luận án tiến sỹ kinh tế phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam - Pdf 15

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍNH MINH

 ĐÀO LÊ KIỀU OANH
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012



Tôi tên là: ĐÀO LÊ KIỀU OANH
Sinh ngày 26 tháng 02 năm 1983
Quê quán: Đồng Nai
Hiện công tác tại: Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển TP.
HCM (134 Nguyễn Công Trứ Phường Nguyễn Thái Bình Quận 1 TP HCM)
Là nghiên cứu sinh khóa: XIII của Trường Đại Học Ngân Hàng TP. HCM
Cam đoan luận án: “PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ
BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM”
Người hướng dẫn khoa học: GS.,TS. NGUYỄN THANH TUYỀN
Luận án được thực hiện tại Trường Đại Học Ngân Hàng Tp.Hồ Chí Minh.
Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính
độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ
nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được
chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Đào Lê Kiều Oanh
development of Viet Nam
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam
CAR
Capital Adequacy Ratio
Hệ số an toàn vốn
CNTT

Công nghệ thông tin
DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước
DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DVNH

Dịch vụ ngân hàng
ĐCTC

Định chế tài chính
ĐKKD

Đăng ký kinh doanh
EIB

Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất
Nhập Khẩu
GATS
General Agreement on

International Financial
Report Standard
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
ISO
International Organization
for Standardization
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
KBNN

Kho bạc Nhà nước
KKH

Không kỳ hạn
KHDN

Khách hàng doanh nghiệp
M&A
Mergers and acquisitions
Mua bán và sáp nhập
MBB

Ngân hàng Quân đội
NHBB

Ngân hàng bán buôn
NHBL

Ngân hàng bán lẻ
NHNN


Ngân hàng trung ương
ODA
Official Development
Assistance
Viện trợ phát triển chính thức
POS

Điểm chấp nhận thẻ
QHKHCN

Quan hệ khách hàng cá nhân
ROA

Return on Asset - Tỷ lệ lợi nhuận sau
thuế/tổng tài sản
6

ROE
Return on Equity
Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở
hữu
STB

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài
Gòn Thương Tín
SPDV

Sản phẩm dịch vụ
TA2
Technology Application 2

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
VCSH

Vốn chủ sở hữu
Vietinbank/CTG

Ngân hàng thương mại cổ phần Công
Thương Việt Nam
VĐL

Vốn điều lệ
VND
Vietnam Dong
Đồng Việt Nam
XH

Xã hội
WTO
World Trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới

7

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

7
Bảng 2.5
Thị phần huy động vốn của các NHTM
88
8
Bảng 2.6
Thị phần huy động vốn bán buôn của các ngân hàng
89
9
Bảng 2.7
Thị phần HĐV tiền gửi của cá nhân so với tổng huy động vốn 2010
91
10
Bảng 2.8
Cơ cấu huy động vốn của BIDV
91
11
Bảng 2.9
Tỷ trọng huy động vốn bán buôn và bán lẻ tại BIDV
94
12
Bảng 2.10
Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV giai đoạn 2006 – 2010
96
13
Bảng 2.11
Tổng hợp dư nợ của BIDV và toàn ngành
97
14
Bảng 2.12

22
Bảng 2.20
Doanh số và thu phí dịch vụ Homebanking 2008 – 2010
116
23
Bảng 2.21
Hoạt động kinh doanh thẻ tại BIDV giai đoạn 2006 – 2010
117
24
Bảng 2.22
Kết quả thu phí và tổng doanh số chuyển tiền WU
119
25
Bảng 2.23
Tình hình triển khai dịch vụ thanh toán hóa đơn đến 31/12/2010
120
26
Bảng 2.24
Thu dịch vụ của các ngân hàng giai đoạn 2006 – 2010
123
27
Bảng 2.25
Dịch vụ của BIDV so với một số đối thủ cạnh tranh
132
8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TT
TT BIỂU ĐỒ
TÊN BIỂU

8
Biểu đồ 2.8
Tăng trưởng huy động vốn bán buôn giai đoạn 2006 – 2010
87
9
Biểu đồ 2.9
Tăng trưởng huy động vốn dân cư
88
10
Biểu đồ 2.10
Thị phần huy động vốn dân cư của các TCTD
90
11
Biểu đồ 2.11
Cơ cấu huy động vốn bán lẻ theo loại tiền của BIDV
giai đoạn 2006-2010
92

12
Biểu đồ 2.12
Cơ cấu huy động vốn bán buôn theo loại tiền của BIDV giai
đoạn 2006 – 2010
92
13
Biểu đồ 2.13
Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn
93
14
Biểu đồ 2.14
Tăng trưởng tiền gửi dân cư theo kỳ hạn

Biểu đồ 2.22
Cơ cấu sản phẩm tín dụng bán lẻ tại BIDV 31/12/2010
104
23
Biểu đồ 2.23
Thu nhập từ hoạt động thanh toán giai đoạn 2006 – 2010
105
24
Biểu đồ 2.24
Doanh số thanh toán giai đoạn 2006 – 2010
108
25
Biểu đồ 2.25
Thu phí dịch vụ ngân quỹ của BIDV
110
9

26
Biểu đồ 2.26
Phí dịch vụ bảo lãnh của BIDV
111
27
Biểu đồ 2.27
Tăng trưởng dịch vụ bảo lãnh giai đoạn 2006 – 2010
112
28
Biểu đồ 2.28
Doanh số và thu ròng kinh doanh ngoại tệ giai đoạn 2006 – 2010
113
29
10

DANH MỤC HÌNH VẼ

TT
THỨ TỰ
HÌNH VẼ
TÊN HÌNH
TRANG
1
Hình 1.1
Mô hình cho vay đồng tài trợ
18
2
Hình 1.2
Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của

11

MỤC LỤC
Lời cam đoan
Mục lục
Bảng chữ viết tắt
Danh mục bảng số liệu
Danh mục biểu đồ
Danh mục hình vẽ
MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN
BUÔN VÀ BÁN LẺ 24
1.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG 24
1.1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng 24
1.1.2. Đặc điểm dịch vụ ngân hàng 4

1.3.4.5. Dịch vụ thẻ 55
1.3.4.6. Một số dịch vụ ngân hàng bán lẻ khác 56
1.4. PHÂN BIỆT SỰ KHÁC NHAU GIỮA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN
VÀ BÁN LẺ 57
1.5. PHÁT TRIỂN DVNH BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ - ĐÒI HỎI TẤT YẾU CỦA
QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG 61
1.5.1. Khái niệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ 61
1.5.2. Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ 65
1.5.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ của
ngân hàng thương mại 67
1.5.3.1. Nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng 67
1.5.3.2. Nhân tố xuất phát từ môi trường bên ngoài 70
1.5.4. Tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ 74
1.5.4.1 Nhóm các chỉ tiêu định lượng 74
1.5.4.2. Nhóm các chỉ tiêu định tính 76
1.5.5. Mối quan hệ giữa phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ 79
1.5.6. Các hình thức phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ 79
1.5.7. Quan điểm phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ trong kinh doanh
ngân hàng gắn với điều kiện cụ thể của từng loại hình ngân hàng 79
1.6. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ BÁN
LẺ CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG NƢỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM 80
1.6.1. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ của một số ngân
hàng nước ngoài 81
13

1.6.1.1. Ngân hàng CitiBank 81
1.6.1.2. Ngân hàng Bank of New York 83
1.6.1.3. Ngân hàng DBS Group Holdings 84
1.6.2. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam 85


2.3.6. Dịch vụ dành riêng cho khách hàng cá nhân 140
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN
BUÔN VÀ BÁN LẺ TẠI BIDV GIAI ĐOẠN 2006 – 2010 145
2.4.1. Những kết quả đạt được 145
2.4.1.1. Về dịch vụ ngân hàng bán buôn 148
2.4.1.2. Về dịch vụ ngân hàng bán lẻ 151
2.4.2. Hạn chế phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ tại BIDV 153
2.4.2.1. Về dịch vụ ngân hàng bán buôn 156
2.4.2.2. Về dịch vụ ngân hàng bán lẻ 159
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 162
2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan 162
2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan từ BIDV 164
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 151
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ
BÁN LẺ TẠI BIDV ĐẾN NĂM 2020 175
3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH NGÂN HÀNG ĐẾN NĂM 2020 175
3.1.1. Về quan điểm phát triển 175
3.1.2. Định hướng phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam đến năm 2020 176
3.2. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ BÁN
LẺ CỦA BIDV ĐẾN NĂM 2020 179
3.2.1. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn đến năm 2020 182
3.2.2. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ đến năm 2020 185
3.3. DỰ BÁO TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN
VÀ BÁN LẺ TẠI BIDV ĐẾN NĂM 2020 187
3.3.1. Môi trường chính trị và pháp luật 187
3.3.2. Môi trường kinh tế 188
3.3.3. Môi trường văn hóa – xã hội: 188
3.3.3. Môi trường khoa học công nghệ, phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam 189
3.3.4. Thị trường tiềm năng phát triển bán buôn, bán lẻ còn rất lớn 189

16

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tại Việt Nam nói riêng và trên phạm vi toàn cầu nói chung, các ngân hàng đang
giữ một vai trò hết sức quan trọng. Sự tăng trưởng của hệ thống ngân hàng tác động
trực tiếp và mạnh mẽ đến sự tăng trưởng của toàn nền kinh tế. Phát triển dịch vụ ngân
hàng là xu hướng tất yếu để các NHTM Việt Nam tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận cao
đồng thời cũng là giải pháp để đáp ứng yêu cầu hội nhập, toàn cầu hóa của nền kinh tế
quốc gia.
Từ khi trở thành thành viên chính thức của WTO, ngành ngân hàng Việt Nam
trở thành một trong những ngành hàng đầu, thu hút sự quan tâm đặc biệt của các nhà
đầu tư trong và ngoài nước. Tuy nhiên bản thân ngành ngân hàng cũng đang phải đối
mặt với nhiều thách thức cạnh tranh, đặc biệt là vấn đề thị trường bị chia sẻ đáng kể khi
các tập đoàn, các ngân hàng lớn của nước ngoài đầu tư vào thị trường Việt Nam. Cuộc
cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng đã đặt ra những bài toán mới. Bài toán quan
trọng nhất là làm thế nào để duy trì được ưu thế cạnh tranh bền vững.
Để tồn tại được trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt này, các NHTM

Chính vì vậy, bên cạnh việc duy trì thế mạnh của một ngân hàng bán buôn,
BIDV cần mở rộng và phát triển mạnh mảng kinh doanh bán lẻ, trong đó nhóm khách
hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ là một trong những ưu tiên lựa chọn phục
vụ. BIDV phải chuyển đổi từ ngân hàng chuyên phục vụ bán buôn sang vừa bán buôn
vừa bán lẻ và đảm bảo sự phát triển cân đối giữa dịch vụ bán buôn và bán lẻ phù hợp
với đặc điểm công nghệ, nhân lực, năng lực tài chính của mình là rất cần nghiên cứu.
Xuất phát từ yêu cầu trên, đề tài: “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ
tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” được tác giả chọn làm đề tài nghiên
cứu thực hiện luận án tiến sĩ với hy vọng được đóng góp một phần nhỏ vào sự phát
triển chung của BIDV, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV trong tình
hình mới.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan:
Trong những năm gần đây, mặc dù hoạt động dịch vụ được các ngân hàng chú
trọng phát triển nhưng chiều rộng và chiều sâu của những dịch vụ đó còn hạn chế. Do
đó, việc tìm ra giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ là vấn đề có ý
18

nghĩa quan trọng mang tính chiến lược đối với hoạt động của các NHTM Việt Nam nói
chung và BIDV nói riêng. Dịch vụ ngân hàng và các vấn đề liên quan đến dịch vụ ngân
hàng nói chung, cũng như vấn đề phát triển dịch vụ ngân hàng đã được nhiều nhà kinh
tế quan tâm và nghiên cứu. Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh
vực này thường chỉ tập trung nghiên cứu một mảng của dịch vụ ngân hàng: Hoặc là
dịch vụ ngân hàng bán buôn hoặc là dịch vụ ngân hàng bán lẻ hoặc chỉ nghiên cứu phát
triển dịch vụ ngân hàng nói chung. Do đó những công trình nghiên cứu sâu sắc về phát
triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ còn rất hạn chế. Có thể kể đến một số luận
án tiến sỹ đã thực hiện:
Lâm Thị Hồng Hoa, đề tài “Phương hướng phát triển hệ thống ngân hàng Việt
Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế”, 2006 và Nguyễn Thanh Phong, đề tài “Đa dạng
hóa sản phẩm kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội
nhập quốc tế”, 2011. Nội dung của luận án tập trung nghiên cứu: (1) Chỉ ra vần đề cần

kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ của ngân hàng Citibank,
Bank of NewYork và DBS Group và những bài học kinh nghiệm được rút ra trong phát
triển dịch vụ ngân hàng bán buôn, bán lẻ cho các NHTM Việt Nam nói chung và BIDV
nói riêng.
Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ tại BIDV
giai đoạn 2006 – 2010, đánh giá được những mặt mạnh và hạn chế trong việc phát triển
dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ tại BIDV và tổng kết được các nguyên nhân
khách quan cũng như chủ quan cần khắc phục.
Xây dựng hệ thống giải pháp để phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ
tại BIDV trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và đưa ra những khuyến nghị đối với
Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Hiệp hội ngân hàng.
4. Đối tƣợng và phạm vị nghiên cứu
Đối tượng: Các dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ đang được triển khai tại
BIDV.
Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu dịch vụ ngân hàng bán buôn
và bán lẻ đang được triển khai tại BIDV. Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu được tác giả
thu thập từ 2006 – 2010, định hướng phát triển kinh tế, chiến lược phát triển của ngành
ngân hàng và của BIDV đến năm 2020.
20

5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu, luận án sử dụng phương pháp luận duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử. Đồng thời, tác giả kết hợp nhiều phương pháp bao gồm:
Thống kê, điều tra khảo sát, chuyên gia, cùng với phương pháp phân tích tổng hợp…
Cụ thể như sau:
Phương pháp thống kê: Số liệu được thu thập từ các báo cáo thường niên của
BIDV, báo cáo tài chính, bản công bố thông tin, cơ quan thống kê, báo cáo thường niên
của NHNN và một số NHTM, tạp chí chuyên ngành kinh tế, tài chính ngân hàng và xử
lý thông tin về thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ tại BIDV.
Phương pháp chuyên gia: Tác giả tham gia hội thảo để thu thập ý kiến đóng góp

ngân hàng bán buôn và bán lẻ mang lại thế mạnh cho BIDV. Qua đó giúp BIDV có
chiến lược phù hợp hơn từng đối tượng khách hàng và có kế hoạch đầu tư hợp lý hơn
để phát triển cơ cấu khách hàng và dịch vụ ngân hàng phù hợp. Ngoài ra, luận án cũng
đề xuất các giải pháp giúp BIDV duy trì thế mạnh bán buôn và hoàn thiện phát triển
hơn nữa mảng dịch vụ ngân hàng bán lẻ vốn được các ngân hàng chú trọng phát triển
nhưng chiều rộng và chiều sâu của những dịch vụ này vẫn còn hạn chế và chưa được
khai thác hiệu quả. Thông qua đó, góp phần giúp BIDV nâng cao hơn nữa năng lực
cạnh tranh của mình trong giai đoạn hội nhập.
8. Đóng góp mới của luận án
Điểm đóng góp nổi bật của luận án là nghiên cứu kết hợp hai mảng dịch vụ ngân
hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ tại một NHTM. Tác giả cho rằng trong hoạt động
của ngân hàng luôn tồn tại hai mảng dịch vụ ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ.
Đặc biệt đối với những NHTM quy mô lớn cần phát triển vừa dịch vụ ngân hàng bán
buôn và ngân hàng bán lẻ. Điều này tạo sự đan xen, hỗ trợ tích cực giữa hoạt động bán
buôn và bán lẻ. Chính vì vậy, việc nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa đối với BIDV
mà còn đối với các NHTM Việt Nam trong việc khẳng định xu hướng phát triển kinh
doanh đa năng, đa lĩnh vực, kết hợp chặt chẽ phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và
bán lẻ một cách hài hòa nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ các NHTM Việt Nam nói
chung và BIDV nói riêng. Chính nhờ nghiên cứu cả hai mảng dịch vụ ngân hàng bán
buôn, bán lẻ đã giúp BIDV thấy được tính cân đối và phù hợp giữa hai loại dịch vụ này
từ đó tìm ra giải pháp để phát triển hài hoà giữa bán buôn và bán lẻ. Cụ thể như sau:
22

Thứ nhất, luận án đã trình bày được khung lý thuyết về dịch vụ ngân hàng bán
buôn và bán lẻ, vấn đề phát triển của hai loại này cũng như những nhân tố ảnh hưởng
tới mức độ và xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ.
Thứ hai, luận án tập trung phân tích thực trạng triển khai kết hợp so sánh sự tăng
trưởng và tỷ trọng của từng mảng dịch vụ ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ; chỉ
ra mối quan hệ tác động qua lại đồng thời đánh giá thị phần và mức độ cạnh tranh của
dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ so với NHTM khác. Trên cơ sở đó, luận án đưa

Trong quá trình thực hiện, luận án chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót
nhất định. Tác giả xin chân thành tiếp thu các ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô để
luận án được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!
9. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo và danh mục
các công trình đã được tác giả công bố nội dung của luận án gồm ba chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và ngân
hàng bán lẻ
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán
lẻ tại BIDV giai đoạn 2006 – 2010
Chƣơng 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán
lẻ tại BIDV đến năm 2020 24

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ

1.1 . TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG

về DVNH lại càng phức tạp hơn vì tính tổng hợp, đa dạng và nhạy cảm của hoạt động
kinh doanh ngân hàng. DVNH được hiểu như sau:
Đứng trên góc độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng thì có thể hiểu DVNH là tập hợp
những đặc điểm, tính năng, công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu và
mong muốn nhất định của khách hàng trên thị trường tài chính. Cụ thể hơn DVNH
được hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanh toán mà ngân hàng cung
cấp cho khách hàng đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, cất trữ tài sản… và ngân
hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí thông qua dịch vụ ấy. Trong xu hướng
phát triển ngân hàng tại các nền kinh tế phát triển hiện nay, ngân hàng được coi là một
siêu thị dịch vụ, một bách hóa tài chính với hàng trăm thậm chí hàng ngàn dịch vụ khác
nhau tùy theo cách phân loại và tùy theo trình độ phát triển của ngân hàng.
Theo WTO: Trong bảng phân loại các dịch vụ của Tổ chức thương mại thế giới,
dịch vụ tài chính được xếp vào phân ngành thứ 7 trong 12 phân ngành dịch vụ.
WTO phân loại dịch vụ thành 12 ngành
1. Dịch vụ kinh doanh
7. Dịch vụ tài chính
2. Dịch vụ liên lạc
8. Dịch vụ liên quan đến sức khoẻ và dịch vụ xã hội
3. Dịch vụ xây dựng và thi công
9. Dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan đến lữ hành
4. Dịch vụ phân phối
10. Dịch vụ giải trí, văn hoá và thể thao
5. Dịch vụ giáo dục
11. Dịch vụ vận tải
6. Dịch vụ môi trường
12. Các dịch vụ khác
“Dịch vụ tài chính bao gồm: Dịch vụ bảo hiểm và các dịch vụ liên quan đến bảo
hiểm; DVNH và các dịch vụ tài chính khác; dịch vụ chứng khoán”. Trong đó DVNH
bao gồm:
+ Nhận tiền gửi và các khoản phải trả từ công chúng;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status