- 0 -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
Để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục
Trường Cao đẳng Bách Khoa Đà Nẵng
Đà Nẵng, tháng 6 năm 2013
- 1 -
MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt 3
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ 4
Ph
ần II. TỔNG QUAN CHUNG 5
Phần III. TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNG 16
Tiêu chuẩn 1 16
Tiêu chu
ẩn 2 19
Tiêu chu
ẩn 3 29
Tiêu chu
ẩn 4 35
Tiêu chu
ẩn 5 46
Tiêu chu
ẩn 6 53
Tiêu chu
ẩn 7 60
Tiêu chu
ẩn 8 66
Tiêu chu
CĐBK Cao đẳng Bách Khoa Đà Nẵng
CTGD Chương trình giáo dục
ĐBCL Thanh tra – Khảo thí- Đảm bảo chất lượng
ĐT Đào tạo
ĐTNCSHCM Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
HSSV Học sinh sinh viên
KT Kế toán
KTV Kỹ thuật viên
MT-TN Miền Trung, Tây Nguyên
NCKH Nghiên cứu khoa học
TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
TH Tổng hợp
TH-NN Tin học – Ngoại ngữ
TP Hợp tác và phát triển doanh nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
- 3 -
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Tự đánh giá là một khâu quan trọng trong hoạt động kiểm định chất
lượng
của Nhà trường. Đó là quá trình trường tự xem xét, nghiên cứu trên
cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành để báo cáo về t
ình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo,
nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên
quan khác, t
ừ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện
nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng.
Tự đánh giá không chỉ tạo cơ sở cho công tác đánh giá ngoài mà còn
là
ội đồng tự đánh giá do Hiệu trưởng làm chủ tịch và các thành viên
c
ủa Hội đồng là các phó hiệu trưởng, các trưởng phòng, khoa, ban và trung
tâm thu
ộc trường. Ngoài ra, các nhóm chuyên trách có sự tham gia của các
giảng viên có kinh nghiệm, các chuyên viên của các phòng, ban và các giáo
v
ụ khoa, người trực tiếp thực hiện những vấn đề trong bộ tiêu chuẩn ban
hành.
Công tác t
ự đánh giá được tiến hành theo hướng dẫn tại công văn số:
564/KTKĐCLGD ngày 09 tháng 6 năm 2008 và sau đó được điều chỉnh
theo công văn số: 462/KTKĐCL
-KĐĐH ngày 09 tháng 5 năm 2013 của
Cục trưởng cục Khảo thí và kiểm định chất lượng về việc hướng dẫn tự
đánh giá trường Đại học, Cao đẳng v
à trung cấp chuyên nghiệp
Phần II: TỔNG QUAN CHUNG
Trường Cao đẳng Bách khoa Đà Nẵng là trường cao đẳng ngoài
công l
ập, được thành lập vào tháng 8/2008, có nhiệm vụ đào tạo, nghiên
c
ứu khoa học, cung cấp nguồn nhân lực cho sự phát triển của ngành ở khu
vực miền Trung – Tây Nguyên và trong cả nước, góp phần cho công cuộc
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Trong bối cảnh đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt
Nam, nhà trường đã có Đề án xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn
2009-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 trình Bộ Giáo dục và đào tạo. Năm
2013 là năm nhà trường đ
ã thành lập và hoạt động được 5 năm và cũng là
cho phù hợp với tình hình của trường và được phổ biến trong hội nghị cán
bộ viên chức của trường trong mỗi năm học.
2. Những tồn tại và kế hoạch hành động
Sứ mệnh và mục tiêu của trường chưa được tổ chức lấy ý kiến khảo
sát cũng như những khảo sát mang tính minh chứng để hiệu đính và được
phổ biến công khai trong cán bộ, giảng viên, học sinh sinh viên toàn trường
và trong xã hội.
Từ năm 2013, trường sẽ ban hành văn bản chính thức trong đó nêu rõ
s
ứ mạng và mục tiêu của trường và phổ biến đến cán bộ, sinh viên và xã
h
ội bằng các hình thức khác nhau: văn bản, website, phương tiện thông tin
đại chúng, Mục ti
êu chung sẽ được cụ thể hóa và phổ biến đến toàn thể
CB-GV và HSSV thông qua các hội nghị cán bộ nhân viên hàng năm và
công bố trên website của trường. Định kỳ rà soát, bổ sung mục tiêu của
trường c
ó sự tham gia của cán bộ, nhân viên trong toàn trường.
- 6 -
Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý
1. Những điểm mạnh
Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng
Bách khoa Đà Nẵng phù hợp với
qui định của điều lệ trường Cao đẳng v
à thực tế của trường. Các phòng,
khoa, h
ội đồng và các tổ chức Đảng, đoàn thể trong trường có chức năng,
nhiệm vụ rõ ràng và hoạt động đúng theo qui định của pháp luật, góp phần
tích cực vào quá trình thực hiện mục tiêu đào tạo của trường. Cán bộ lãnh
đạo, cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức; năng lực
- 7 -
Các ngành đào tạo của trường có đầy đủ chương trình giáo dục, các
chương tr
ình giáo dục của trường đều có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc
tương đối
hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về
chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ cao đẳng, phù hợp mục tiêu
giáo d
ục và chức năng nhiệm vụ của nhà trường, bảo đảm tính liên thông
gi
ữa các trình độ đào tạo trong trường. Các học phần, môn học trong các
chương tr
ình giáo dục đang đào tạo đã có đủ đề cương chi tiết, tập bài giảng
hoặc giáo trình, phần lớn tài liệu tham khảo đáp ứng mục tiêu của học phần,
môn học. Tùy theo yêu cầu thực tế, chương trình giáo dục của trường đã
được tiến hành điều chỉnh và bổ sung một cách kịp thời dựa trên chương
trình khung của Bộ, ý kiến của giáo viên bộ môn, hội đồng khoa học và đào
tạo nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội; việc điều chỉnh chương trình tập hợp được
nhiều giảng viên tham gia.
2. Nh
ững tồn tại và kế hoạch hành động
Việc xây dựng, điều chỉnh, bổ sung, cải tiến chương trình giáo dục
chưa có sự tham gia thường xuy
ên của các thành phần ở ngoài trường (cán
bộ quản lý giáo dục, cựu sinh viên, doanh nghiệp, các nhà quản lý ở địa
phương…) để lấy ý kiến về nhu cầu thị trường lao động, chưa th
am khảo
nhiều chương trình đào tạo tiên tiến quốc tế. Do vậy mức độ đáp ứng nhu
cầu xã hội của các chương trình giáo dục chưa cao.
Từ năm 2013, có kế hoạch và biện pháp thu thập ý kiến đóng góp của
ốt nghiệp, chưa xây dựng kế hoạch đánh giá, khảo sát chất lượng
đào tạo đối với người học sau khi ra trường, chưa khảo sát các nh
à tuyển
dụng lao động về mức độ đáp ứng của mục tiêu, nội dung chương trình
giáo d
ục của nhà trường với nhu cầu sử dụng lao động.
Về tổ chức đào tạo, nhà trường chưa lấy ý kiến của cán bộ, giảng viên
và sinh viên v
ề sự hợp lý và thuận tiện trong việc bố trí kế hoạch, thời khóa
bi
ểu.
Về đổi mới phương pháp giảng dạy, mặc dù đã có sự chỉ đạo của lãnh
đạo trường nhưng chưa có đánh giá, tổng kết kinh nghiệm, nhân rộng các
sáng kiến, cải tiến phương pháp giảng dạy.
Chưa tổ chức được các hội nghị b
àn về các phương pháp đo lường,
đánh giá kết quả học tập như: đánh giá về mức độ tin cậy và độ giá trị của
các đề thi kết thúc học phần. Chưa có các báo cáo kết quả khảo sát học sinh
sinh viên về sự phù hợp của đề thi với năng lực người học, về độ khó của
- 9 -
từng đề thi. Chưa tiến hành khảo sát hàng năm các nhà tuyển dụng về năng
lực thực tế của sinh viên sau khi ra trường.
Từ năm học 2012-2013, nhà trường xây dựng kế hoạch và tiến hành
kh
ảo sát định kỳ cựu sinh viên, nhà tuyển dụng về mức độ đáp ứng của
mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục của trường với nhu cầu xã hội
nhằm nâng cao chất lượng chương trình giáo dục. Tổ chức khảo sát, thu
thập ý kiến của giảng viên và HSSV về tổ chức đào tạo, phương pháp giảng
dạy và đánh giá kết quả học tập nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng đào
t
Trình độ ngoại ngữ của giảng viên nhà trường chưa đáp ứng được yêu
c
ầu về nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học; mức độ sử dụng ngoại ngữ
trong công tác chuyên môn hàng ngày chưa cao. Nhân viên chưa được
tham gia nhiều các lớp tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ.
Bắt đầu từ năm học 2012-2013, trường thực hiện những biện pháp
tích cực nhằm tạo điều kiện về thời gian và hỗ trợ kinh phí để đào tạo đội
ngũ CB-GV có trình độ chuyên môn cao. Ưu tiên cử giảng viên các khoa,
b
ộ môn đi học NCS trong và ngoài nước. Để nâng cao trình độ ngoại ngữ
(chủ yếu là tiếng Anh) cho CB-GV, trong thời gian tới trường sẽ tổ chức
các lớp bồi dưỡng ngoại ngữ để CB-GV có thể nâng cao chuyên môn bằng
ngoại ngữ.
Tiêu chuẩn 6: Người học
1. Những điểm mạnh
Nhà trường đảm bảo thực hiện đúng các chế độ
, chính sách của nhà
nước đối với người học, quan tâm chăm sóc sức khoẻ, tạo điều kiện hoạt
động, tập luyện văn nghệ, thể dục thể thao, được đảm bảo an toàn, tư vấn
việc làm và các hình thức hỗ trợ khác cho người học. Nhà trường đã phổ
biến, hướng dẫn người học về chương trình giáo dục; quy trình kiểm tra,
đánh giá; quy chế đào tạo và các quy định liên quan đến việc học tập, rèn
luyện dưới nhiều hình thức khác nhau
. Người học được phổ biến, giáo dục
về chính sách, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
2. Những tồn tại và kế hoạch hành động:
Công tác tư vấn và hỗ trợ người học hiện do Phòng CT HSSV phụ
trách, hiện nay chỉ dừng ở công tác hổ trợ chổ trọ, thủ tục hồ sơ ;
Giáo viên chủ nhiệm chưa phát huy hết vai trò trong việc phổ biến,
hướng dẫn người học về chương trình đào tạo, nội quy, quy chế đào tạo.
sinh viên.
2. Nh
ững tồn tại và kế hoạch hành động
Nhân lực cho họat động khoa học – công nghệ còn mỏng. Hoạt động
NCKH trong nhà trường triển khai với tốc độ chậm, chưa có sự đóng gó
p
đáng kể cho các hoạt động đào tạo và phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã
h
ội. Chưa có các đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, cấp thành phố. Công
- 12 -
tác xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học chỉ được thực hiện ở cấp khoa
(bộ môn). Chưa chủ động trong hoạt động quan hệ quốc tế, chưa xây dựng
kế hoạch cử cán bộ, giảng viên tham gia các khóa bồi dưỡng ở nước ngoài
Trong 5 năm đến, nhà trường cần thực hiện các giải pháp như sau:
Tiếp tục hoàn thiện Quy chế quản lý khoa học - công nghệ. Công tác
nghiên cứu khoa học được xác định là nhiệm vụ bắt buộc đối với các khoa,
giảng viên và được đưa vào tiêu chuẩn đánh giá thành tích thi đua. Tổ chức
tập huấn công tác nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên. Phòng hợp
tác và phát triển doanh nghiệp tăng cường quan hệ với các tổ chức và cá
nhân bên ngoài để thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học - công
ngh
ệ. Các khoa tiến hành xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học.
Từ năm 2012-2013, quy định hoạt động nghiên cứu khoa học là
nhi
ệm vụ bắt buộc của giảng viên. Phòng hợp tác và phát triển doanh
nghiệp tiến hành xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học của trường trên
cơ sở kế hoạch của các phòng, khoa (bộ môn). Nhà trường tổ chức cho
giảng viên được đi thực tế, học tập, tham quan nhiều hơn tại các trường,
viện nghiên cứu và các cơ sở sản xuất trong nước và nước ngoài.
Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất
đầu tư để bổ sung nguồn t
ài liệu, các dạng sách tham khảo, tài liệu điện tử,
tài liệu ngoại văn phục vụ cho giáo viên giảng dạy và nghiên cứu. Bổ sung
máy tính vào thư viện, h
ình thành đề án thư viện điện tử. Xây dựng thêm
phòng thí nghi
ệm mới và bổ sung các trang thiết bị thông dụng và hiện đại
cho các phòng thực hành, thí nghiệm đáp ứng nhu cầu đào tạo của các
ngành và phục vụ tốt hơn cho việc nghiên cứu khoa học trong nhà trường.
Tiêu chuẩn 9: Tài chính và quản lý tài chính
1. Những điểm mạnh
Nhà trường tự chủ hoàn toàn về tài chính. Tài chính của nhà trường
được phân bổ, sử dụng hợp lý, đúng qui định cho các hoạt động. Nguồn t
ài
chính c
ủa trường ổn định và có xu hướng tăng đã đảm bảo phục vụ các hoạt
động đ
ào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác. Tình hình hoạt
động t
ài chính của trường được báo cáo công khai cho toàn thể CB- GV.
2. Nh
ững tồn tại và kế hoạch hành động
Việc lập dự toán kinh phí chưa được thực hiện đồng bộ từ các đơn vị
cơ sở m
à chủ yếu từ phòng chức năng. Chưa có kế hoạch để phát triển
- 14 -
nguồn thu, chưa tận dụng, khai thác cơ sở vật chất và trang thiết bị sẵn có
nhằm tăng thêm nguồn thu.
Trong từng năm học, các phòng khoa lập dự toán cho đơn vị mình; Bộ
phận kế toán- Tài Chính sẽ tổng hợp và lập dự toán kinh phí cho cả trường.
- 15 -
chính quyền, các đoàn thể tại địa phương, giới thiệu các hoạt động văn hóa-
xã h
ội của trường và địa phương trên website của trường và các phương
tiện thông tin đại chúng.
Phần III: TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNG
Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường cao đẳng
Mở đầu: Để có định hướng phát triển đúng đắn, sứ mạng và mục tiêu
c
ủa Trường đã được xác định một cách rõ ràng, minh bạch. Đây chính là cơ
sở để mỗi cán bộ, giáo viên ý thức được trách nhiệm của bản thân đối với
Trường. Đối với người học, đây l
à sự cam kết của Trường về chất lượng đào
t
ạo, thể hiện trách nhiệm đối với sản phẩm do Trường tạo ra. Nội dung của sứ
mạng và mục tiêu có vai trò chi phối toàn bộ các mặt hoạt động của Trường
và giúp củng cố niềm tin ở người học.
Tiêu chí 1.1: Sứ mạng của trường cao đẳng được xác định, được
công bố công khai, có nội dung rõ ràng; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
với nguồn lực và định hướng phát triển của Nhà trường; phù hợp với nhu
cầu sử dụng nhân lực của địa phương và của ngành.
1. Mô t
ả
Trường Cao đẳng Bách khoa Đà Nẵng (CĐBK) là cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trình độ cao đẳng (và các trình độ thấp hơn), có nhiệm vụ đào tạo
nguồn nhân lực các ngành nghề về kinh tế, y tế và công nghệ phục vụ nhu
cầu xã hội, trước hết là khu vực Miền Trung, Tây Nguyên (MT-TN).
Đến nay, sứ mạng của Trường CĐBK đã được xác định một cách rõ
ràng, ng
ắn gọn và súc tích trong văn bản “Chiến lược phát triển Trường
ục tiêu của trường cao đẳng phù hợp với mục tiêu
đào tạo trình độ cao đẳng quy định tại Luật Giáo dục và sứ mạng đã
được tuyên bố của Nhà trường; được định kỳ rà soát, bổ sung, điều
chỉnh và được triển khai thực hiện.
1. Mô tả
Mục đích của Trường được xác định và ghi rõ trong Quy chế tổ chức
và hoạt động của Trường CĐBK (MC.01.02.01). Mục tiêu chiến lược đã
được nêu trong Chiến lược phát triển Trường CĐBK đến năm 2015, tầm
nhìn 2020 (MC.01.02.02).
Các n
ội dung về mục đích và mục tiêu của Trường đảm bảo phù hợp
với mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng mà Luật Giáo dục đã nêu, thống
nhất với sứ mạng mà Trường đã xác định.
- 17 -
Mục tiêu của Trường đã được phổ biến đến toàn thể cán bộ công chứ-
giáo viên và HSSV, được triển khai thực hiện bằng các kế hoạch cụ thể và
các chương trình công tác thường xuyên.
Do Trường mới được thành lập nên đến nay mục tiêu của Trường
chưa có sự r
à soát, bổ sung hay điều chỉnh đáng kể.
2. Những điểm mạnh
- Mục tiêu giáo dục của Trường rõ ràng, sát với thực tế và được cụ thể
hóa trong các tài liệu hoạt động, các báo cáo của Trường.
- Lãnh đạo và cán bộ - giáo viên đã nhận thức đúng đắn mục tiêu của
Trường và đang tích cực phấn đấu theo mục ti
êu ấy.
- Mục tiêu giáo dục của Trường cũng đã được phổ biến, tuyên truyền
rộng rãi trong học sinh sinh viên, tạo nên nhận thức đúng và góp phần hiện
thực hóa mục tiêu.
3. Những tồn tại
hợp hoạt động, Trường đã xây dựng hệ thống các văn bản về quản lý; hàng
năm có sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Hệ thống văn bản trên đã phát huy
tác d
ụng rõ rệt, đưa công tác quản lý đi vào nề nếp, phân định rõ trách
nhi
ệm của từng tập thể, cá nhân theo chức năng, nhiệm vụ và vị trí công tác
từng người. Các tổ chức đoàn thể trong Trường cũng được tạo điều kiện
thuận lợi để hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ của tổ chức,
góp phần thực hiện tốt sứ mạng và mục tiêu của Trường.
Tiêu chí 2.1: Cơ cấu tổ chức của trường được thực hiện theo quy
định và được cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức v
à hoạt động của
trường
1. Mô tả
Cơ cấu tổ chức của Trường được hình thành trên cơ sở Quyết định của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Trường CĐBK
(MC.02.01.01), và được cụ thể hóa trong Quy chế về tổ chức v
à hoạt động
của Trường (MC.02.01.02).
Hội đồng quản trị cũng đã có quyết định về việc ban hành Quy chế tổ
chức và hoạt động của Trường CĐBK nhằm cụ thể hoá văn bản nêu trên
cho phù h
ợp với điều kiện cụ thể của Trường (MC.02.01.03).
Để tổ chức và điều h
ành hoạt động của Trường một cách hiệu quả,
Hội đồng quản trị đã ra thông báo cụ thể về phân công phụ trách, điều hành
- 19 -
của Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng (MC.02.01.04) và các quyết định
về việc thành lập các bộ phận trực thuộc, bổ nhiệm các chức danh quản lý
phòng, khoa, bộ môn, trung tâm thuộc Trường (MC.02.01.05).
- 20 -
- Các chức danh trong Ban giám hiệu (BGH) đảm bảo đầy đủ các tiêu
chu
ẩn theo quy định của Điều lệ Trường cao đẳng.
- Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng có năng lực lãnh đạo và quản
lý, có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, quy tụ đội ngũ cán bộ, giảng viên
c
ủa Trường; thực hiện đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm theo đúng quy
định.
3. Những tồn tại
- BGH còn phải kiêm nhiệm một số nhiệm vụ khác nên còn hạn chế
trong công tác điều h
ành
- Công tác t
ổ chức, lãnh đạo, phối hợp điều hành của BGH đôi lúc
chưa hợp lý.
4. Kế hoạch hành động
- BGH rút kinh nghiệm công tác thời gian qua để phối hợp làm việc
tốt hơn.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí.
Tiêu chí 2.3: H
ội đồng khoa học và đào tạo của trường có đủ thành
ph
ần và thực hiện được chức năng theo quy định của Điều lệ trường cao
đẳng
1. Mô tả
Hội đồng quản trị trường đã ban hành Quyết định thành lập Hội đồng
khoa học và đào tạo, gồm hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, các trưởng
khoa, trưởng ph
òng và một số giảng viên có kinh nghiệm trong công tác
4. Kế hoạch hành động
- Chủ động mời một số người từ các tổ chức kinh tế - xã hội ngoài
Trường tham gia vào thành phần của Hội đồng.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí.
Tiêu chí 2.4: Các phòng ch
ức năng, các khoa, các bộ môn trực
thuộc trường, các bộ môn trực thuộc khoa được tổ chức phù hợp với yêu
c
ầu của trường, có cơ cấu và nhiệm vụ theo quy định cụ thể.
1. Mô tả
Trên cơ sở các văn bản và quy định của cấp trên, Hội đồng quản trị đã
ban hành Quy ch
ế tổ chức và hoạt động của Trường một cách cụ thể. Quy
chế đã thể hiện chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị; trưởng, phó các đơn vị
- 22 -
thuộc Trường; trưởng, phó các đơn vị thuộc khoa phù hợp với yêu cầu của
Trường và đúng theo Điều lệ trường cao đẳng (MC
.02.04.01).
H
ội đồng quản trị đã ban hành các Quyết định thành lập các phòng
ch
ức năng, khoa, bộ môn, trung tâm và bộ môn trực thuộc khoa; đồng thời
cũng quyết định bổ nhiệm các chức danh cán bộ quản lý các bộ phận ấy
(MC.02.04.02). Các đơn vị bộ phận trong Trường cũng đ
ã xây dựng và ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ và lề lối làm việc của đơn vị mình để
thực hiện (MC.02.04.03).
2. Những điểm mạnh
- Các bộ phận trực thuộc Trường được tổ chức phù hợp với các quy
định của cấp tr
- Hoạt động của các bộ phận, cơ sở nêu trên đã góp phần thúc đẩy hoạt
động nghi
ên cứu khoa học trong Trường, nâng cao chất lượng đào tạo và
qu
ản lý.
3. Những tồn tại
- Trường chưa có bộ phận chuyên môn về nghiên cứu và phát triển.
- Các cơ sở thực hành và phục vụ nghiên cứu khoa học của Trường
còn hạn chế về quy mô, cơ cấu và chất lượng.
4. Kế hoạch hành động
- Đến khoảng năm 2015 sẽ thành lập một đơn vị chuyên về nghiên cứu
và phát triển, hoạt động dịch vụ về tư vấn, ứng dụng.
- Hàng năm tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng
thời bảo dưỡng, nâng cấp thường xuyên các khu thực hành, đảm bảo tính
hữu dụng phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học có hiệu quả.
5. Tự đánh giá: Chưa đạt yêu cầu của tiêu chí.
Tiêu chí 2.6: Có t
ổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, bao
gồm trung tâm hoặc bộ phận chuyên trách; có đội ngũ cán bộ có năng
lực để triển khai các hoạt động đánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất
lượng các hoạt động của nhà trường
1. Mô tả
Cho đến nay, cùng với quá trình đào tạo, công tác đánh giá chất lượng
giáo dục luôn luôn được quan tâm và triển khai thực hiện nghiêm túc thông
qua ho
ạt động của các bộ phận chuyên môn. Phòng TT-KT-ĐBCL là bộ
- 24 -
phận chủ yếu tham mưu cho Hiệu trưởng về đánh giá và đảm bảo chất
lượng giáo dục.
Các bộ phận khác cũng phối hợp thực hiện chức năng kiểm
àn thể đến công tác
xây dựng Đảng thông qua các nghị quyết, chỉ thị (MC.02.07.01). Trong
quá trình lãnh đạo và hoạt động, Đảng bộ luôn phát huy dân chủ, tạo điều
kiện thuận lợi cho đảng viên và quần chúng tham gia đóng góp ý kiến xây
dựng Đảng, xây dựng Trường (MC.02.07.02). Với những thành tích đã đạt