Buổi 22: Luyện đề: NGHỊ LUẬN VỀ BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ
A. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN:
- Nghi luận về một đoạn thơ, bài thơ là trình bày nhận xộtđánh giá của mỡnh
về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ ấy.
- Nghi luận về một đoạn thơ, bài thơ là trình bày nhận xột, đánh giá của
mỡnh về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ ấy.
- Nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ được thể hiện qua ngôn từ,
Hình ảnh, giọng điệu… Bài nghị luận cần phân tích các yếu tố ấy để có những
nhận xét đánh giá cụ thể, xác đáng .
- Bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ cần có bố cục mạch lạc, râ rµng, có lời
văn gợi cảm, thể hiện rung động chân thành của người viết.
* Bố cục của bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:
1. Mở bài:
Giới thiệu về đoạn thơ hoặc bài thơ đó và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mỡnh.
2. Thõn bài:
Lần lượt trình bày suy nghĩ đánh giá về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ,
bài thơ đó.
3. Kết bài:
Khỏi quỏt giỏ trị và ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ đó.
B. CÁC DẠNG ĐỀ:
I. Dạng đề 2 hoặc 3 điểm:
Đề 1:
Viết đoạn văn ngắn (khoảng từ 15 đến 20 dũng) trình bày cảm nhận của em
về vẻ đẹp của hai nhân vật Thuý Kiều và Thuý Võn, qua đó nhận xét về nghệ thuật
miêu tả nhân vật của Nguyễn Du ?
Gợi ý:
1. Mở đoạn:
- Giới thiệu khỏi quỏt Tác giả, Tác phẩm, nghệ thuật miờu tả nhõn vật của
Nguyễn Du
2. Thân đoạn :
a. Chõn dung của Thuý Võn:
Phân tích đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” (Nguyễn Đỡnh
Chiểu) để thấy Lục vân Tiên đó hành động rất đúng với lí tưởng:
"Nhớ Câu kiến ngói bất vi
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng."
Gợi ý:
1. Mở bài:
- Truyện Lục Vân Tiên - tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Đỡnh Chiểu đề cao
những con người trung hiếu, trọng nghĩa.
- Võn Tiờn một Hình tượng đẹp nêu cao lí tưởng nhân nghĩa đó hành động
đúng theo lí tưởng.
- Vị trí đoạn trích
2. Thõn bài:
a. Vân Tiên đánh tan bọn cướp cứu người gặp nạn :
- Vân Tiên con nhà thường dân, một thí sinh trên đường vào kinh đô dự thi
gặp bọn cướp hung dữ.
- Vân Tiên không quản ngại nguy hiểm xông vào đánh tan bọn cướp, giết
tướng cướp, cứu người bị nạn.
b. Vân Tiên từ chối sự đền ơn đáp nghĩa của Kiều Nguyệt Nga:
- Nghe người gặp nạn kể lại sư tình Võn Tiờn động lũng thương cảm, tỏ thái
độ đàng hoàng, lịch sự.
- Nguyệt Nga thiết tha mời chàng về nhà để đền ơn.
- Vân Tiên cương quyết từ chối (Quan niệm của chàng thể hiện lí tưởng
sống cao đẹp : “ Làm ơn há để trông người trả ơn”. Thấy việc nghĩa không làm
không phải là anh hùng.
3. Kết bài:
- Lí tưởng sống của Vân Tiên phù hợp với đạo lí của nhân dân.
- Nguyễn Đỡnh Chiểu gửi gắm tõm huyết, lẽ sống của mỡnh vào Hình tượng
Vân Tiên.
Đề 2:
cũng là một mặt trời rất đỏ (Mặt trời tượng trưng, đem ánh sáng đến cho dân tộc,
ánh sáng đó toả sáng mói mói)
- Lũng tiếc thương vô hạn của nhân dân: Hình ảnh dũng người nối dài vô tân
như kết thành tràng hoa dõng Bỏc.
c. Khổ 3:
- Có cảm giác Bác đang ngủ, một giấc ngủ bỡnh yờn cú trăng làm bạn.
- Nhưng trở về với thực tại: Bác đó đi xa, một nỗi đau nhức nhối.
d. Khổ 4:
- Lưu luyến bịn rịn không muốn xa Bác.
- Muốn làm “chim, hoa, tre” để được gần Bỏc
- “Cây tre trung hiếu” thực hiện lí tưởng của Bác, và lời dậy của Bác : “trung
với nước hiếu với dân”.
3. Kết bài:
- Nghệ thuật: Bài thơ giàu cảm xúc, âm hưởng trầm lắng, lời thơ tự nhiên.
- Bài thơ gây ấn tượng sâu đậm, trước hết là tiếng nói chân thành, tha thiết
của nhà thơ và của chúng ta đối với Bác Hồ kính yêu.
C. BÀI TẬP VỀ NHÀ
Dạng đề 2 hoặc 3 điểm:
Đề 3: Cảm nhận về bức tranh cá thứ nhất và thứ hai trong bài thơ : “Đoàn
thuyền đánh cá” của Huy Cận.(bằng một đoạn văn từ 15 đến 20 dũng)
Gợi ý:
1. Mở đoạn:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn trích.
2. Thân đoạn:
- Bức tranh cỏ thứ nhất: là những nột vẽ tài hoa về bức tranh cá trong tưởng
tượng, trong mơ ước.
- Bức tranh cỏ thứ hai: là bức tranh hiện thực được vẽ bằng bút pháp lóng
mạn. Trên ngư trường những người dân vừa ca hát, vừa gừ mỏi chốo đuổi bắt cá.
- Bức tranh cá đầy màu sắc và ánh sáng, có giá trị thẩm mĩ đặc sắc gợi tả và
ngợi ca biển quê hương rất giàu và đẹp.