Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
(Để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng) Đà Nẵng – 7/2012
Tiêu chí 3.1………………………………………………. 54
Tiêu chí 3.2………………………………………………. 57 Trang 3
Tiêu chí 3.3……………………………………………… 59
Tiêu chí 3.4……………………………………………… 60
Tiêu chí 3.5……………………………………………… 62
Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo…………………………………… 65
Tiêu chí 4.1……………………………………………… 65
Tiêu chí 4.2……………………………………………… 67
Tiêu chí 4.3……………………………………………… 69
Tiêu chí 4.4……………………………………………… 72
Tiêu chí 4.5……………………………………………… 74
Tiêu chí 4.6……………………………………………… 75
Tiêu chí 4.7……………………………………………… 77
Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên……… 78
Tiêu chí 5.1………………………………………………… 79
Tiêu chí 5.2………………………………………………… 81
Tiêu chí 5.3………………………………………………… 83
Tiêu chí 5.4………………………………………………… 84
Tiêu chí 5.5………………………………………………… 86
Tiêu chí 5.6………………………………………………… 87
Tiêu chí 5.7………………………………………………… 89
Tiêu chí 5.8………………………………………………… 91
Tiêu chuẩn 6: Người học……………………………………………… 93
Tiêu chí 6.1………………………………………………… 94
Tiêu chí 6.2……………………………………………… 96
Tiêu chí 6.3………………………………………………… 98
Tiêu chí 6.4………………………………………………… 100
Tiêu chí 10.1……………………………………………… 141
Tiêu chí 10.2……………………………………………… 145
Tiêu chí 10.3……………………………………………… 149
IV.Kết luận chung…………………………………………………… 152
Trang 5
PHẦN I. CƠ SỞ DỮ LIỆU
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Thời điểm báo cáo: tính đến ngày 30/5/2012
I. Thông tin chung của nhà trường
1. Tên trường :
Tiếng Việt: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG
Tiếng Anh: DANANG ARCHITECTURE UNIVERSITY
2. Tên viết tắt của trường:
Tiếng Việt: ĐHKTĐN
Tiếng Anh: DAU
3. Tên trước đây: Không
4. Cơ quan/Bộ chủ quản: BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
5. Địa chỉ trường: Số 566, đường Núi Thành, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng
6. Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: 0511. 3879999 -3210030 - 3210031 - 3210032 – 3247176.
- Fax: 0511.3622.400.
- Email: [email protected]
- Website: www.dau.edu.vn
7. Năm thành lập trường: 2006
8. Thời gian bắt đầu đào tạo khóa I: Năm 2006
9. Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khoá I: 2011
đến 300 m
2
đáp ứng đầy nhu cầu học tập và giảng dạy,
11 phòng thí nghiệm và thực hành đảm bảo phục vụ hầu hết cho các môn học có
thí nghiệm, 250 máy tính nối mạng, thư viện với gần 14 000 bản sách và được
nối mạng với hệ thống tailieu.vn. Nhà trường có khu vui chơi và giải trí cho
sinh viên với diện tích 4 500 m
2
.
Trong 5 năm qua tập thể lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công chức của nhà
trường đã không ngừng nỗ lực hoàn thanh tốt các nhiệm vụ chính trị được giao.
Trong dịp kỷ niêm 5 năm thành lập, trường Đại học kiến trúc Đà nẵng đã vinh
dự được Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng bằng khen. Cán bộ, giảng viên và sinh
viên nhà trường luôn tự hào là một trong 3 trường được đào tạo “Kiến trúc sư”
trong phạm vi cả nước.
Hiện tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng là điểm đến đáng tin cậy của
học sinh miền Trung, Tây Nguyên và cả nước
12. Cơ cấu tổ chức hành chính của nhà trường : Trang 7
CƠ CẤU TỔ CHỨC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG KHOA LIÊN THÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM HIỆU
TRUNG TÂM ĐT & BDNV
P. NCKH VÀ HTQT
BAN QLDA XÂY DỰNG
P. ĐẢM BẢO CL VÀ TTGD
P. HÀNH CHÍNH - TỔNG HỢP
P TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
P. ĐÀO TẠO
P CÔNG TÁC SINH VIÊN
P. TỔ CHỨC – NHÂN SỰ KHOA KIẾN TRÚC
KHOA XÂY DỰNG
KHOA K
Ỹ THUẬT HẠ TẦNG
ĐÔ TH
Ị V
À QLXD
KHOA KINH TẾ
Đ
ẢNG
B
Ộ ĐẢNG CS VI
ỆT
NAM
KHOA NGO
ẠI NGỮKHOA LIÊN THÔNG
Trang 8
13. Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của nhà trường
Các đơn vị (bộ phận) Họ và tên
Chức danh,
học vị, chức
vụ
Điện thoại, email
1. Hiệu trưởng Nguyễn Tấn Quý Giáo sư
Tiến sĩ
0903512722
2. Phó Hiệu trưởng
Lê Công Toàn
Cao Xuân Tịnh
Võ Thành Trung Nguyễn Thị Khánh
Ly PGS.TS, bí
thư Cử nhân, bí
thư Thạc sỹ, chủ
tịch
Kỹ sư, chủ
tịch 0983330858,
[email protected]
Phạm Ngọc Đông Nguyễn Thị Oanh
Cử nhân,
trưởng phòng
Thạc sĩ,
trưởng phòng
Cử nhân, phụ
trách
Kỹ sư, trưởng
phòng 0905533898
[email protected]
0905220766
[email protected]
0935172555
[email protected]
Phạm Sỹ Chức
Cử nhân,
trưởng phòng
GVC, phụ
trách GVC, trưởng
phòng KTS, trưởng
ban
0903129070
[email protected]
0955118864
[email protected] 0905168675
[email protected] 0903500465
5. Các trung tâm/ viện
- Khoa Kinh tế - Khoa Ngoại ngữ - Khoa Đào tạo liên
thông
Võ Thành Nghĩa Trần Thị Bạch Điệp
Trần Cát
Nguyễn Thị Đà Đinh Gia Hưng Nguyễn Mạnh Hà
ThS, quyền
trưởng khoa
[email protected]
0914622207
[email protected]
0914040389
[email protected]
7. Các Hội đồng:
- Hội đồng quản trị
- Hội đồng Khoa
Phạm Sỹ Chức
Nguyễn Tấn Quý
KTS, chủ tịch
GS.TS, chủ
0903500465
0903512722 Trang 10
14. Các ngành/chuyên ngành đào tạo (còn gọi là chương trình đào tạo)
Số lượng chuyên ngành đào tạo tiến sĩ: 0
Số lượng chuyên ngành đào tạo thạc sĩ: 0
- Hội đồng thi
tuyển giảng viên.
- Hội đồng tự đánh
giá Nguyễn Tấn Quý
Nguyễn Tấn Quý
Lê Công Toàn
Nguyễn Tấn Quý Phạm Sỹ Chức Nguyễn Tấn Quý Nguyễn Tấn Quý
0903512722
0905118893
[email protected] 0903512722 0903512722 0903512722 0903512722 Trang 11
Các loại hình đào tạo khác (nếu có, ghi rõ từng loại hình): 0
16. Tổng số các khoa đào tạo : 06
III. Cán bộ, giảng viên, nhân viên của nhà trường
17. Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên và nhân viên
STT Phân loại Nam Nữ Tổng số
I Cán bộ cơ hữu
Trong đó:
giảng dạy
Giảng
viên hợp
đồng dài
hạn trực
tiếp giảng
dạy
Giảng
viên
kiêm
nhiệm là
cán bộ
quản lý
Giảng
viên
thỉnh
giảng
trong
nước
Giảng
viên
quốc
tế
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
1 GS, Viện sĩ 7 2 5
2 Phó Giáo sư 5 1 2 2
3 Tiến sĩ KH 0
4 Tiến sĩ 30 3 1 26
5 Thạc sĩ 318 147 4 168
6 Đại học 261 162 8 91
đồng
Giảng
viên
kiêm
nhiệm
Giảng
viên
thỉnh
giảng
Giản
g viên
quốc
tế
Giảng
viên
quy
đổi Trang 12
chế
trực
tiếp
giảng
dạy
dài
hạn
trực
tiếp
giảng
Trình độ /
học vị
Số
lượng,
người
Tỷ lệ
(%)
Nam Nữ < 30 30-40 41-50 51-60 > 60
1 GS, Viện sĩ 2 0,61 2 2
2 Phó Giáo sư 3 0,91 3 3
3 TSKH 0
4 Tiến sĩ 4 1,21 3 1 2 2
5 Thạc sĩ 151 45,76 72 79 79 55 10 4 3
6 Đại học 170 51,52 61 109 141 19 3 3 4
7 Cao đẳng 0
8
Trình độ
khác
0
Tổng 330 141 189 220 74 13 9 14
20.1. Thống kê, phân loại giảng viên cơ hữu theo mức độ thường xuyên sử dụng
ngoại ngữ và tin học cho công tác giảng dạy và nghiên cứu:
Tỷ lệ (%) giảng viên cơ hữu sử
dụng ngoại ngữ và tin học
STT
tuyển và nhập học trong 5 năm gần đây (hệ chính quy):
Năm học
Số thí
sinh dự
thi
(người)
Số
trúng
tuyển
(người)
Tỷ lệ
cạnh
tranh
Số
nhập
học
thực tế
(người)
Điểm
tuyển đầu
vào
(thang
điểm 30)
Điểm
trung bình
của sinh
viên được
tuyển
Số lượng
sinh viên
2009
2009-
2010
2010-
2011
2011-
2012
1. Sinh viên Đại học
Trong đó:
Hệ chính quy 418 988 1258 1272 2037 2852
Hệ vừa làm vừa học 0 0 0 0 0
2. Sinh viên cao đẳng
Trong đó:
Hệ chính quy 0 0 262 404 961 692
Hệ vừa làm vừa học 0 0 0 0 0
3.Học viên cao học 0 0 0 0 0
4.Nghiên cứu sinh 0 0 0 0 0
Tổng số sinh viên chính quy (chưa quy đổi) : 9949
Tổng số sinh viên quy đổi (theo hướng dẫn tại công văn số 795/BGDĐT ngày
27/02/2010) : 9569,8
Tỷ lệ sinh viên trên giảng viên cơ hữu (sau khi quy đổi) : 33,04
(9569,8/289,67)
23.Số sinh viên quốc tế nhập học trong 5 năm gần đây:
2011
1. Tổng diện tích phòng ở (m
2
)
2. Sinh viên có nhu cầu về phòng ở
(trong và ngoài ký túc xá)
Hiện tại nhà trường chưa có ký túc xá cho sinh
viên.
25. Số lượng (người) và tỷ lệ (%) người học tham gia nghiên cứu khoa học
Số lượng Năm học Trang 15
2006-
2007
2007-
2008
2008-
2009
2009-
2010
2010-
2011
Tỷ lệ (%) trên tổng số sinh viên sinh
quy đổi
Hiện tại chưa có sinh viên tham gia nghiên cứu
khoa học
luận án tiến sỹ
0 0 0 0 0
27.Tình trạng tốt nghiệp của sinh viên đại học hệ chính quy
Năm tốt nghiệp
Các tiêu chí
2006-
2007
2007-
2008
2008-
2009
2009-
2010
2010-
2011
1. Số lượng sinh viên tốt nghiệp (người) 0 0 0 0 363
2. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp so với số
tuyển vào (%)
0 0 0 0 86.84
3. Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về
chất lượng đào tạo của nhà trường:
4. Sinh viên có việc làm trong năm đầu
tiên sau khi tốt nghiệp: 28.Tình trạng tốt nghiệp của sinh viên Cao đẳng hệ chính quy :
ngành đào tạo: V. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
29.Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ của
nhà trường được nghiệm thu trong 5 năm gần đây :
Số lượng
STT Phân loại đề tài
Hệ
số
2006-
2007
2007-
2008
2008-
2009
2009-
2010
2010-
2011
Tổng (đã
quy đổi)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
1 Đề tài cấp NN 2,0 0 0 0 0 0
2 Đề tài cấp Bộ* 1,0 0 0 0 0 0
3 Đề tài cấp trường 0,5 0 0 0 2 1
4 Tổng 2 1
Tổng số đề tài quy đổi: 1
Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ (quy đổi)
trên cán bộ cơ hữu: 0,0035 (1/289,67)
NN
Đề tài cấp
Bộ
Đề tài cấp
trường
Ghi chú
Từ 1 đến 3 đề tài 0 0 2
Từ 4 đến 6 đề tài 0 0 0
Trên 6 đề tài 0 0 0
Tổng số cán bộ tham gia 0 0 2
32. Số lượng sách của nhà trường được xuất bản trong 5 năm gần đây:
Số lượng
STT Phân loại sách
Hệ
số
2006 2007 2008 2009 2010 2011
Tổng
(đã
quy
đổi)
1 Sách chuyên khảo 2,0 0 0 0 0 0 0
2 Sách giáo trình 1,5 0 0 0 0 0 0
3 Sách tham khảo 1,0 0 0 0 0 0 0
4 Sách hướng dẫn 0,5 0 0 0 0 0 0
5 Tổng 0 0 0 0 0 0
Tổng số sách (quy đổi): 0
Tỷ số sách đã được xuất bản (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0
1,5 0 0 0 0 0 0
2 Tạp chí KH
cấp Ngành
1,0 0 3 4 4 3 14 Trang 18
trong nước
3 Tạp chí / tập
san của cấp
trường
0,5 0 0 27 23 10 30
4 Tổng 0 3 31 27 14 44
Tổng số bài đăng tạp chí (quy đổi): 44
Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,152 (44/289,67)
35. Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia viết bài đăng tạp chí trong
5 năm gần đây :
Nơi đăng
Số lượng CBGD có bài báo
đăng trên tạp chí
Tạp chí
KH quốc tế
Tạp chí KH cấp
Ngành trong nước
Tạp chí / tập san
của cấp trường
Từ 1 đến 5 bài báo 0 3 10
Từ 6 đến 10 bài báo 0 0 13
Trang 19
các Hội nghị, Hội thảo Hội thảo
quốc tế
Hội thảo
trong nước
Hội thảo ở
trường
Từ 1 đến 5 báo cáo 0 0 5
Từ 6 đến 10 báo cáo 0 0 0
Từ 11 đến 15 báo cáo 0 0 0
Trên 15 báo cáo 0 0 0
Tổng số cán bộ tham gia 0 0 5
38. Số bằng phát minh, sáng chế được cấp :
Năm học
Số bằng phát minh, sáng chế được cấp
(ghi rõ nơi cấp, thời gian cấp, người được cấp)
2006-2007 0
2007-2008 0
2008-2009 0
2009-2010 0
2010-2011 0
39. Nghiên cứu khoa học của sinh viên
39.1 Số lượng sinh viên của nhà trường tham gia thực hiện đề tài khoa học
trong trong 5 năm gần đây :
Số lượng sinh viên tham gia
1 Số giải thưởng nghiên cứu khoa
học, sáng tạo
0 0 0 0 0
2 Số bài báo được đăng, công trình
được công bố
0 0 0 0 0
VI. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính
40. Tổng diện tích đất sử dụng của trường (tính bằng m
2
): 7 500 m
2 Trang 20
41.Diện tích sử dụng cho các hạng mục sau (tính bằng m
2
) :
- Nơi làm việc: 1 850 m
2
Nơi học: 13 140 m
2
Nơi vui chơi giải trí: 4 500 m
2
42.Diện tích phòng học (tính bằng m
2
)
- Tổng diện tích phòng học: 13 140 m
2
Tổng số sinh viên quy đổi (người): 9569,8
Tỷ số sinh viên trên giảng viên cơ hữu (sau khi quy đổi): 33,04
Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp so với số lượng cuối khóa (%): 76,81%
3. Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về chất lượng đào tạo của nhà trường:
Tỷ lệ sinh viên trả lời đã học được những kiến thức và kỹ năng cần thiết
cho công việc theo ngành tốt nghiệp (%): chưa khảo sát do khóa đầu tiên mới
tốt nghiệp tháng 6/2011.
Tỷ lệ sinh viên trả lời chỉ học được một phần kiến thức và kỹ năng cần
thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp (%): chưa khảo sát do khóa đầu tiên
mới tốt nghiệp.
4. Người học có việc làm trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp:
Tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành đào tạo (%): 56,86%
Tỷ lệ sinh viên có việc làm trái ngành đào tạo (%): 43,14%
Thu nhập bình quân/tháng của sinh viên có việc làm (Triệu VNĐ): chưa
khảo sát do khóa đầu tiên mới tốt nghiệp tháng 6/2011.
5. Đánh giá của nhà tuyển dụng về Người học tốt nghiệp có việc làm đúng
ngành đào tạo: chưa khảo sát do khóa đầu tiên mới tốt nghiệp tháng 6/2011.
Tỷ lệ sinh viên đáp ứng yêu cầu của công việc, có thể sử dụng được ngay (%):
chưa khảo sát do khóa đầu tiên mới tốt nghiệp tháng 6/2011.
Tỷ lệ sinh viên cơ bản đáp ứng yêu cầu của công việc, nhưng phải đào tạo
thêm (%): chưa khảo sát do khóa đầu tiên mới tốt nghiệp tháng 6/2011.
6. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ:
Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ
(quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,0035
Tỷ số doanh thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ trên cán bộ cơ
hữu: 0
Tỷ số sách đã được xuất bản (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0
Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,152
Tỷ số bài báo cáo (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,0043
Trang 23
PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG
I.ĐẶT VẤN ĐỀ :
Từ khi mới bắt đầu thành lập trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng đã luôn
quan tâm đến chất lượng đào tạo của nhà trường. Hàng năm nhà trường đều rà
soát, bổ sung, cải tiến chương trình đào tạo, bổ sung đội ngũ và cơ sở vật chất
để có thể đáp ứng được yêu cầu thực tế về nguồn nhân lực chất lượng cao của
khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Mục tiêu của nhà trường là từng bước
nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo để có thể tiến kịp với chất lượng đào tạo
của các trường trong khu vực miền Trung và cả nước. Phấn đấu trong vòng từ
10 đến 15 năm nữa có thể tiến kịp chất lượng đào tạo của các nước Đông Nam
Á. Do vậy trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng đã tự nguyện đăng ký tự đánh giá
tính với 240 máy nối mạng, thư viện 140m
2
với 13 700 cuốn sách. Diện tích
phòng làm việc 1 850m
2
. Diện
tích vui chơi, giải trí 4 500m
2
. Hiện nay nhà
trường có 6 khoa với 17 chuyên ngành đang đào tạo hệ chính quy gồm các trình
độ : đại học, đại học liên thông và cao đẳng. Số lượng giảng viên 330 người với
độ tuổi trung bình là 30, trong đó tiến sĩ chiếm 1,21%, thạc sĩ chiếm 45,76%. Số
lượng sinh viên là 9949 người. Nhà trường đang nghiên cứu chuẩn bị mở thêm
các hình thức đào tạo khác: đào tạo theo địa chỉ và vừa làm vừa học, liên kết
với các trường bạn đào tạo cao học. Do vậy khi tham gia đăng ký kiểm định
chất lượng giáo dục trường đại học nhà trường đã tự xem xét, đánh giá về tình
trạng chất lượng, hiệu quả các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, nêu
được các điểm mạnh để phát huy và các điểm yếu cần khắc phục, cải tiến. Từ
đó nhà trường đã đề ra các biện pháp cụ thể để điều chỉnh các nguồn lực cũng
như quá trình thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra. Thông qua công
tác tự đánh giá nhà trường đã xem xét lại tổng thể các hoạt động đào tạo, giúp
cho nhà trường chủ động, tích cực trong quản lý và có những giải pháp hợp lý
để phát triển mạnh mẽ hơn nữa.
Mục đích tự đánh giá: Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo, nghiên
cứu khoa học và các hoạt động khác của nhà trường để đăng ký kiểm định chất
lượng.Trên cơ sở đó để nhà trường tiếp tục đổi mới nâng cao chất lượng các
hoạt động theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, từng bước hội nhập về chất
lượng giáo dục của khu vực và thế giới.
Trong quá trình tự đánh giá, làm cho mọi thành viên trong nhà trường hiểu
sau đây :
-Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá.
-Thành lập hội đồng tự đánh giá.
-Lập kế hoạch tự đánh giá.