- 1 -
25 TÀI CHÍNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
ĐỂ ĐĂNG KÝ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG
QUẢNG NGÃI, NĂM 2010
- 2 -
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
(Kèm theo Quyết định số: 07/QĐ- TCHC ngày 06 tháng 01 năm 2009)
TT
- 3 -
MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
PHẦN A. CƠ SỞ DỮ LIỆU
7
I. Thông tin chung của nhà trường
7
II. Giới thiệu khái quát về nhà trường
7
III. Cán bộ, giảng viên, nhân viên của nhà trường
11
IV. Người học (Bao gồm sinh viên cao đẳng và học sinh trung cấp)
13
V. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
18
VI. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính
21
VII. Tóm tắt một số chỉ số quan trọng
23
PHẦN B: TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG
25
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
25
Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục
50
Tiêu chí 3.1:
50
Tiêu chí 3.2:
52
Tiêu chí 3.3.
54
Tiêu chí 3.4
55
Tiêu chí 3.5
56
Tiêu chí 3.6
57
Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo
58
Tiêu chí 4.1:
59
Tiêu chí 4.2:
60
Tiêu chí 4.3:
61
Tiêu chí 4.4:
62
Tiêu chí 4.5:
63
- 4 -
Tiêu chí 4.6.
89
Tiêu chí 6.4:
91
Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển
giao công nghệ
94
Tiêu chí 7.1:
94
Tiêu chí 7.2:
96
Tiêu chí 7.3:
98
Tiêu chí 7.4:
99
Tiêu chí 7.5:
102
Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
103
Tiêu chí 8.1:
104
Tiêu chí 8.2:
106
Tiêu chí 8.3:
107
Tiêu chí 8.4:
109
Tiêu chí 8.5:
110
Tiêu chí 8.6:
112
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ GD&ĐT
- Ban Giám hiệu
BGH
- Phòng Công tác học sinh sinh viên
Phòng CTHSSV
- Phòng Quản lý đào tạo
Phòng QLĐT
- Phòng Tổ chức Hành chính
Phòng TCHC
- Phòng Tài chính kế toán
Phòng TCKT
- Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác quốc tế
Phòng QLKH&HTQT
- Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng
Phòng KT&QLCL
- Phòng Quản trị thiết bị
Phòng QTTB
- Ban Quản lý khu nội trú
Ban QLKNT
- Nghiên cứu khoa học
NCKH
- Chương trình đào tạo
CTĐT
- Cán bộ viên chức
CBVC
- Sinh viên học sinh
SVHS
Đ:
Đạt
Khối ngành
Kinh tế
C:
Chưa đạt
Thời gian tự đánh giá:
01/01/2006 đến31/12/2009
KĐG:
Không đánh giá
Tiêu chu ẩn 1: Sứ mạng, mục tiêu của trường
5.3
Đ 1.2
Đ
5.4
Đ 1.2
Đ
6.1
Đ 2.4
Đ
6.2
Đ 2.5
Đ
6.3
Đ 2.6
Đ
6.4
Đ
3.1
Đ
7.4
Đ 3.2
Đ
7.5
Đ 3.3
Đ
Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học
tập và cơ sở vật chất khác
3.4
C
8.4
Đ 4.2
C 8.5
Đ 4.3
Đ
8.6
Đ 4.4
Đ
8.7
Đ
9.2
Đ 4.9
Đ
9.3
Đ Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý,
giảng viên và nhân viên
Tiêu chuẩn 10: Quan hệ nhà trường và xã
hội
5.1
Đ
10.1
Đ 5.2
10. Loại hình trường: Công lập
II. Giới thiệu khái quát về nhà trường
11. Khái quát về lịch sử phát triển, tóm tắt thành tích nổi bật của trường
Sơ lược lịch sử: Trường Cao đẳng Tài chính Kế toán được thành lập trên cơ sở
nâng cấp từ trường Trung học Tài chính Kế toán III theo Quyết định số
1143/1997/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ.
Chức năng - nhiệm vụ: (Quyết định số 1143/1997/QĐ-TTg ngày 29/12/1997 của
Thủ tướng Chính phủ)
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có trình độ Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp,
- Nghiên cứu khoa học phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Sứ mạng của Trường:(Quyết định số 3513/QĐ-BTC ngày 30/10/2006 của Bộ Tài
chính)
- Phát triển trường CĐ TCKT trở thành trung tâm đào tạo, bồi dưỡng và nghiên
cứu khoa học về tài chính kế toán có chất lượng cao theo định hướng nghề nghiệp
- 8 -
ứng dụng, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội khu vực miền Trung, Tây Nguyên.
- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đề nghị nâng cấp trường thành trường Đại học
vào năm 2010. Từ năm 2011 bắt đầu đào tạo đại học, phấn đấu tăng dần tỷ trọng chỉ
tiêu đào tạo bậc cao đẳng, đại học, sau đại học, giảm dần và tiến tới không tuyển sinh
hệ trung cấp.
Các hoạt động
a. Công tác đào tạo
Về quy mô: Hiện có 3.846 SVHS các bậc, hệ đào t ạo đang học tại trường.
Trong 33 năm qua, Trường đã đào tạo được 12.800 SVHS hệ chính quy, 6.800
SVHS hệ vừa làm vừa học; bồi dưỡng chức danh kế toán trưởng 8.000 học viên,
liên kết đào tạo đại học 3.800 sinh viên, hợp tác đào tạo 46 lưu HSSV Lào và
Campuchia.
Ghi chú:
: Quan hệ tư vấn
: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ phối hợp
13. Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của trường
Các đơn vị, bộ phận
TRỰC
THUỘC
CÁC CƠ
SỞ
PHỤC VỤ
ĐÀO TẠO
CÁC PHÒNG,
BAN CHỨC
NĂNG
CÁC
HỘI ĐỒNG TƯ
VẤN
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
CÁC KHOA
CÁC ĐƠN
VỊ SỰ
NGHIỆP
TRỰC
THUỘC
TRƯỜNG
CÁC BỘ MÔN
CÁC TỔ CÔNG TÁC
- 10 -
2. Các tổ chức Đảng, Đoàn TN,
Công đoàn, Hội
Lê Xuân Lãm
Thạc sỹ
0905806070
Phòng Công tác HSSV
Đỗ Thành Đô
Thạc sỹ
0914189789
Phòng Tài chính Kế toán
Nguyễn Đăng Hồng
Thạc sỹ
0914027067
Phòng KT&QLCL
Trần Xuân Việt
Thạc Sỹ
0905189528
Phòng Quản trị thiết bị
Đặng Minh Quốc
Cử nhân
0905085789
Ban Quản lý khu nội trú
Đào Tấn Hoanh
Cử nhân
0905296753
4. Các trung tâm trực thuộc
Trung tâm Ngoại ngữ Tin học
Phạm Sỹ Hùng
Thạc sỹ
Huỳnh Ngọc Nghiêm
Cử nhân
0905262849
Bộ môn Ngoại ngữ
Trần Thị Bích Thuỷ
Thạc sỹ
0905010172
Bộ môn Giáo dục thể chất và QP
Lê Văn lợi
Cử nhân
0905080399
14. Các ngành, chuyên ngành đào tạo (còn gọi là chương trình đào tạo):
Số lượng ngành đào tạo cao đẳng: 04
Số lượng ngành (chuyên ngành) đào tạo khác: 04
15. Các loại hình đào tạo của nhà trường (đánh dấu X vào các ô tương ứng)
Loại hình đào tạo
Có
Không
Chính quy
x
Không chính quy
x
Từ xa
X
Liên kết đào tạo với nước ngoài
Các cán bộ khác
Hợp đồng ngắn hạn (dưới 1 năm, bao gồm cả
giảng viên thỉnh giảng)
18 4 22
Tổng số
78
117
195
18. Thống kê, phân loại giảng viên (chỉ tính những giảng viên trực tiếp giảng dạy trong 4
năm gần đây)
TT
Trình độ, học vị,
chức danh
Số
lượng
giảng
viên
Giảng viên cơ hữu
Giảng
viên
thỉnh
giảng
trong
nước
Giảng
viên
quốc tế
Giảng viên
trong biên
chế trực
5
5
3
Tiến sĩ khoa học
4
Tiến sĩ
20
04
01
15
5
Thạc sĩ
60
36
11
13
(Khi tính số lượng các TSKH, TS thì không bao gồm những giảng viên vừa có học
vị vừa có chức danh khoa học vì đã tính ở 2 dòng trên)
Tổng số giảng viên cơ hữu = Cột (3) - cột (7) = 126 Giảng viên
Tính đến thời điểm hoàn thành Báo cáo Tự đánh giá để nộp cho Bộ GD&ĐT (11/2010), số giảng viên
đã tuyển thêm theo đề án phát triển trường là 35 giảng viên (Tổng số giảng viên hiện tại là 161GV)Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trên tổng số cán bộ cơ hữu: 72,83% (126/173)
- 12 -
19. Qui đổi số lượng giảng viên của nhà trường (theo hướng dẫn tại công văn số
1325/BGD&ĐT ngày 09/02/2007)
Số liệu bảng 19 được lấy từ bảng 18 nhân với hệ số qui đổi.
Số
thứ
tự
Trình độ, học vị, chức
danh
Hệ số
quy
đổi
Số
lượng
giảng
viên
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Hệ số quy đổi 1,0
1,0
0,3
0,2
0.2
1
Giáo sư, Viện sĩ
3,0
2
Thạc sĩ
1,3
60
36
11
13
54,47
6
Đại học
1,0
74
72
02 72,60
7
Cao đẳng
0,5
8
Phân loại theo
giới tính
(người)
Phân loại theo tuổi (người)
Nam Nữ < 30 30-40 41-50 51-60 > 60
1
Giáo sư, Viện sĩ
2
Phó Giáo sư
3
Tiến sĩ khoa học
6
Đại học
74
14
60
60
09
05
7
Cao đẳng
8
Trình độ khác
Thường sử dụng (trên 60-80% thời gian
của công việc)
7,59
35,44
3
Đôi khi sử dụng (trên 40-60% thời gian
của công việc)
16,46
5,06
4
Ít khi sử dụng (trên 20-40% thời gian của
công việc)
50,63
6,33
5
Hiếm khi sử dụng hoặc không sử dụng
(0-20% thời gian của công việc)
1,27
1,27
6
Không trả lời
17,72
Tổng
100.00
100,00
Nguồn: Kết quả khảo sát giảng viên của phòng KT&QLCL
20.2. Tuổi trung bình của giảng viên cơ hữu: 35,52 tuổi
20.3. Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ trở lên trên tổng số giảng viên cơ
hữu của nhà trường: 3,96%
tuyển
Số lượng
sinh
viên/học
sinh quốc tế
nhập học
(người)
Cao đẳng
2005-2006
2.490
926
2,7
509
17,5
14,0
2006-2007
4.377
1.027
4,3
575
13,5
12,0
2005-2006
1.188
516
11,5
9,5
2006-2007
1.293
558
10,5
9,0
2007-2008
727
175
9,0
7,0
2009
2009-
2010
1. Sinh viên cao đẳng
Trong đó:
1.599
1.800
2.450
2.586
3.195
- Hệ chính quy
1.389
1.517
2.387
2.464
3.097
- Hệ không chính quy
210
283
63
122
98
2. Học sinh TCCN
Trong đó:
1.656
1.363
917
666
651
- Hệ chính quy
14.051
2. Sinh viên/học sinh có nhu
cầu về phòng ở (
trong và
ngoài ký túc xá), người
2.556
2.569
3.304
3.130
3. Số lượng sinh viên/học sinh
được ở trong ký túc xá, người
1.050
1.050
947
1.600
4. Tỷ số diện tích trên đầu sinh
viên/học sinh ở
trong ký túc
xá, m
2
/người
7,34
7,34
8,1
8,78
Nguồn: Số liệu thống kê của phòng QTTB
25. Số lượng (người) và tỷ lệ (%) người học tham gia nghiên cứu khoa học
Số lượng
Năm học
Hệ chính quy
314
291
356
443
Hệ không chính quy
39
0
170
0
2. Học học sinh tốt nghiệp TCCN
Trong đó:
Hệ chính quy
198
476
371
338
Hệ không chính quy
107
136
0
72
(Tính cả những học viên đã đủ điều kiện tốt nghiệp theo quy định nhưng đang chờ
cấp bằng)
27. Tình trạng tốt nghiệp của sinh viên cao đẳng hệ chính quy 3.1 Tỷ lệ sinh viên trả lời đã học được những
kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc
theo ngành tốt nghiệp (%)
64,37
3.2 Tỷ lệ sinh viên trả lời chỉ học được một
phần kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công
việc theo ngành tốt nghiệp (%)
1,15
3.3 Tỷ lệ sinh viên trả lời KHÔNG học được
những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công
việc theo ngành tốt nghiệp
4. Sinh viên có việc làm trong năm đầu tiên sau
khi tốt nghiệp:
A. Nhà trường không điều tra về vấn đề này
chuyển xuống câu 5
B. Nhà trường có điều tra về vấn đề này điền
các thông tin dưới đây
3Trđ
5. Đánh giá của nhà tuyển dụng về sinh viên tốt
nghiệp có việc làm đúng ngành đào tạo:
A. Nhà trường không điều tra về vấn đề này
chuyển xuống kết thúc bảng này
B. Nhà trường có điều tra về vấn đề này điền - 17 -
các thông tin dưới đây
5.1 Tỷ lệ sinh viên đáp ứng yêu cầu của công
việc, có thể sử dụng được ngay (%)
82,93
5.2 Tỷ lệ sinh viên cơ bản đáp ứng yêu cầu của
công việc, nhưng phải đào tạo thêm (%)
5.3 Tỷ lệ sinh viên phải được đào tạo lại hoặc
đào tạo bổ sung ít nhất 6 tháng (%)
60,6
3. Đánh giá của học sinh tốt nghiệp chất
lượng đào tạo của nhà trường:
A. Nhà trường không điều tra về vấn đề này
chuyển xuống câu 4
B. Nhà trường có điều tra về vấn đề này
điền các thông tin dưới đây
3.1 Tỷ lệ học sinh trả lời đã học được những
kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc
theo ngành tốt nghiệp (%)
3.2 Tỷ lệ học sinh trả lời chỉ học được một
phần kiến thức và kỹ năng cần thiế
t cho
công việc theo ngành tốt nghiệp (%)
3.3 Tỷ lệ học sinh trả lời KHÔNG học được
những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công
việc theo ngành tốt nghiệp
4.2 Tỷ lệ học sinh có việc làm trái ngành đào
tạo (%)
4.3 Thu nhập bình quân/tháng của học sinh
có việc làm
5. Đánh giá của nhà tuyển dụng về học sinh
tốt nghiệp có việc làm đúng ngành đào tạo:
A. Nhà trường không điều tra về vấn đề này
chuyển xuống và kết thúc bảng này
B. Nhà trường có điều tra về vấn đề này
điền các thông tin dưới đây
5.1 Tỷ lệ học sinh đáp ứng yêu cầu của công việc,
có thể sử dụng được ngay (%)
8
1
Đề tài cấp NN
2,0 2
Đề tài cấp Bộ*
1,0
1
1
3
Đề tài cấp trường
0,5
17
23
09
27
38
4
Tổng
18
23
1
2006
2
2007
3
2008
120.000.000
55,25%
0,902
4
2009
31. Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia thực hiện đề tài khoa học
trong 4 năm gần đây:
Số lượng đề tài
Số lượng cán bộ tham gia
Ghi
chú
Đề tài cấp
Bộ
(Tỉnh)*
33
15
44
* Bao gồm đề tài cấp Bộ hoặc tương đương, đề tài nhánh cấp nhà nước
32. Số lượng sách của nhà trường được xuất bản trong 4 năm gần đây:
STT Phân loại sách
Hệ số
**
Số lượng
2006 2007 2008 2009
Tổng (đã
quy đổi)
1
Sách chuyên khảo
2,0 2
Sách giáo trình
1,5
2
4
3
7
24
3
Số lượng sách
Số lượng cán bộ cơ hữu tham gia viết sách
Sách
chuyên
khảo
Sách giáo trình
Sách
tham
khảo
Sách
hướng
dẫn
2006 2007 2008 2009
Từ 1 đến 3 cuốn sách
05
25
11
09
2
Từ 4 đến 6 cuốn sách
Trên 6 cuốn sách
1,5 2
Tạp chí KH cấp
Ngành trong nước
1,0
2
1
4
7
3
Tạp chí/tập san của
cấp trường
0,5
52
37
61
92
121
Tổng
54
38
65
92
Trên 15 bài báo Tổng số cán bộ tham gia
6
32
29
32
44
- 21 - 36. Số lượng báo cáo khoa học do cán bộ cơ hữu của nhà trường báo cáo tại các
Hội nghị, Hội thảo, được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu
trong 4 năm gần đây:
T
T
Phân loại hội thảo
Hệ
số**
Số lượng
2006 2007 2008 2009
Tổng (đã
7
(Khi tính Hội thảo trong nước sẽ không bao gồm các Hội thảo của trường vì đã
được tính 1 lần)
**Hệ số quy đổi: Dựa trên nguyên tắc tính điểm công trình của Hội đồng học hàm
và chức danh khoa học nhà nước (có điều chỉnh).
Tổng số bài báo cáo (quy đổi): 7
Tỷ số bài báo cáo (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,01
37. Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường có báo cáo khoa học tại các Hội nghị,
Hội thảo được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu trong 4 năm
gần đây:
Số lượng CB có báo cáo khoa
học tại các Hội nghị, Hội thảo
Cấp hội thảo
Hội thảo
quốc tế
Hội thảo
trong nước
Hội thảo ở
trường
Từ 1 đến 5 báo cáo
1
25
Từ 6 đến 10 báo cáo
Từ 11 đến 15 báo cáo
2
42. Diện tích phòng học (tính bằng m
2
):
- Tổng diện tích phòng học: 8.289 m
2
- Tỷ số diện tích phòng học trên sinh viên/học sinh chính qui: 2,3 m
2
43. Tổng số đầu sách trong thư viện của nhà trường: 3.502 đầu sách, 24.469 cuốn
Tổng số đầu sách gắn với các ngành đào tạo có cấp bằng của nhà trường
- Tin học: 127 đầu sách/458 bản
- Tài chính-Thuế: 132 đầu sách/526 bản
- Kinh tế: 132 đầu sách/461 bản
- Kế toán quản trị: 328 đầu sách/ 1.245 bản
(Theo số liệu kiểm kê của trường ngày 01/01/2010
44. Tổng số máy tính của trường: 520. Trong đó:
- Dùng cho hệ thống văn phòng: 75
- Dùng cho sinh viên/học sinh học tập: 445
(Theo số liệu kiểm kê của trường ngày 31/12/2009
45. Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 4 năm gần đây
ĐVT: đồng
Năm
Số tiền
- Năm 2006
4.443.440.932
- Năm 2007
5.509.392.526
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trên tổng số cán bộ cơ hữu (%): 72,83%
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ trở lên trên tổng số giảng viên cơ hữu
của nhà trường (%): 3,96%
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình đ ộ thạc sĩ trên tổng số giảng viên cơ hữu của
nhà trường (%): 37,3%
2. Sinh viên/học sinh:
Tổng số sinh viên/học sinh chính quy (người): 3.677
Tổng số sinh viên/học sinh quy đổi (người): 3.520
Tỷ số sinh viên/học sinh trên giảng viên (sau khi quy đổi): 24,4
(3.520/144,17)
Tỷ lệ sinh viên/học sinh tốt nghiệp so với số tuyển vào (%):
Năm học
2005-2006
2006-2007
2007-2008
2008-2009
Cao đẳng
79,09
73,1
72,6
86,02
THCN
85,0
74,1
73,5
60,6
3. Đánh giá của sinh viên/ học sinh tốt nghiệp về chất lượng đào tạo của nhà
trường:
Tỷ lệ sinh viên/học sinh trả lời đã học được những kiến thức và kỹ năng cần
thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp (%): 64,37
25
19.69
5. Đánh giá của nhà tuyển dụng về sinh viên/học sinh tốt nghiệp có việc làm
đúng ngành đào tạo:
Tỷ lệ sinh viên/học sinh đáp ứng yêu cầu của công việc, có thể sử dụng được
ngay (%): 82,93% (báo cáo phiếu số3)
Tỷ lệ sinh viên/học sinh cơ bản đáp ứng yêu cầu của công việc, nhưng phải
đào tạo thêm (%): 17,07% (báo cáophiếu số 3)
6. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ (quy
đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,08
Tỷ số doanh thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ trên cán bộ cơ hữu: 0,9
Tỷ số sách đã được xuất bản (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,04
Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,2
Tỷ số bài báo cáo (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,01
7. Cơ sở vật chất:
Tỷ số máy tính dùng cho sinh viên/học sinh trên sinh viên/học sinh chính
quy: 0,126 (445/3.520)
Tỷ số diện tích phòng học trên sinh viên/học sinh chính quy: 2,3 m
2
Tỷ số diện tích ký túc xá trên sinh viên/học sinh chính quy: 3,99 m
2
(14.051/3.520)
- 25 -
PHẦN B: TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trường đã tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển trung hạn 2001 -2005, trong đó
xác định rõ sứ mạng và mục tiêu phát triển trường. Năm học 2004 -2005, căn cứ