luận án tiến sỹ kinh tế Phát triển kinh doanh lưu trú du lịch tại Vùng du lịch Bắc bộ của Việt Nam - Pdf 34

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
khoa học độc lập của tôi. Các thông tin, số liệu trong
luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể.
Kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và
chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào khác.
Nghiên cứu sinh

Hoàng Thị Lan Hương


ii

LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thày hướng dẫn
khoa học: GS.TS Nguyễn Văn Thường, PGS.TS. Nguyễn Văn Mạnh đã chỉ bảo,
hướng dẫn hết sức tận tình để NCS hoàn thành công trình nghiên cứu khoa học này.
NCS xin được cảm ơn chân thành tới các Thày Cô giáo và các cán bộ trong
Khoa Du lịch Và Khách sạn Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, các Cán bộ, Giáo
viên Viện đào tạo Sau đại học trường Đại học Kinh tế Quốc dân, các vị lãnh đạo
Tổng cục Du lịch Việt Nam, các vụ: Vụ Khách sạn, Vụ Hợp tác Quốc tế, Vụ Lữ
hành, Vụ Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Viện Nghiên cứu Phát triển Du
lịch, Tạp chí Du lịch Việt Nam, Tổng Công ty du lịch Hà Nội, Khách sạn Hoà Bình,
Khách sạn Sài Gòn Hạ Long, các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch, các Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh thuộc Vùng du lịch Bắc Bộ, các bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình đã dành cho NCS sự ủng hộ, động viên, chia sẻ và giúp đỡ tận
tình trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.

DOANH LƯU TRÚ DU LỊCH TẠI VÙNG DU LỊCH BẮC BỘ CỦA VIỆT
NAM .......................................................................................................................140


iv

3.1 Căn cứ đề xuất các giải pháp phát triển bền vững kinh doanh lưu trú du lịch tại
Vùng du lịch Bắc Bộ của Việt Nam .....................................................................140
3.2 Các giải pháp phát triển bền vững kinh doanh lưu trú du lịch tại Vùng du lịch
Bắc Bộ của Việt Nam ...........................................................................................155
3.3 Các kiến nghị ..................................................................................................184
KẾT LUẬN ............................................................................................................190
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ..........................................195
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................197
PHỤ LỤC ...............................................................................................................205


v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
APEC
ASEAN
ASEM 5

Tiếng Anh
Asia Pacific Economic
Coorporation
Association of Southeast Asian
Nations


Tiếng Việt
Hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình
Dương
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
Diễn đàn hợp tác Á Âu lần thứ 5
Bảo vệ môi trường
Cơ sở lưu trú du lịch
Công suất sử dụng buồng trung bình
Cơ sở lưu trú
Cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch
Cơ sở hạ tầng
Cơ sở lưu trú
Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ quan quản lý Nhà nước
Chính quyền địa phương
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Du lịch
Du lịch Việt Nam
Doanh nghiệp
Dịch vụ
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tổng sản phẩm quốc nội
Hà Nội
Kinh doanh
Kinh doanh du lịch
Khách du lịch
Kinh doanh lưu trú du lịch
Khách du lịch quốc tế

Pacific Asia Travel Association Hiệp hội du lịch châu Á Thái Bình
Dương
PTDL
Phát triển du lịch
PTBV
Phát triển bền vững
QLNN
Quản lý Nhà nước
QLMT
Quản lý môi trường
TCDLVN
Tổng cục Du lịch Việt Nam
TN
Tự nhiên
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TVDLMNTB
Tiểu vùng du lịch Miền núi tây bắc
TVDLMNĐB
Tiểu vùng du lịch Miền núi đông bắc
TVDLNBB
Tiểu vùng du lịch Nam bắc bộ
SWOT
Strength, Weakness, Oportunity, Các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội
Threat
và thách thức
UNWTO
United Nation World Tourism
Tổ chức Du lịch thế giới của Liên
Organization

theo

hạng của cả nước (2003-2008) ..................................................................................97
Bảng 2.6 Tổng hợp công suất sử dụng buồng trung bình của các cơ sở lưu trú du
lịch theo các tiểu vùng thuộc VDLBB (2005-2008) .................................................98
Bảng 2.7 Thu nhập xã hội từ du lịch qua các năm ..................................................113
Bảng 2.8 Doanh thu du lịch phân theo các tiểu vùng thuộc VDLBB (2001-2008) 114
Bảng 2.9: Tổng số ngày buồng thực hiện và CSSDBTB ........................................117
của khách sạn Hòa Bình (2005 – 2008) ..................................................................117
Bảng 2.10: Thị trường khách du lịch quốc tế chủ yếu của khách sạn Hòa Bình ...118
Bảng 2.11: Tổng số ngày buồng thực hiện và CSSDBTB của khách sạn Saigon
Halong (2005 – 2008) .............................................................................................120
Bảng 2.12: Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của khách sạn Saigon Halong.121
Bảng 2.13 Nguồn và tỷ trọng tiêu thụ điện của CSLTDL ở VN ............................122
Bảng 2.14 Tỷ trọng các khách sạn áp dụng biện pháp QL tiêu thụ năng lượng trong
KD ...........................................................................................................................123
Bảng 2.15 Tỷ trọng các khách sạn tiết kiệm chi phí điện năng trong KD ..............124
Bảng 2.16 Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào VDLBB .........................................128
Bảng 2.17 Quy mô vốn đầu tư theo địa bàn vào lĩnh vực du lịch ở VDLBB .........129
Bảng 2.18: Mức độ áp dụng các chính sách chia sẻ lợi ích kinh tế và xã hội với cộng
đồng địa phương ở một số khách sạn điển hình tại VDLBB ..................................132
Bảng 2.19. Đánh giá tổng hợp theo các chỉ tiêu phát triển bền vững KDLTDL tại
VDLBB (2001 - 2008) ............................................................................................135
Bảng 3.1: Bảng phân tích SWOT đối với KDLTDL ở VDLBB ............................145


viii

Bảng 3.2: Dự báo chỉ tiêu khách DLQT đến VDLBB Thời kỳ 2010-2020 ............150
Bảng 3.3: Dự báo chỉ tiêu khách DLNĐ đến VDLBB Thời kỳ 2010-2020 ...........152

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Mặc dù trong bối cảnh trong và ngoài nước đang có nhiều biến động với
những khó khăn, thách thức cùng với những thuận lợi và cơ hội mới trong phát triển
du lịch, Việt Nam vẫn tiếp tục sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa hướng tới
mục tiêu đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém, để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở
thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Trên cơ sở đó, kết cấu hạ tầng sẽ
phát triển; cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường, hiệu quả và sức cạnh tranh của
nền kinh tế được nâng lên; chất lượng đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân
dân được nâng cao rõ rệt; nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ,
tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường vững chắc; môi trường sinh
thái được bảo vệ và cải thiện; vị thế nước ta trong quan hệ quốc tế được củng cố và
nâng cao. Tất cả những yếu tố trên là cơ sở vững chắc cho sự phát triển du lịch nói
chung và kinh doanh lưu trú du lịch nói riêng một cách nhanh và bền vững ở Việt
Nam trong giai đoạn tới.
Vùng du lịch Bắc Bộ (VDLBB) bao gồm 28 tỉnh, thành phố từ Hà Giang đến
Hà Tĩnh là nơi hội tụ nhiều tiềm năng cho phát triển du lịch. Với các trung tâm du
lịch quan trọng là Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh; với nhiều điểm du lịch nổi tiếng
như Sa Pa, Đền Hùng, Tam Đảo, Tam Cốc - Bích Động, Hương Sơn, Cát Bà, Vịnh
Hạ Long, Sầm Sơn... VDLBB đã thu hút được một số lượng lớn khách du lịch trong
và ngoài nước. Sự phát triển du lịch đã góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, làm thay đổi diện mạo những tỉnh
có tiềm năng du lịch vốn còn nghèo trước đây. Một lực lượng lớn lao động được tạo
thêm công ăn việc làm do phát triển du lịch ở VDLBB trong thời gian qua.
Tuy nhiên ở nhiều nơi, việc khai thác tài nguyên quá mức, xây dựng cơ sở
hạ tầng, cơ sở lưu trú du lịch còn thiếu quy hoạch, thiếu tính định hướng, không
theo hướng bền vững, không thu hút được sự tham gia của người dân địa phương
đã góp phần làm suy kiệt nhanh chóng tài nguyên du lịch, gây ô nhiễm môi





3

doanh lưu trú du lịch tại Vùng du lịch Bắc Bộ của Việt Nam” trở nên quan trọng và
cần thiết. Việc tìm ra những hạn chế, khó khăn vướng mắc cần tháo gỡ; những mâu
thuẫn cần giải quyết và đưa ra những định hướng, giải pháp, những đề xuất, kiến
nghị nhằm tạo ra một môi trường thuận lợi cho phát triển bền vững kinh doanh lưu
trú du lịch ở VDLBB của Việt Nam - vùng du lịch quan trọng phía Bắc của Tổ quốc
- là một đòi hỏi có tính bức bách trong thời giai tới.
2.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài luận án

2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá, phân tích thực trạng phát triển kinh doanh lưu trú du lịch
ở VDLBB của Việt Nam, vận dụng lý luận về phát triển bền vững kinh doanh lưu
trú du lịch tại vùng du lịch, đưa ra các giải pháp để phát triển bền vững kinh doanh
lưu trú du lịch tại VDLBB của Việt Nam.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận án tập trung thực hiện các
nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh doanh lưu trú du lịch và phát triển bền
vững kinh doanh lưu trú du lịch tại vùng du lịch;
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh doanh lưu trú du lịch ở VDLBB của Việt
Nam trong thời gian qua theo quan điểm phát triển bền vững.
- Đề xuất những giải pháp đồng bộ nhằm phát triển bền vững kinh doanh lưu
trú du lịch ở VDLBB, đồng thời luận án cũng đề xuất những kiến nghị đối với
các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và các chủ thể tham gia vào lĩnh
vực kinh doanh lưu trú du lịch ở VDLBB nhằm tạo ra một môi trường thuận

4. Phương pháp nghiên cứu của luận án
Phương pháp luận
Phương pháp luận của luận án dựa trên quan điểm của phép duy vật biện
chứng và phép duy vật lịch sử làm nền tảng trong quá trình phân tích và kết luận
vấn đề nghiên cứu.
Dựa trên quan điểm phép duy vật biện chứng, trong đề tài luận án, tác giả vận
dụng các quy luật chung nhất về sự phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy, là
những nguyên tắc và cơ sở chung của thế giới khách quan và sự phản ánh thế giới
khách quan trong ý thức của con người, để đặt vấn đề phát triển kinh doanh lưu trú


5

du lịch dựa trên các tiêu chí phát triển bền vững trong mối quan hệ biện chứng với
các điều kiện đặc thù về kinh tế, xã hội và môi trường của Vùng du lịch Bắc Bộ của
Việt Nam.
Dựa trên quan điểm phép duy vật lịch sử, trong đề tài luận án, tác giả vận dụng
nền sản xuất xã hội với tư cách là cơ sở tồn tại của con người. Mỗi hệ thống quan hệ
sản xuất nảy sinh trên một trình độ phát triển nhất định của lực lượng sản xuất, phải
phục tùng những quy luật chung cho tất cả mọi hình thái cũng như những quy luật phát
sinh, hoạt động và chuyển lên hình thức cao hơn có tính đặc thù, vốn có của một trong
những hình thức ấy. Nhấn mạnh ảnh hưởng tích cực trở lại của tư tưởng , tổ chức
chính trị và các thiết chế xã hội (đường lối, chính sách , pháp luật, thủ tục hành chính...)
đối với cơ sở hạ tầng, nêu bật vai trò to lớn của nhân tố chủ quan.
Trên cơ sở phương pháp luận, nghiên cứu sinh sử dụng các phương pháp
nghiên cứu cụ thể phù hợp với đối tượng, phạm vi và mục tiêu nghiên cứu của
đề tài luận án sau đây:
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Luận án dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về du lịch, về kinh doanh khách sạn,
về phát triển bền vững và phát triển bền vững du lịch, về phân vùng du lịch trong hệ

lịch các tỉnh thuộc Vùng du lịch Bắc Bộ của Việt Nam và các thông tin từ các
websites chuyên ngành trong và ngoài nước .


Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Để có nguồn dữ liệu sơ cấp, NCS sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:



Phỏng vấn trực tiếp các nhà quản lý doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch

ở Hà Nội và các nhà quản lý Nhà nước về du lịch ở TCDL Việt Nam.


Điều tra, khảo sát qua bảng hỏi để thu thập thông tin và lấy ý kiến của một số

đối tượng khách du lịch đại diện đến VDLBB, các chủ doanh nghiệp của một số
CSLTDL ở một số trung tâm du lịch trong VDLBB, các nhà quản lý Nhà nước về
du lịch ở một số Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh trực thuộc VDLBB,
Chính quyền địa phương một số tỉnh trong VDLBB của Việt Nam.
Phương pháp xử lý thông tin
Luận án sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích định tính và định
lượng để phân tích thực trạng công tác quản lý Nhà nước về kinh doanh lưu trú du
lịch; mức độ phát triển bền vững của kinh doanh lưu trú du lịch ở VDLBB của Việt
Nam và tìm ra các mối quan hệ tương quan giữa các vấn đề đã phân tích.
Phương pháp chuyên gia


7


8

- Báo cáo tổng kết của hội nghị Bộ Trưởng các nước Châu Á Thái Bình Dương
về du lịch và môi trường theo hướng bền vững (2002)“Defining, mesuring and
evaluating Carrying Capacity in European Tourism Destinations” do khoa
nghiên cứu môi trường của Trường Đại học AEGEAN của Mỹ tổ chức năm
2002.
Các công trình nghiên cứu trên đều chủ yếu tập trung vào nghiên cứu cơ sở
lý luận về phát triển bền vững du lịch nói chung và các nguyên lý phát triển bền
vững trong du lịch. Chỉ có một công trình nghiên cứu ứng dụng cho các nước đang
phát triển như “Tourism and sustainability – New tourism in the Third World” của
Martin Mowforth và Lan Munt năm 2002. Hầu như không có công trình nghiên cứu
nào đã đi sâu nghiên cứu về phát triển bền vững trong một lĩnh vực kinh doanh lưu
trú du lịch tại một vùng du lịch.
5.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về phát triển bền vững và phát triển du lịch bền
vững xuất hiện muộn hơn so với thế giới và mới được nghiên cứu trong khoảng hơn
một thập kỷ nay. Việc nghiên cứu về phát triển bền vững ở những địa bàn cụ thể áp
dụng cho một lĩnh vực kinh doanh cụ thể trong du lịch như kinh doanh lưu trú du
lịch còn rất hạn chế.
Khái niệm “Phát triển bền vững” được biết đến ở Việt Nam vào khoảng
cuối thập niên 80 đầu thập niên 90. Mặc dù xuất hiện ở Việt Nam muộn hơn
nhưng nó lại sớm được thể hiện ở nhiều cấp độ. Về mặt học thuật, thuật ngữ này
được giới khoa học nước ta tiếp thu nhanh. Đã có hàng loạt công trình nghiên cứu
liên quan mà đầu tiên phải kể đến là công trình do giới nghiên cứu môi trường tiến
hành như "Tiến tới môi trường bền vững” (1995) của Trung tâm tài nguyên và môi
trường, Đại học Tổng hợp Hà Nội. Công trình này đã tiếp thu khái niệm phát triển
bền vững theo báo cáo Brundtland như một tiến trình đòi hỏi đồng thời trên bốn
lĩnh vực: bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt nhân văn, bền vững về mặt
môi trường, bền vững về mặt kỹ thuật; "Nghiên cứu xây dựng tiêu chí phát triển

bền vững hơn trong môi trường kinh doanh với sự hội nhập thế giới ngày càng sâu,
rộng trong thời gian tới ở nước ta.
Luận án còn là tài liệu tham khảo cho các đối tượng có liên quan đến hoạt
động kinh doanh lưu trú du lịch như các cán bộ quản lý nhà nước, các nhà quản lý
doanh nghiệp, các cán bộ nghiên cứu và giảng dậy về du lịch, khách sạn và các sinh
viên chuyên ngành Du lịch Khách sạn của các trường đại học, cao đẳng, viện
nghiên cứu ở Việt Nam.
7. Kết cấu nội dung của luận án
Với mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu như trên, ngoài


12

phần mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển kinh doanh lưu trú du lịch
Chương 2: Thực trạng về phát triển kinh doanh lưu trú du lịch ở VDLBB của Việt
Nam
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu để phát triển bền vững kinh doanh lưu trú du lịch
tại VDLBB của Việt Nam.


13

Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
KINH DOANH LƯU TRÚ DU LỊCH
1.1 Kinh doanh lưu trú du lịch
1.1.1 Khái niệm kinh doanh lưu trú du lịch
Khái niệm kinh doanh lưu trú du lịch được tiếp cận theo hai nghĩa: nghĩa hẹp
và nghĩa rộng.

thể tách rời của hoạt động kinh doanh du lịch nói chung., trong đó, kinh doanh lưu
trú du lịch được hiểu là một lĩnh vực kinh doanh trong ngành du lịch. Các doanh
nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch cung cấp các sản phẩm đặc thù là các dịch vụ lưu
trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung nhằm thỏa mãn nhu cầu nghỉ qua đêm cho
khách du lịch tại các điểm đến du lịch. Vì thế, có thể định nghĩa kinh doanh lưu trú
du lịch theo nghĩa rộng như sau:
Kinh doanh lưu trú du lịch là một lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong
ngành du lịch, cung cấp các dịch vụ lưu trú, ăn uống và dịch vụ bổ sung nhằm
thỏa mãn nhu cầu lưu lại tạm thời của khách du lịch tại điểm đến du lịch là một
tỉnh, một vùng hay một quốc gia phát triển du lịch.
Các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực kinh doanh lưu trú du lịch bao gồm
nhiều loại khác nhau, chúng còn được gọi là các cơ sở lưu trú du lịch (CSLTDL).
Theo điều 62 Luật Du lịch Việt Nam đã xác định rõ: “Cơ sở lưu trú du lịch bao
gồm: Khách sạn, Làng du lịch, Biệt thự du lịch, Căn hộ du lịch, Bãi cắm trại du
lịch, Nhà nghỉ du lịch, Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê và các cơ sở lưu trú
du lịch khác” [10, tr. 21].
Theo đó, các cơ sở lưu trú du lịch không bao gồm các doanh nghiệp kinh
doanh thuần túy các dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí hay các dịch vụ đơn
lẻ riêng biệt, độc lập với các cơ sở lưu trú du lịch nói trên.
1.1.2 Giới thiệu một số thể loại cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu
Một số thể loại cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu được khai thác phát triển phổ
biến ở nhiều nơi trên thế giới và ở Việt Nam được đi sâu nghiên cứu, bao gồm:
1.1.2.1. Khách sạn (Hotel)


15

Khách sạn là thể loại cơ sở lưu trú du lịch chính yếu nhất, chiếm tỷ trọng lớn
nhất về số lượng và cũng rất đa dạng về loại kiểu, thứ hạng trong hệ thống các cơ sở
lưu trú du lịch. Thuật ngữ “Khách sạn” - “Hotel” có nguồn gốc từ tiếng Pháp được

Dựa vào số lượng buồng ngủ được thiết kế, các khách sạn được chia thành: khách
sạn quy mô lớn, khách sạn quy mô trung bình và khách sạn quy mô nhỏ.
Tuy nhiên, quy mô khách sạn lớn, vừa hay nhỏ phải có bao nhiêu buồng thiết
kế là tuỳ thuộc vào mức độ phát triển của hoạt động kinh doanh khách sạn ở từng
quốc gia khác nhau. Ví dụ, tại Hoa Kỳ, Khách sạn có ít nhất 500 buồng thiết kế trở
lên được xếp vào loại quy mô lớn. Khách sạn quy mô trung bình là có số buồng
thiết kế từ 125 đến cận 500. Các khách sạn quy mô nhỏ là những khách sạn có dưới
125 buồng thiết kế. Còn ở Việt Nam do hoạt động kinh doanh khách sạn còn mới ở
giai đoạn phát triển chưa cao nên chưa có nhiều khách sạn lớn và rất lớn.
(5). Theo hình thức sở hữu và quản lý
Theo tiêu chí này, ở Việt Nam đang tồn tại 3 loại là khách sạn tư nhân, khách
sạn nhà nước và khách sạn liên doanh liên kết (khách sạn cổ phần trong nước hoặc
liên kết với nước ngoài). Trên thế giới theo tiêu chí này có 2 loại khách sạn là:
khách sạn độc lập và khách sạn liên kết. Khách sạn độc lập là những khách sạn do
một cá nhân hay một hãng (tổ chức, công ty TNHH) đầu tư xây dựng, mua sắm
trang thiết bị, tự điều hành kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
cuối cùng của nó. Khách sạn liên kết về phần mình lại bao gồm 2 loại: liên kết về sở
hữu và liên kết về quản lý. Khách sạn liên kết về sở hữu (khách sạn cổ phần) là
khách sạn do hai hay nhiều cá nhân, tổ chức hay công ty TNHH cùng chung vốn
đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị, việc điều hành quản lý và kết quả kinh
doanh cuối cùng của nó phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn của các thành viên chủ đầu tư.
Khách sạn liên kết về quản lý được chia thành 2 loại: khách sạn hợp tác đặc quyền
(chuyển nhượng thương hiệu – Franchise Hotel) và khách sạn hợp đồng quản lý
(Management Contract Hotel). Trên thực tế có nhiều khách sạn sử dụng tất cả các
loại liên kết trên cùng một lúc gọi là khách sạn liên kết hỗn hợp.
(6). Theo tiêu chuẩn phân hạng khách sạn của Tổng cục du lịch Việt Nam
Ở Việt Nam, theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4391: 2009 về xếp hạng
khách sạn của Tổng Cục Du Lịch việt Nam: căn cứ theo vị trí, kiến trúc, trang thiết
bị tiện nghi, dịch vụ, người quản lý và nhân viên phục vụ, an ninh, an toàn, bảo vệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status