biện
pháp kể cả việc phát triển các mối quan hệ thông qua các chơng trình hợp tác
liên doanh để thực hiện mục tiêu trên. Thông qua các chơng trình hợp tác này
mà các bạn hàng ở Đài Loan, Nhật bản, Trung cận đông và Châu Âu vẫn đợc
duy trì và củng cố.
Đầu năm 2000, các thị trờng Nhật bản, Đài loan dần đợc phục hồi sau
khủng hoảng kinh tế. Sản lợng chè xuất khẩu đang đợc tăng lên, nhng các thị
trờng này cần các loại chè có chất lợng đặc trng riêng nên về lâu dài chúng ta
phải giải quyết bằng cách thay thế giống chè mới có chất lợng phù hợp với thị
hiếu của các thị trờng này.
Để khôi phục nhanh và chiếm lĩnh lại thị phần của chè Việt Nam tại SNG,
Đông âu, Tổng công ty và Hiệp hội chè Việt Nam đã cử nhiều đoàn đi khảo sát
và tìm hiểu nhu cầu nhập khẩu chè, luật lệtại các nớc khu vực này. Tổng
công ty cũng đã lập dự án thành lập công ty 100% vốn Việt Nam tại Liên bang
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề án 20

Nga nhằm làm cơ sở vững chắc cho việc mở rộng thị trờng tại Nga và các nớc
trong SNG, và đang hoàn thiện các hồ sơ để trình Bộ và Chính Phủ phê duyệt.
*Về sản xuất nông nghiệp : Việc thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp
21

lợng, thờng lẫn loại vợt từ 1- 2 cấp, với tỷ lệ giá bánh tẻ trong nguyên liệu
phổ biến 50 55% thậm chí có nơi chiếm 65- 70% giá bánh tẻ. Chỉ có ít các
đơn vị nh Mộc châu, Long Phú, Lơng Sơn có nguyên liệu sản xuất đảm bảo.
hơn thế,ở không ít vùng miền, việc đầu t, chăn sóc cha thật đầy đủ , đúng đắn
chỉ đảm bảo 50 60% mức quy trình thâm canh cầm thiết. Trồng chè hạt vẫn
chiếm 30- 405 diện tích. Phân bón vào đồi chè mất cân đối các yếu tố dinh
dỡng. thuốc trừ sâu phum không đúng chủng loại quy định hiện tợng sau
phum thuốc ssau 3- 4 ngày đã thu hái vẫn còn. Thu hái chè thâm chí không cần
biết đến loại phẩn cấp nguyên liệu , mua bán theo giá cả thoả thuận trực tiếp.
Gần đây một số đơn vị sản xuất lớn nh Mộc Châu, Trần Phú, Phú Đa,Phù Bền
đã chú trọng việc đầu t phân tổng hợp đa yếu tố khoáng cân đối cùng việc đa
phân hữu cơ cho đồi chè là một hớng đi đúng đắn, sản xuát lâu bền, chất lợng
và an toàn thực phẩn dần đợc cải thiện.
*Về sản xuất công nghiệp: đến nay cả nớc đã có khoang hơn 250 doanh
nghiệp lớn, vừa và nhỏ, khoảng 1 vạn hộ sản xuất chế biến hộ gia đình, trong đó
có hơn 40 doanh nghiệp quốc doanh trung ơng và địa phơng . nhiều đơn vị
thuộc tổng công ty đã có đội ngũ cán bộ đợc đào tạo chấn chỉnh nhận thức kỹ
thuật, quản lý nên đảm bảo thực việc thực hiên quy trình có tiến độ hơn trớc,
chất lợng sản phẩn đợc chú trọng hơn, khắc phục đợc 60 70% các khuyết
tật trong công nghệ nh chế biến vận chuyển chè bằng bao tải, dải chè trên nền
đất, bớt đợc chè cao lửa, giảm nhiều mùi than ớt qua các tiến độ về sấy, tạo
đợc mặt hàng tốt hơn bằng phơng pháp áp dụng cắt nhẹ. Một số nhà máy nh
Mộc Châu, Sông Cầu,Nghệ An, Phú Đa đã xác định rõ trách nhiện từng công
đoạn, từng ca sản xuất xúc tiến xây dng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu
chuẩn ISO 9000. công tác vệ sinh công nghiệp đã đợc nhiều nhà máy lớn, các
cán bộ công nhân có ý thức trách nhiện tốt hơn. Nhiều doanh nghiệp t nhân,

quy trình, không đảm bảo kỹ thuật cần thiết, nên chất lợng chè sấu.
2. Phân tích kết quả xuất khẩu chè theo chủng loại sản phẩm:
Trong kế hoạch 5 năm từ 1995-1999, Tổng công ty và Hiệp hội chè đã
từng bớc tự khẳng định mình trên thị trờng với các loại chè xuất khẩu sau:
Biểu 2:
Cơ cấu và chủng loại chè xuất khẩu năm 1996 1999.
1996 1997 1998 1999
Chè đen 72,5% 74% 73% 75%
Chè xanh 11,65%

10,11%

9,13%

6,2%
Chè ctc 1,98% 2,29% 4,30%

4%
Chè thành 6,155%

5,42% 7,11%

3,1%
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề án 23


thấy rằng thế giới ngày càng tiêu dùng nhiều loại chè có chất lợng cao.
Tỷ lệ xuất khẩu chè sơ chế qua các năm rất bấp bênh. Năm1995 chỉ chiếm
0,3% nhng đến năm 1997 lại chiếm 2,54% và đến năm 1998 chỉ chiếm 0,76%.
Sang đến năm 1999 lại tăng cao chiếm khoảng 3,42% trong tổng số hàng xuất
khẩu trong năm.
Chè thành phẩm trong suốt những năm 1996 - 1999 tỷ trọng xuất khẩu
tăng lên rất cao so với các loại chè khác. Nhng đến năm 1999 lại giảm xuống
chỉ còn 3,10% tỷ trọng xuất khẩu.
Các loại chè khác cũng chiếm một lợng không nhỏ trong các loại chè
xuất khẩu, chỉ đứng sau chè đen và chè xanh.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
đề án 24

Tuy chủng loại chè xuất khẩu của các doanh nghiệp và của Tông công ty
chè Việt Nam có đa dạng hơn trớc nhng vẫn còn có những hạn chế về chất
lợng và mẫu mã, các loại chè cấp thấp vẫn còn chiếm tỷ trọng đáng kể. Do đó
cha đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng các loại chè cao cấp tăng lên trên thị
trờng thế giới. Xu hớng tăng tỷ trọng chè thành phẩm là rất tốt, phù hợp nhu
cầu ngời tiêu dùng.
Trớc đây, sản phẩm chè xuất khẩu của Tổng công ty chè và các doanh
nghiệp chỉ đợc đóng thùng gỗ dán hoặc bao tải là chủ yếu. Thời gian vận
chuyển thì dài nên không bảo đảm chất lợng. Nhng những năm gần đây đã
đợc đóng vào các thùng các tông, nilông với trọng lợng chè thành phẩm các
loại, kích cỡ bao bì từ 20g, 50g, 1000g. Việc đầu t cải tiến bao bì tuy phức tạp
nhng giá bán cao hơn, lợi nhuận cũng tăng cao.
Tóm lại, cơ cấu và chủng loại chè của Tổng công ty chè Việt Nam và các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status