ĐỀ TÀI: “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐÔ THỊ NƯỚC TA” potx - Pdf 15


ĐỀ TÀI: “THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI
PHÁP PHÁT
TRIỂN NHÀ Ở ĐÔ
THỊ NƯỚC TA”
Đề án chuyên ngành
Kinh tế và quản lý địa chính

Lời Nói Đầu
Nhà ở là nhu cầu thiết yếu của mọi ngời dân trong xã hội, là
vấn đề quốc kế dân sinh .Việc giải quyết chỗ ở đợc nhân dân coi nh là
điều kiện tiên quyết cho việc thành công trong đờng đời, sự nghiệp của
mỗi cá nhân và là một việc lớn trong đời của một con ngời.Vì thế các
nớc trên thế giới đều có chính sách phát triển nhà ở .Đối với nớc ta
Đảng và Nhà nớc cũng rất quan tâm đến nhà ở cho ngời dân .Điều 62
Hiến pháp năm 1992 có ghi :Công dân có quyền có nhà ở, Nhà nớc
mở rộng việc xây dựng nhà ở đồng thời khuyến khích, giúp đỡ tập thể,
công dân xây dựng nhà ở theo quy hoạch chung nhằm thực hiện quyền
đó .
Khi đất nớc chuyển sang cơ chế thị trờng định hớng xã hội
chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nớc do kết quả của các hoạt động kinh
tế, tốc độ đô thị hoá ngày càng nhanh, việc di dân tự do vào các đô thị
lớn đã làm cho các vấn đề kinh tế xã hội trở lên bức xúc , bộc lộ nhiều
vấn đề cần giải quyết, đặc biệt là vấn đề nhà ở đô thị trong thế kỷ XXI.
Bài viết có sử dụng phơng pháp phân tích, phơng pháp
thống kê, tổng hợp đánh giá số liệu Với phơng pháp này việc nghiên
cứu Thực trạng và giải pháp phát triển nhà ở đô thị nớc ta sẽ đợc

hởng rất lớn đến giá trị tài sản nhà đất.
*Nhà ở là một bất động sản có tính bền vững, thời gian sử
dụng dài, hao mòn chậm. Đặc điểm này có thuận lợi cho ngời sử dụng
nhất là đối với ngời có thu nhập thấp , vì họ có khả năng nâng cấp, xây
dựng mới nhà ở là rất kém. Họ có thể xây dựng một ngôi nhà có chất
lợng trung bình và sử dụng nó trong khoảng thời gian gần 20 năm mà
không phải sửa chữa lớn, trừ những duy tu bảo dỡng nhỏ nh sơn quét
vôi tờng, cửa
*Nhà ở là tài sản có giá trị lớn. So với các hàng hoá khác khi
mua sắm thì việc xây dựng nhà ở đòi hỏi một khoản vốn đầu t lớn và
nhất là hiện nay giá nhà đất, nguyên vật liệu xây dựng ở các đô thị rất
cao.
*Nhà ở rất đa dạng, phong phú cả về số lợng và chất lợng.
Đặc điểm này một mặt là do sự đa dạng của các tầng lớp dân c đô thị,
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án chuyên ngành
Kinh tế và quản lý địa chính
mặt khác là thu nhập của dân c đô thị đã tăng lên, phong tục tập quán
truyền thống từng nơi khác nhau.
2.ý nghĩa của nhà ở :
*Nhà ở đô thị là điều kiện vật chất trọng yếu để phát triển kinh
tế đô thị:
Môi trờng c trú, điều kiện sinh hoạt của nơi ở, nơi làm việc,
môi trờng văn hoá khu vực, môi trờng tự nhiên khu vực ảnh hởng rất
lớn tới tái sản xuất sức lao động và tác động tới tâm sinh lý của ngời lao
động, ảnh hởng tới quá trình sản xuất, tới hiệu quả của nền kinh tế.
Chẳng hạn nh khoảng cách giữa nơi ở và nơi làm việc có tác động rất
lớn tới lao động, đó là thể lực và trí lực, nó làm hao phí về thời gian, mà
trong thời đại ngày nay môi trờng cạnh tranh khốc liệt thì thời gian làm

hiện tợng tự nhiên nh nắng, ma, gió, bão, giá rét mà còn là nơi nuôi
dỡng , giáo dục đào tạo con ngời từ khi sinh ra và lớn lên, tạo điều
kiện tái sản xuất sức lao động của con ngời.
*Nhà ở đô thị là điều kiện vật chất ảnh hởng tới sinh hoạt xã
hội và điều chỉnh quan hệ xã hội.
Nhà ở không những là tài sản có giá trị, có tầm quan trọng đặc
biệt đối với mỗi gia đình, mà còn là một trong những tiêu chuẩn làm
thớc đo phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, mức
sống dân c của một dân tộc. Một thực tế là khi nhìn vào một ngôi nhà ta
có thể biết đợc phong tục tập quán, đời sống vật chất tinh thần của
những ngời đang sống trong ngôi nhà đó.Đối tợng xã hội ngày càng
phát triển, tỷ lệ ngời già, ngời độc thân, các cặp vợ chồng mới ngày
càng tăng dẫn tới phải xây dựng những mẫu nhà, mẫu căn hộ thích hợp.
Xã hội phát triển, căn hộ đông ngời sẽ giảm, lối sống, tập quán của
C.Mác- Ăngghen: Toàn tập, NXB. Chính trị quốc gia, trang500
.
ngời dân đô thị thay đổi. Sự hình thành và phát triển các khu dân c và
quá trình phát triển đô thị luôn gắn liền với phát triển nhà ở. Đi kèm là sự
đa dạng về kiến trúc nhà ở , thể hiện ở phong cách xây dựng, vật liệu xây
dựng , thiết kế bộc lộ quan điểm tôn giáo , nhân sinh , thẩm mỹ.
3. Cung- Cầu nhà ở:
*Cung nhà ở:
Theo các nhà kinh tế học thì lĩnh vực sản xuất nhà ở đợc phân
chia thành ba khu vực: khu vực Nhà nớc, khu vực t nhân và khu vực
không chính thức. Ba khu vực trên đợc xem nh sự chuyển hoá liên tục
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án chuyên ngành
Kinh tế và quản lý địa chính
từ sự kiểm soát toàn bộ của Nhà nớc về xây dựng nhà ở ở khu vực Nhà

For evaluation only.
Đề án chuyên ngành
Kinh tế và quản lý địa chính
chính thức có vô số hình thức, tuỳ thuộc vào bối cảnh kinh tế xã hội và
thiết chế đăc thù của dân c đô thị. Khu vực này, trên thực tế đóng góp
vào sự gia tăng quỹ nhà ở , đặc biệt đối với những tầng lớp dân c có thu
nhập thấp.
*Cầu về nhà ở đô thị :
Tại các đô thị các đối tợng có nhu cầu nhà ở bao gồm :
-Nhà ở cho số dân tăng tự nhiên và tăng cơ học.
-Nhà ở cho những hộ cha có nhà, đang phải ở chung, ở nhờ,
hoặc phải sống tạm bợ tại các khu ổ chuột.
-Nhà ở cho công chức và lực lợng vũ trang.
-Nhà ở nới thêm diện tích ở cho những hộ hiện đang ở quá
chật.
-Nhà ở phục vụ các đối tợng tái định c để chỉnh trang và xây
dựng các công trình hạ tầng đô thị .
-Nhà ở cho viên chức và ngời lao động tại các khu công
nghiệp tập trung.
-Nhà ở cho học sinh, sinh viên.
-Nhà ở cho ngời nớc ngoài đến làm việc hoặc kinh doanh.
-Nhà ở phục vụ các nhu cầu khác.
Nhu cầu nhà ở tại các đô thị rất đa dạng vì dân c đô thị làm
nhiều nghề khác nhau và thu nhập giữa các tầng lớp dân c đô thị có sự
chênh lệch lớn.
4.Quản lý Nhà nớc về nhà ở
:
Trong pháp lệnh ngày 26-3-1991 đã quy định rõ nội dung quản
lý Nhà nớc về nhà ở. Nội dung quản lý Nhà nớc về nhà ở bao gồm:
*Ban hành quy chế, tiêu chuẩn quy phạm về quy hoạch, thiết kế

sản xuất, tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống nhân dân, tạo nên
bọ mặt mới cho sự phát triển văn minh của đất nớc.
*Cho phép hoặc đình chỉ việc xây dựng, cải tạo nhà ở .
Để bảo đảm nhà ở đợc xây dựng theo đúng quy hoạch đã đợc
duyệt, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của quy hoạch tổng thể của
từng địa phơng khi xây dựng nhà ở cần có sự chỉ đạo, cho phép của cấp
có thẩm quyền.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án chuyên ngành
Kinh tế và quản lý địa chính
*Đăng ký, điều tra, thống kê nhà ở.
Đây là một nôi dung cơ bản trong công tác quản lý Nhà nớc
về nhà ở. Nó bảo đảm quyền lợi của ngời chủ sở hữu nhà ở trớc pháp
luật và bảo đảm cho cơ quan quản lý nắm đợc tình hình nhà ở của địa
phơng mình và lập kế hoạch phát triển nhà ở.
*Thanh tra Nhà nớc, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm
pháp luật nhà ở.
Công tác thanh tra và kiểm tra là chức năng của bất cứ cấp quản
lý nào. Nó có nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định
của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở.
Với các nội dung trên, Nhà nớc thông qua các công cụ quản lý,
các quy định mang tính pháp lý để hoạch định và chỉ đạo thực hiện chính
sách phát triển nhà ở phù hợp từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất
nớc.
II.Thực trạng phát triển nhà ở đô thị và những vấn đề đặt ra:

1.Thực trạng phát triển nhà ở đô thị :

1.1.Trớc thời kỳ đổi mới:

vào tình trạng khó khăn, đình trệ trong lĩnh vực này.
(2)

Tóm lại, đến cuối những năm 80 của thế kỷ XX chỉ có
khoảng 30% CBCNV Nhà nớc đợc cấp nhà, 70% còn lại phải tự lo lấy
nhà ở của mình bằng nhiều cách khác nhau hoặc phải sống trong những
điều kiện nhà ở chật hẹp, thiếu không gian.
1.2.Từ 1986 đến nay:
Từ năm 1986 đến nay, chế độ bao cấp nhà ở không còn nữa.
Nhà ở đô thị do dân tự lo, hoặc Nhà nớc và nhân dân cùng làm, bộ mặt
các khu nhà thay đổi rõ rệt.Theo sự phát triển của nền kinh tế thị trờng,
lĩnh vực nhà ở cũng bắt đầu chuyển biến. Đến cuối 1990 diện tích nhà cả
nớc ta có khoảng 500 triệu m
2
, trong đó tại các đô thị là 81 triệu m
2
, nhà
ở thuộc sở hữu Nhà nớc có khoảng 26 triệu m
2
(chủ yếu là các đô thi).
Diện tích bình quân đầu ngời cả nớc khoảng 7m
2
, trong đó ở đô thị là
5,8m
2
/ ngời. Trong những năm từ 1991-1995, các đô thị cả nớc xây
dựng đợc 26 triệum
2
nhà ở. Đến cuối 1995 diện tích nhà ở đô thị nớc ta
có khoảng 107 triệu m

đã khơi dậy tiềm năng của nhân dân trong xây dựng nhà ở.Việc đổi mới
sản xuất nhà ở đô thị ởViệt Nam thể hiện trên hai mặt: khối lợng đợc
sản xuất ra và cơ cấu đa dạng của các chủ thể tham gia vào quá trình sản
xuất nhà ở .Vì vậy, trong năm 1990 tại các đô thị đã có 1/3 khối lợng
nhà ở đợc xây dựng bằng tiền của ngời dân. Năm 1992 vốn đầu t xây
dựng nhà ở của cơ quan xí nghiệp và nhân dân gấp 2 lần vốn của Nhà
(2) Giáo trình QLNN về đất đai và nhà ở, trang 248.

nớc .Đến 1994 thì 70% nhà ở là do dân tự xây dựng, tỷ lệ này có xu
hớng tăng dần. Điều này làm cho quỹ nhà ở tăng lên đáng kể cả về số
lợng và chất lợng, giải quyết đợc một bớc nhu cầu nhà ở của dân c.

Tại các đô thị lớn, nhiều khu nhà ở mới đã và đang đợc xây
dựng theo quy hoạch với quy mô hiện đại, đồng bộ, bao gồm cả các dịch
vụ thơng mại, thể thao, vui chơi giải trí và các công trình hạ tầng kỹ
thuật đúng tiêu chuẩn.Đó là khu đô thị mới Định Công, Linh Đàm, khu
làng Quốc tế Thăng Long, khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính( tại
Hà Nội ), khu đô thị mới Nam Sài Gòn, An Phú, An Khánh(tại Thành
phố Hồ Chí Minh), khu đô thị mới Cát Bi(tại Hải Phòng) Nhiều khu tái
định c, khu nhà ở cho ngời có thu nhập thấp đã và đang đợc xây
dựng tại một số đô thị .Tại Thành phố Hồ Chí Minh đã giải toả đợc
hàng ngàn căn nhà ổ chuột , cải thiện môi trờng cho thàng phố và giải
quyết nhà ở mới cho dân là một thành công lớn trong thời gian qua.
Hiện tại, hầu hết nhà ở đô thị đều xây dựng bằng vật liệu bền,
nhng cũng còn nhiều nhà xây dựng tạm bợ. Quá nửa nhà ở đô thị có
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án chuyên ngành
Kinh tế và quản lý địa chính
tuổi thọ trên 50 năm cần đợc sửa chữa và nâng cấp. Nhiều nhà nguy

tự do lo liệu trong việc xây dựng nhà ở, tuy có làm cho quỹ nhà ở trong
phạm vi cả nớc tăng lên đáng kể nhng đã làm cho kiến trúc và cảnh
quan đô thị bị ảnh hởng nhiều, cơ sở hạ tầng hầu nh không có gì, gây
ra nhiều phức tạp trong việc quản lý kiến trúc và cơ sở hạ tầng. Ngoài ra,
do tài chính eo hẹp, cơ chế thu tiền sử dụng đất, chính sách giải phóng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án chuyên ngành
Kinh tế và quản lý địa chính
mặt bằng, các loại thuế và phí cha hợp lý nên các doanh nghiệp kinh
doanh nhà ở chỉ quan tâm tới các dự án nhỏ hoặc chi lô bán đất để thu
hồi nhanh vốn, đảm bảo lợi nhuậnmà ít quan tâm đầu t các dự án lớn có
kết cấu hạ tầng đồng bộ.
*Về nguồn tài chính cho phát triển nhà ở :
Trong thời kỳ bao cấp, hàng năm Nhà nớc dành một khoản
vốn Ngân sách đáng kể cho đầu t phát triển nhà ở. Tuy nhiên trong
những năm gần đây nguồn vốn này chủ yếu dựa vào vốn huy động của
ngời dân, vốn tự có của doanh nghiệp và vốn vay Ngân hàng. Từ đó đã
hình thành nhiều tổ chức t vấn, đơn vị thi công ngoài quốc doanh, làm
cho quy hoạch bị phá vỡ, bộc lộ tính chất tự phát, manh mún.
Hiện nay cha có cơ chế tài chính thích hợp cho khuyến
khích đầu t phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở cho các dối tợng u đãi
và có thu nhập thấp .
*Về thị trờng nhà đất:
Trên thực tế đã hình thành thị trờng nhà ở và đất đai đô thị.
Tuy nhiên, Nhà nớc cha có chính sách thích hợp để quản lý thị trờng
này, tạo điều kiện để thị trờng này hoạt động lành mạnh. Từ những năm
1990- 1995, thị trờng nhà đất hoạt động rất sôi động, nhất là ở các
thành phố có tốc độ tăng trởng kinh tế cao nh: Thành phố Hồ Chí
Minh, Hà Nội, Biên Hoà, Vũng Tàu.Việc đất đai và nhà ở đô thị đợc thị

dựng nhà ở và đảm bảo công bằng xã hội đối với những đối tợngđợc
thụ hởng nhà ở.
-Phát triển nhà ở không thể tách rời cơ chế về đất đai, tài chính,
vật liệu xây dựng, khoa học kỹ thuật, cơ cấu tổ chức vì vậy đòi hỏi sự
phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, và sự phân công hợp lý giữa các
ngành, các cấp chính quyền .
-Để giải quyết tốt nhu cầu nhà ở phải đi đôi với việc thực hiện
có kết quả chơng trình kế hoạch hoá gia đình .Việc phát triển nhà ở phải
đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, giảm thiểu tối đa mức độ ô nhiễm
môi sinh , môi trờng.
2. Phơng hớng và mục tiêu phát triển nhà ở đô thị
:
2.1.Mục tiêu phát triển nhà ở đô thị đến năm 2010:
Một là: Phát triển nhà ở phải đảm bảo bền vững, quản lý đợc
về mặt kiến trúc, bảo đảm an toàn, tiện nghi, kinh tế, thích hợp với điều
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án chuyên ngành
Kinh tế và quản lý địa chính
kiện tự nhiên, môi trờng sống, giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc trong
lĩnh vực nhà ở.
Phấn đấu đến 2010 mỗi hộ gia đình có chỗ ở thích hợp thông
qua việc tạo lập (xây dựng, mua )hoặc thuê nhà ở.Diện tích nhà ở đạt
bình quân từ 9- 12 m
2
/ngời. Phấn đấu để mỗi hộ dân tại đô thị đợc ở
trong một căn hộ độc lập. Trong đó phải tập trung chỉ đạo thực hiện đầu
t phát triển nhà ở theo dự án. Triển khai thực hiện tốt các chính sách u
đãi trong xây dựng nhà ở phục vụ nhu cầu của cán bộ, công chức viên
chức và ngời thu nhập thấp .Trong đó đặc biệt chú trọng nhà ở cho thuê,

chơng trình phát triển kinh tế xã hội và phục vụ tốt yêu cầu của quá
trình đô thị hoá tại các địa bàn , không thể để tình trạng thiếu nhà ở ảnh
hởng đến sự phát triển kinh tế xã hội .Chơng trình phát triển nhà ở
cần đáp ứng chỗ ở cho số dân tăng tự nhiên và tăng cơ học; cho những hộ
cha có nhà ( đang phải sống quá chật chội hoặc sống tạm bợ tại các khu
nhà lụp xụp ); nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lơng vũ
trang; nhà ở cho sinh viên, học sinh; nhà ở cho ngời nớc ngoài đến làm
việc hoặc kinh doanh; nhà ở phục vụ cho việc giải phóng mặt bằng, tái
định c; nhà ở phục vụ nhu cầu khác .
c. Do đặc điểm của dân c đô thị, nhà ở phải đợc đầu t xây
dựng phong phú về chủng loại, đa dạng các hình thức cung cấp nhà ở.
Nhà ở phải đợc xây dựng theo quy hoạch và phải có kết cấu hạ tầng
phù hợp.
Chính quyền đô thị phải đợc tổ chức quản lý việc xây dựng
nhà ở theo dự án, khuyến khích phát triển nhà chung c cao tầng (đặc
biệt là đô thị lớn ) để nâng câo chất lợng chỗ ở, bảo vệ và giữ gìn cảnh
quan môi trờng, tiết kiệm đất xây dựng .
d. Tại các đô thị phải chú ý tới phát triển quỹ nhà ở cho thuê
và nhà ở bán trả góp ở mức phù hợp, nhằm đáp ứng yêu cầu của hộ gia
đình cha có đủ điều kiện để xây dựng hoặc mua nhà trả tiền một lần.
e.Đi đôi với phát triển nhà ở mới, Nhà nớc có chính sách để
các thành phố có thể huy động đợc các nguồn lực cho việc cải tạo, xây
dựng lại quỹ nhà ở hiện đã hết niên hạn sử dụng hoặc đã xuống cấp
nghiêm trọng có nguy cơ xụp đổ hoặc không an toàn. Đặc biệt là nhà
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án chuyên ngành
Kinh tế và quản lý địa chính
chung c cao tầng xây dựng thời kỳ bao cấp tại Hà Nội, TP Hồ Chí
Minh, Vinh, Hải Phòng

Kinh tế và quản lý địa chính
(5) Ban hành đồng bộ các cơ chế chính sách, bảo đảm đủ hiệu
lực thúc đẩy thị trờng bất động sản nhà ở hoạt động có hiệu quả, góp
phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội theo các mục tiêu Công
nghiệp hoá-Hiện đại hoá(CNH-HĐH).
3.2.Các giải pháp cụ thể:
a. Giải pháp về qui hoạch:
Trong hoàn cảnh của nớc ta hiện nay mới bắt đầu sự nghiệp
CNH-HĐH nên việc xác định mô hình đô thị thích hợp nào đó là rất khó.
Mô hình ở thích hợp cho đô thị Việt Nam từ nay đến 2010 sẽ rất đa dạng;
có đặc tính là một mô hình mở, đa phơng hoá. Tính mở và đa phơng
hoá của các đơn vị ở sẽ là tiền đề cho sự sáng tạo về tổ chức không gian
kiến trúc các đơn vị ở và khu đô thị theo thiết kế của kiến trúc s phù hợp
với nhu cầu của xã hội đô thị trong sự phát triển bền vững. Tuỳ theo qui
mô và cấp đô thị, việc vận dụng cấu trúc đơn vị ở cũng sẽ khác nhau. Sự
khác nhau này trớc tiên là do qui mô dân số. Nếu nh ở các khu đô thị
lớn nh Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh Việc xây dựng những chung
c cao tầng là điều bắt buộc (để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng khan
hiếm đất xây dựng) thì tại các đô thị vừa và nhỏ lại cho phép xây dựng
những nhà ở thấp tầng vì qui mô xây dựng nhà ở không lớn, loại nhà ở do
dân tự xây dựng vẫn chiếm một tỉ lệ cao, không đòi hỏi công nghệ phức
tạp và sự khan hiếm đất xây dựng không gay gắt.
Quy hoạch các khu dân c phải tính đến khả năng đồng bộ về
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Từ đặc điểm lịc sử, trình độ phát triển
kinh tế của đô thị nớc ta, nhà ở đô thị có thể đợc xây dựng theo phố
hoặc xây dựng các tiểu khu hay nhóm nhà ở đồng bộ với các công trình
phúc lợi xã hội. Thực hiện nghiêm ngặt việc quản lý xây dựng mới, cải
tạo nhà ở tại các khu phố cũ. Có chơng trình và kế hoạch cải tạo lại các
loại nhà ở đã xuống cấp hoặc các khu nhà ở mà môi trờng tối thiểu
không dảm bảo .

phát triển , căn hộ đông ngời giảm, tỉ lệ căn hộ có hai thế hệ sẽ tăng và
lối sống thành thị sẽ thay đổi. Cùng với tăng trởng kinh tế tỷ lệ ngời
thuê nhà giảm ngời mua nhà sở hữu riêng tăng lên. Trong các đơn vị ở
có các mẫu nhà sau:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án chuyên ngành
Kinh tế và quản lý địa chính
- Nhà chung c cao tầng, nhiều tầng; nhà chung c kết hợp các
dịch vụ đời sống- cửa hàng ( Định Công, Bắc Linh Đàm, Trung Hoà-
Nhân Chính, Nam Sài Gòn, Thuận Kiều, An Phú, Cát Bi
- Nhà biệt thự (biệt thự đơn, biệt thự gép hai )
- Nhà ở chia lô.
Nhận xét: kiểu nhà chung c là tiết kiệm đất xây dựng, giá
thành xây dựng giảm và thoả mãn đợc nhu cầu ở của đại đa số tầng lớp
nhân dân trong xã hội. Tuy nhiên khu chung c cần có tiện nghi đầy đủ
và đa dạng để dễ phàu hợp với nhu cầu kinh tế của con ngời.
* Những tiêu chuẩn kiến trúc:
- Về cơ cấu căn hộ: mỗi hộ độc lập phải đảm bảo đủ các không
gian.
+ Phòng khách tối thiểu là 12m
2
, tối đa 20m
2
.
+ Các phòng ngủ tối thiểu 10-14m
2
, tối đa 14-18m
2
.

nhà ở đô thị là rất nặng nề để đạt đợc mục tiêu đề ra nếu không có một
loạt chính sách mang tầm quốc gia đợc ban hành kịp thời thì khó lòng
có thể đạt đợc mức tăng trởng nh vậy với mục tiêu xây dựng các đô
thị tơng đối hiện đại, tiếp tục phát triển bền vững trong thế kỷ XXI. Các
chính sách này bao gồm:
+ Chính sách kiến trúc qui hoạch và đổi mới qui hoạch
+ Chính sách đất ở đô thị
+ Chính sách về kêt cấu hạ tầng khu dân c.
+ Chính sách về vật liệu xây dựng và công nghệ xây dựng.
+ Chính sách kinh tế tài chính.
+ Chính sách giải phóng mặt bằng.
c. Giải pháp về tài chính:
Những giải pháp tài chính nhằm khuyến khích đầu t xây dựng
vào nhà ở , chung c đợc thể hiện:
*Về chính sách thuế:
Chính sách thuế thực chất là điều tiết và phân phối lại thu nhập
trong xã hội. Nh vậy, chính sách thuế đối với đất đai phải đảm bảo công
bằng và có thể điều tiết đợc chính sách phát triển nhà ở của chúng ta.
Song song với chính sách giá đất, cần có mức thuế đất phù hợp theo từng
thời kỳ để điều tiết việc xây dựng nhà ở tràn lan trong đó sử dụng đất
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án chuyên ngành
Kinh tế và quản lý địa chính
kém hiệu quả. Thực tế hiện nay ở một số đô thị lớn nhiều trờng hợp đầu
cơ nhà đất dẫn đến việc diện tích nhà ở và đất đai bỏ trống khi nhu cầu về
đất đai của nhiều tầng lớp nhân dân rất lớn. Khi mức thuế đất đợc điều
tiết đến một mức độ nhất định thì chỉ những ngời thực sự có nhu cầu sử
dụng đất mới cần đến đất hoặc những ngời đang sử dụng đất kém hiệu
quả buộc có những phơng án có hiệu quả hơn. Và nh vậy nhu cầu đất

thuê diện tích. Đối với ngời có thu nhập thấp, không đủ khả năg mua
nhà ở đợc, Nhà nớc nên giao cho doanh nghiệp tự hạch toán kinh
doanh. Nhà nớc ngoài việc thực hiện chính sách khuyến khích các
thành phần kinh tế đầu t vào xây dựng nhà ở cần chú trọng đến việc đầu
t bảo đảm các công trình hạ tầng, quy hoạch và chỉnh trang đô thị cho
phù hợp với quá trình xây dựng nhà ở và đô thị hoá, tránh trờng hợp quá
tải về các công trình hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công cộng đô thị .
-Chính sách giá cả kinh doanh: Tạo khả năng thu hút các
nguồn lực trong xã hội đầu t xây dựng nhà đồng thời tạo công bằng xã
hội và tự do kinh doanh theo pháp luật của các chủ đầu t. Giá cả đợc
quy định một cách chủ quan sẽ tạo nhu cầu giả tạo, gây áp lực trong việc
giải quyết nhà ở. Giá cả quy định cao quá sẽ gây khó khăn cho doanh
nghiệp đầu t trong sản xuất kinh doanh. Nhà nớc nên khống chế mức
giá trần trong việc bán, cho thuê diện tích ở còn giá cả cụ thể do doanh
nghiệp cá nhân tự hạch toán và ấn định. Việc này sẽ giải quyết dợc tính
tự chủ trong kinh doanh của chủ đầu t, ngời sử dụng, giải quyết đợc
sự công bằng trong phân phối diện tích ở.
- Chính sách xã hội trong việc xác định đối tợng đợc
hởng u đãi và chính sách khuyến khích ngời dân sống trong các khu
chung c.
d. Giải pháp về tín dụng ngân hàng:
Về lãi suất cho vay: Ngân hàng nhà nớc đã bỏ qui định về lãi
suất trần cho vay, chuyển sang điều hành theo cơ chế lãi suất cơ bản.
Theo đó, doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng có thể thoả thuận một
cách linh hoạt lãi suất cho vay cố định hay điều chỉnh phù hợp với thời
hạn, mức độ rủi ro.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án chuyên ngành
Kinh tế và quản lý địa chính

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án chuyên ngành
Kinh tế và quản lý địa chính
c, góp phần đa việc xây dựng vào quỹ đạo hoạt động chung đòi hỏi
chúng ta phải có những biện pháp khuyến khích ngời dân sống trong
khu chung c .
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status