Đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng xuất khẩu tôm” - Pdf 15


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất
lượng xuất khẩu tôm”
Thực trạng và giải pháp tôm xuất khẩu
Đề án môn học
Lời mở đầu Gần nửa thế kỉ qua, ngành thủy sản Việt Nam đã có những bớc phát triển
mạnh mẽ, liên tục cả về số lợng lẫn chất lợng, góp phần tích cực vào sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, tạo bớc đột phá tích cực
trong hội nhập quốc tế, vợt qua nhiều rào cản của thị trờng , vững bớc tiến
lên. Cuộc sống của lao động nghề cá cũng từng bớc đợc cải thiện. Nhiều
ng dân chí thú làm ăn không vì mục đích trớc mắt mà quên đi lợi ích lâu
dài. Biết vận dụng hợp l ý các chính sách của Đảng và Nhà nớc, các chơng
trình quốc gia, cùng với việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật, mở rộng
thị trờng, dự đoán các bớc phát triển hợp với sức và lực của mình để vững
bớc đi lên.
Thực tế cho thấy sản lợng của các mặt hàng thủy sản tăng liên tục qua các
năm, nhng thị trờng xuất khẩu của nó luôn luôn biến động tạo s căng
thẳng cho các nhà chính quyền, cũng nh cho chính ngời lao động. Chính vì
vậy xuật khẩu thủy sản nói chung và xuất khẩu tôm nói riêng đang là một vấn
đề mang tính thời sự hiện nay.
Vậy nguyên nhân của vấn đề đó là gì? Thực trạng của nó ra sao? Và hiện tại
ta đã có giải pháp nh thế nào và cũng nh những giải pháp mang tính lâu dài
của chúng là gì ?

những ngành kinh tế tiên phong thử nghiệm cơ chế thị trờng, góp phần khẳng
định cho đờng lối đổi mới nền kinh tế đất nớc do Đảng khởi xớng và lãnh
đạo thực hiện thành công.
Qua 20 năm thực hiện đờng lối ấy, cùng với nền kinh tế nớc nhà, ngành
thủy sản đã không ngừng tự đổi mới, đối mặt với nền kinh tế thị trờng và đã
dần tự khẳng định mình nh một ngành kinh tế mũi nhọn, đặc biệt là một
trong những ngành xuất khẩu hàng đầu, đóng góp lợng lớn ngoại tệ cần thiết
cho sự nghiệp phát triển kinh tế nớc nhà.

2.Trong giai đoạn từ 2000 đến nay:
Ngành thủy sản vẫn duy trì đợc sự tăng trởng với tốc độ đáng kể, Tổng
sản lợng thủy sản năm 2004 đạt 3,07 triệu tấn, trong đó sản luợng khai thác
thủy sản là 1,72 triệu tấn, sản lợng thủy sản nuôi trồng và khai thác nội địa
1,35 triệu tấn, tăng tơng ứng 53%, 34% và 87% so với thực hiện năm 2000.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Thực trạng và giải pháp tôm xuất khẩu
Đề án môn học

Năm 2000

Năm 2004

Tốc độ tăng C%
Sản lợng khai thác
thủy sản(tấn)

1,28

Biểu đồ hình quạt: Tỉ trọng giá trị kim ngạch xuất khẩu của ngành thủy sản
so với tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của cả nớc(năm 2004)

Về những đóng góp quan trọng của ngành thủy sản trong 20 năm của thời
kỳ đổi mới đất nớc có thể tóm tắt nh sau:

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Thực trạng và giải pháp tôm xuất khẩu
Đề án môn học
Thứ nhất: Ngành thủy sản đã góp phần hình thành và thực hiện nhiều đờng
lối, chủ trơng, chính sách có tầm chiến lợc đối với đất nớc. Đó là quá
trình hình thành đờng lối đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, hình thành cơ chế
thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta; Quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế; Hội nhập ngày càng sâu vào các quan hệ kinh tế quốc tế

Thứ hai:
Đã đa nghề cá từ một lĩnh vực sản xuất thứ yếu thành một ngành
sản xuất hàng hóa với lực lợng sản xuất tiên tiến, phát huy đợc sức mạnh
sáng tạo của nhiều thành phần kinh tế, đặc biệt là bà con nông ng dân và
các doanh nghiệp, hớng mạnh vào Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa. Biến
tiềm năng thiên nhiên thành của cải vật chất, phát huy lợi thế về xuất khẩu,
đa nớc ta từ chỗ cha có tên trong danh sách đến vị trí 10 nớc xuất khẩu
thủy sản lớn nhất thế giới, với nhng sản phẩm đứng ở vị trí số một thị
truờng nh tôm sú, cá tra

Thứ ba:
Đóng góp quan trọng trong sự nghiệp xóa đói giảm nghèo, bảo đảm

Nh vậy vấn đề đặt ra với thị trờng tôm nội địa là phải cho ra các sản
phẩm phong phú về chủng loại: đồ tơi, khô, đông lạnh, các loại tôm chất
lợng đa dạng: từ cấp thấp, cao cấp đến đặc biệt ,phù hợp khả năng tài chính
của các tầng lớp dân c.
Bên cạnh đó cũng phải chú ý tới mặt hàng tôm nhập khẩu, bởi càng
ngày ngời dân càng trở lên sính ngoại , chúng ta cần có cách thức quản lí
để ngời dân nhận ra rằng: Mặt hàng tôm của ta chất lợng không kém mà
giá cả lại hợp lí, không những thế lại dợc xuất khẩu sang những thị trờng
rộng lớn nh EU, Mỹ, Nhật bản.
Tóm lại chúng ta cần ổn định thị trờng nội địa của các mặt hàng thủy sản
nói chung và của mặt hàng tôm nói riêng để tạo điều kiện cho xuất khẩu
thủy sản phát triển bên vững.

2.Trên thị trờng quốc tế:
Trong thời gian qua xuất khẩu tôm ở Viêt Nam vào thị trờng quốc tế có
những biến động rõ rệt.
Nhất là xuất khẩu vào Mỹ _ thị trờng chiếm 23-26% tổng kim ngạch xuất
khẩu thủy sản Việt Nam, tiêu thụ 50% tôm xuất khẩu của Vệt Nam là thị
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Thực trạng và giải pháp tôm xuất khẩu
Đề án môn học
trờng tiêu thụ rộng lớn cho hàng xuất khẩu Việt Nam nó đã góp phần
không nhỏ vào việc tăng kim ngạch xuất khẩu thủy sản.
Nhng đó là thị trờng đầy nguy hiểm . Kỳ đầu 2005 xảy ra vụ kiện tôm
giữa Mỹ và 54 doanh nghiệp Việt Nam đã làm cho mặt hàng tôm trong nớc
và xuất khẩu chao đảo, hiện tợng rớt giá và vấn đề uy tín làm đau đầu các
nhà cầm quyền.
Mặc dù sự kiện trên đã đợc giải quyết ổn thỏa, nhng nó là bài học kinh
nghiệm cho các doanh nghiệp xuất khẩu tôm của Việt Nam.

Thứ nhất :
Nớc ta là một nớc có nhiều tiềm năng phát triển thủy sản: là
một quốc gia biển và giàu đất ngập nớc với 3 kiểu môi trờng nớc đặc
trng là ngọt - lợ và mặn. Đây là chỗ dựa tạo kế sinh nhai cho ng dân dân
đặc biệt thuận lợi cho việc nuôi trồng, khai thác và chế biến các loại tôm.
Tại hội nghị tổng kết ngành thủy sản năm 2004, thủ tớng chính phủ Phan
Văn Khải đã nhấn mạnh : Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển thủy
sản và cần phải phát triển thủy sản nhanh hơn , mạnh hơn Mục tiêu cuối
cùng của ngành thủy sản là để phục vụ lợi ích ngời lao động.
Thứ hai :
Lực lợng lao động ngày càng phát triển và có tâm huyết với
nghề. Trớc đây số hộ nuôi tôm rất ítt và tập trung ở một số tỉnh vùng sông
nớc, bây giờ nhận thức của mọi ngời đã đợc nâng cao, mô hình nuôi tôm
sú và một số loại tôm có giá trị kinh tế cao khác đã đợc mọi nguời quan
tâm. Vì vậy nghề nuôi tôm phát triển khắp cả nớc với qui mô to nhỏ tùy
thuộc vào từng hình thức nuôi trồng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Thực trạng và giải pháp tôm xuất khẩu
Đề án môn học
Thứ ba: Các địa phơng đã thay bằng việc thả, nuôi trồng hàng loạt, ban
đầu đã học tập việc duy trì thả giống tôm và một số loài cá kinh tế khác để
tái tạo, phát triển nguồn lợi tạo thu nhập cao.
Thứ t:
Bớc đầu đã có sự áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào các
hoạt động: Từ giống tôm đến hoạt động nuôi trồng , khai thác chế biến.
Đánh giá về hoạt động khoa học công nghệ trong phát triển ngành thủy sản
phó thủ tớng Phạm Gia Khiêm trong bài phát biểu truớc hội nghị toàn quốc
về khoa học công nghệ giai đoạn 2001-2005 của ngành thủy sản ngày
28/3/2005 tại Hà Nội đã nhấn mạnh: cùng với việc nuôi trồng thủy sản,

nuôi tôm chân trắng.
Nói đến tôm sú hẳn là rất quen thuộc với mọi ngời - đó là gống tôm chủ
lực ở hầu hết các khu vực nuôi trồng thủy sản, nó đựợc giới thiệu ở rất nhiều
các bài viết. Vì vậy tôi chỉ đề cập đến giống tôm chân trắng qua đề án nghiên
cứu này.
Theo các thông tin cha chính thức , tôm trắng đợc đa vào Thái Lan năm
1999, quá trình nuôi cho thấy có năng xuất, mặc dù nuôi dới hình thức nhập
giống bất hợp pháp, sau đó thu hoặc đợc vận chuyển sang Xingapo bán do
nhãn của sản phẩm tôm trắng cha có tại Thái Lan . Cho đến năm 2002, cục
thủy sản - DOF chính thức ban hành qui định về nhập khẩu tôm chân trắng.
Về kĩ thuật nuôi tôm chân trắng; quản lí trại giống; quản lí trại nuôi; quản lí
cho ăn; dịch bệnh và ngăn chặn đợc đề cập rõ trong Tạp chí thủy sản số
4/2005*35
Về các hoạt động nghiên cứu và phát triển nuôi tôm chân trắng đã đợc
DOF lên kế hoạch nh sau:
+Tăng cờng công suất sản xuất tôm chân trắng bố mẹ tại địa phơng.
+ Thiết lập chơng trình cấp giấy chứng nhận cho các trại sản xuất giống.
SPF- giống không mang nguồn bệnh đặc trng. Đây là chơng trình tự
nguyện, các trại giống t nhân có thể xin giấy chứng nhận SPF.
+Các trại giống t nhân đợc phép nhập khẩu tôm chân trắng bố mẹ, phải giữ
lại 10% tôm giống tại 1 khu vực riêng để phát triển đàn giống SPF hoặc SPR-
giống kháng đợc nguồn bệnh đặc trng.
+Lập chơng trình nghiên cứu riêng để phát triển đàn giống SPF hoặc SPR.
+Đánh giá và giám sát môi trờng sống của tôm chân trắng tại các vùng
duyên hải.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Thực trạng và giải pháp tôm xuất khẩu
Đề án môn học
Tôm chân trắng hiện đang đợc phát triển ở Thái Lan , Mỹ và một số nớc

nghề thủy sản. Điều này gây ảnh hởng đến chất lợng nuôi trồng, khai
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Thực trạng và giải pháp tôm xuất khẩu
Đề án môn học
thác, chế biến các mặt hàng thủy sản, từ đó sẽ tác động lớn đến mặt hàng
tôm xuất khẩu.

Năm là:
Về đánh bắt và khai thác còn nhiều bất cập: mức độ khai thác cha
hợp lí, phơng tiện khai thác cha đảm bảo.

Sáu là: Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lí đầu t xây dựng vừa yếu vừa
thiếu, cha đủ điều kiện năng lực theo qui định, tất cả các chủ đầu t đều
kiêm nhiệm ; quá trình đầu t từ chủ trơng đến quản lí xây dựng, quyết
toán công trình đều thụ động. Chất lợng các t vấn dự án khả thi, thiết kế
lập tổng dự án còn hạn chế.
Đây chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng đợc đánh giá trong năm
2005: Tổng vốn đầu t từ ngân sách cho phát triển ngành thủy sản là 578,4 tỉ
đồng, trong đó vốn do bộ trực tiếp quản lí là 172 tỉ đòng. Các dự án do bộ trực
tiếp quản lí đã hoàn thành khối lợng ớc đạt 114810 triệu đồng, chỉ bằng
khoảng 66,75% kế hoạch, giải ngân khoảng 74,441 triệu đồng, bằng khoảng
43,45% kế hoạch.
Vậy những khó khăn trên cần phải có biện pháp khắc phục kịp thời
chúng ta cùng đề cập đến phần ba của đề án này.
3. Thực trạng của vấn đề đầu vào:
3.1.Thực trạng về nuôi trồng thủy sản:
Hiện nay, các loài chủ lực nh tôm sú, tôm càng xanh đợc tiếp tục tập
trung nghiên cứu hoàn thiện theo hớng sản xuất giống chất lợng cao, sạch
bệnh, đồng thời mở rộng chuyển giao công nghệ sản xuất giống cho các địa

Các tỉnh Nam Trung Bộ thì diện tích nuôi tôm hùm lồng phát triển mạnh và
bớc đầu đợc nuôi tại Quảng Ninh với kết quả đạt đợc là từ 7.290 (1999)
với tổng sản lợng là 425 tấn tăng lên 43.510 lồng với sản lợng là 4.800 tấn
và đã chủ động đợc giống với 3.061 lồng ơm giống, nuôi tôm hùm là hình
thức nuôi có vốn đầu t lớn và mang lại hiệu quả cao nên một số doanh nghiệp
và cá nhân nuôi tôm hùm đã thành công nhanh chóng với mức doanh thu hàng
năm hàng tỷ đồng và có những hộ sau khi trừ chi phí vẫn còn đạt lợi nhuận
tiền tỷ Tôm càng xanh năm 2005 ớc đạt 6.400 tấn trong đó tập trung tại các
tỉnh Tây Nam Bộ, các tỉnh này có sản lợng là 6.612 tấn (93,9%) thu lợi từ 50
80 triệu đồng/ha và năng xuất theo khảo sát tại huyện Cao Lãnh, Tam Nông
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Thực trạng và giải pháp tôm xuất khẩu
Đề án môn học
thì năng suất trung bình đạt từ 1,2 2 tấn/ha và cá biệt có những xã năng suất
đạt 2,5 tấn/ha và diện tích nuôi tôm càng xanh trong những năm tiếp theo thì
có thể tăng lên nhiều và năng xuất tiếp tục tăng với tốc độ cao do trình độ
ngời nuôi trồng và khả năng áp dụng khoa học kĩ thuật ngày càng mạnh và
có hiệu quả.

Bảng: Sản lợng tôm nuôi trồng so với tổng sản lợng thủy sản nuôi trồng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Thực trạng và giải pháp tôm xuất khẩu
Đề án môn học

( Nguồn tổng hợp từ tổng cục thống kê năm 2004 - 2005)

Sn lng (tn)



154.911,0

186.215,6237.880,0

281.800,0

330.200,0
Thủy sản
khác

133.960,2

172.173,4160.814,0

159.100,0

173.700,0

Tổng số 709.891,0



21,8

22

23,7

23,4

13,5

Thủy sản khác18,9 20,4

16

13,3

12

Tổng số 100


chất vào tôm cha đợc xử lí một cách triệt để, khả năng đảm bảo truy xuất
nguồn gốc sản phẩm kém do diện tích nuôi còn manh mún, trình độ sản xuất
cha đồng đều đã dẫn đến những bất lợi cho cả hai sản phẩm chủ lực của thủy
sản Việt Nam trớc các rào cản kĩ thuật của các nớc cạnh tranh.
Trong chơng trình của VASEP- Đại hội nhiệm kì ba (2005-2001) diễn ra
ngày 12/6/2005 ông Hồ Quốc Lựu phát biểu : Tính an toàn sản phẩm đã trở
thành yếu tố cạnh tranh giữa các nớc xuất khẩu nói chung, từng doanh
nghiệp nói riêng. Tôi nghĩ, những bài học xơng máu đã qua và hiện nay xung
quanh vấn đề chất lợng đã nói lên rằng, nếu không có sự liên kết thật sự thì
thủy sản Việt Nam sẽ còn tiếp tục bị trả giá, không chỉ về kinh tế mà còn cả
về môi trờng.
0

5

10

15

20

25

21,8%

22%

23,7%

23,4%

làm với Trung Quốc.
Ngoài vấn đề về sử dụng lợng hóa chất quá mức cho phép, các loại tôm
thờng mắc một số bệnh gây ảnh huởng không những đến năng suất mà còn
ảnh hởng đến chất lợng tôm xuất khẩu.
Một ví dụ cụ thể là kí sinh trùng trên tôm hùm bông nuôi lồng, bệnh đỏ
thân, đen mang ở vùng biển Phú Yên, Khánh Hòa.
Thống kê năm 2004 của Sở thủy sản Khánh Hòa, Phú Yên cho biết: sản
lợng tôm hùm nuôi lồng của tỉnh Khánh Hòa là 1655 tấn, chiếm 70,36% sản
lợng tôm hùm cả nớc; Tỉnh Phú Yên 647 tấn, chiếm 27,51% .
Tuy nhiên, hiện tợng tôm hùm bị bệnh còn xảy ra ở nhiều vùng nuôi trong
đó hai bệnh có tần suất xuất hiện cao và gây nhiều thiệt hại cho tôm hùm nuôi
lồng là bệnh đỏ thân và đen mang.
Sau khi sử dụng phơng pháp của V.A.Dogiel ( Hà kí bổ sung để định danh,
tìm tác nhân gây bệnh và xác định tỉ lệ, cờng độ nhiễm kí sinh trùng)

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Thực trạng và giải pháp tôm xuất khẩu
Đề án môn học
Sơ đồ nghiên cứu kí sinh trùng cụ thể nh sau: Qua phân tích 145 mẫu tôm đỏ thân và 40 mẫu tôm đen mang cho thấy tỉ lệ
nhiễm kí sinh trùng khá cao, chiếm 71% số tôm có dấu hiệu đỏ thân và 75%
số tôm có dấu hiêu đen mang. Thành phần kí sinh trùng trên tôm hùm bệnh
khá đa dạng, bao gồm zoothamnium, vorticella, balamus, nematoda và loại
động vật bám Pteria.
Ngoài ra còn một số bệnh khác xuất hiện ở tôm chân trắng nh: bệnh đốm
trắng (wssv), bệnh còi hoại tử (IHHNV), bệnh taura(TSV) và bệnh đầu vàng
(YHV).

Ông Liao I Chiu đã mang tới lớp học những kiến thức kinh nghiệm của Đài
Loan trong việc nuôi tôm sú đạt năng suất cao. Ông đã khuyến cáo ngời nuôi
tôm sú Đài Loan cũng nh Việt Nam không nên thả nuôi mật độ trên 30 con
tôm giống trên/m2 để có điều kiện quản lí tốt môi trờng và ngăn chặn kịp
thời mầm bệnh cho tôm nuôi.
Bà Luo Chu Fang cũng đã mang tới lớp học những kiến thức về việc ngăn
ngừa các bệnh cho tôm trong qua trình nuôi, biện pháp kĩ thuật để phát triển
nuôi tôm sú bền vững.
Đợc biết công ty Unipresident có gần 100 kĩ sử làm việc tiếo thị, bám sẵn
địa bàn, hỗ trợ kĩ thuật cho bà con trong mỗi vụ nuôi tôm nhằm hạn chế những
rủi ro cho bà con ng dân.

3.3.Nguồn nguyên liệu đầu vào:
Theo bộ thủy sản, giá xăng dầu trong nớc tăng mạnh trong khi giá cá
không tăng, thậm chí còn giảm theo xu hớng chung của thị trờng thế giới,
khiến nhiều tàu đánh cá phải ngng sản xuất ở một số thời điểm. Điều đó đã
dẫn đến thiếu nguyên liệu cung cấp cho chế biến xuất khẩu thủy sản, nhất là
các tháng không phải vụ mùa thu hoạch.
Bàn về vấn đề này Tổng th kí hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản
Việt Nam (VASEP) Nguyễn Hữu Dũng nhận xét : Cái dở của chúng ta là giá
nguyên liệu khá cao so với các nớc khác. Khâu yếu nhất của chúng ta hiện
nay là cha có một thị trờng nguyên liệu có tổ chức.
Giám đốc công ty chế biến thủy sản cần thơ ( CAFATEX) Nguyễn Văn
Kịch cho biết : trớc đây, ngành thủy sản đã lên kế hoạch xây dựng một chợ
tôm Bạc Liêu, nhng không có kinh phí. Ông kiến nghị chính phủ hỗ trợ vốn
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Thực trạng và giải pháp tôm xuất khẩu
Đề án môn học
với lãi xuất u đãi để ngời dân mở chợ nguyên liệu tôm, mà trớc mắt là 100

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Thực trạng và giải pháp tôm xuất khẩu
Đề án môn học
đợc nhà nớc tập trung đầu t trong những năm qua cùng với sự đầu t từ các
nguồn ODA , FDI, sự đầu t lớn của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế
t nhân, cơ sơ vật chất kĩ thuật toàn ngành đã tăng đáng kể, là nền tảng thực
hiện quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nghề cá.

Thứ hai:
Thực hiện hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ- Đã ban hành quy
chế hoạt động của ủy ban liên hợp nghề cá Vịnh Bắc Bộ. Cục khai thác và bảo
vệ nguồn lực thủy sản vầ các cơ sở thủy sản đã tổ chức tập huấn xây dựng và
in ấn các nội dung lẫn tuyên truyền phát đến ng dân, phối hợp các lực lợng
biên phòng, cảnh sát biển tổ chức kiểm tra, kiểm soát hoạt động nghề cá tại
các vùng nớc hiệp định. Đã cấp1543 giấy phép khai thác cho tàu cá Việt
Nam cùng 1004 giấy phép cho tàu cá Trung Quốc, trong đó co 810 tàu khai
thác trong vùng đánh cá chung và 194 tàu khai thác ở vùng dàn xếp quá độ.
Thứ ba:Việc tổ chức lại sản xuất trên biển đã có những tiến bộ đáng khích lệ
trong năm 2005. Ng dân đã chú trọng khâu bảo quản sản phẩm sau khai thác
để nâng cao chất lợng sản phẩm và tổ chức các hình thức liên kết, hợp tác
trong sản xuất để nâng cao hiệu quả hoạt động.
Thứ t:
Các cơ sở sản xuất thủy sản đang tiến hành đăng kí thực hiện theo
các tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế. Theo số liệu thống kê năm
2005 : Toàn ngành có 439 cơ sở chế biến trong đó có 320 cơ sở chế biến thủy
sản đông lạnh xuất khẩu cấp đông trên 4262 tấn/ ngày. Đã có 171 doanh
nghiệp đạt tiêu chuẩn trong danh sách 1 xuất khẩu vào thị trờng EU, 300
doanh nghiệp áp dụng HACCP, Đủ tiêu chuẩn vào thị trờng Mỹ, có 295
doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn vào thị trờng Trung Quốc, 251 doanh nghiệp đủ

phải đau đầu.

Điểm hình đó là hàng loạt sự phát triển tôm xuất khẩu Việt Nam đầu năm
2005.
Chúng ta đã thực sự đáp ứng đợc nhng yêu cầu về các tiều chuẩn để nâng
cao sức cạnh tranh của Tôm xuất khẩu hay cha? Đó còn là bài toán lan giải
cho các nhà quản lý.
Thứ 7
: Nổi bật trong xuất khẩu thủy sản năm 2005 là việc thủy sản Việt Nam
vợt qua rào cản thế quan và thi thuế quan trên hai thị trờng lớn là Mỹ và
EU. Đây chính là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp sản xuất thuỷ sản ở Việt
Nam. Bởi đây là hai thị trờng tiềm năng rộng lớn cho hàng xuất khẩu thủy
sản Việt Nam. Nhng cơ hội này không phải dễ dàng nắm bắt mà nó buộc các
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Thực trạng và giải pháp tôm xuất khẩu
Đề án môn học
doanh nghiệp phải khôn khéo tránh những sự hiện nh xuất khẩu tôm đầu năm
2005. Sự hỗ trợ và chỉ đạo kịp thời của các bộ, nghành, địa phơng sẽ hớng
các doanh nghiệp đi đúng hớng phát triển, khắc phục khó khăn, góp phần
làm cho sản xuất và đời sống ngời nuôi ít bị ảnh hởng, đáp ứng việc hoàn
thành vợt mức kế hoạch xuất khẩu thủy sản.

2. Những khó khăn
Diễn biến của thị trờng xuất khẩu thủy sản ngày càng phức tạp, thị trừơng
quốc tế rộng lớn một mặt đem lại thuận lợi cho xuất khẩu thủy sản nớc ta
nhng mặt khác nó gây ra những khó khăn nhất định, thể hiện rõ rệt qua các
sự việc sau:
Đối với thị trờng xuất khẩu vào Mỹ mặt hàng xuất khẩu tôm đang gặp
những bất lợi nhất định.

khẩu lẽ ra đa vào thị trờng Mỹ, nay chuyển sang các thị trờng đó, khiến
giá Tôm không những giảm mà tiêu thụ cũng khó khăn hơn.
Vậy tại sao khoản tiền bond trên lại gây ra tình trạng trên đối với các
doanh nghiệp Viật Nam? Một giám đốc của một doanh nghiệp chuyên xuất
khẩu Tôm vào thị trờng Mỹ khẳng định: Chỉ trừ khi có sự can thiệp của chính
phủ hai nớc hoặc ngời tiêu dùng Mỹ phản ứng, những rắc rối về đống bond
mới có thể đợc tháo gỡ. Theo các doanh nghiệp, với số vốn không nhiều, hầu
hết doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam đều không đủ khả năng để mua
bond, do đó việc xuất khẩu Tôm vào thị trờng Mỹ trong thời gian tới đợc
cho là nhiệm vụ bất khả.
Cho đến nay mặc dù vấn đề xuất khẩu Tôm đã trở về với trạng thái bình
thờng song với con số không kê ớc tính về chi phí thiệt hại khoảng 75.000
USD/ công ty thì đó sẽ là một bài học lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Vậy những khó khăn gì của hàng xuất khẩu Tôm đã gây lên những biến động
của mặt hàng này ? Chúng ta có thể tóm tắt những khó khăn chính nh sau:
- Không có sự qui định thành luật về các điều lệ đối với các doanh nghiệp
xuất khẩu Tôm
- Khâu quả lí tổ chức sản xuất và quản lí chất lợng tại các doanh nghiệp
còn thể hiện nhiều yếu kém.
- Các rào cản Thơng Mại của các nớc nhập khẩu gây nhiều khó khăn
cho ta.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Thực trạng và giải pháp tôm xuất khẩu
Đề án môn học
- Thị trờng tiêu thụ rộng lớn song lại có nhiều biến động.
- Các doanh nghiệp xuất khẩu Tôm của Viêt Nam còn rất non yếu cá về
uy và lực do đó khó có thể đối phó với những diễn biến bất thờng của
thị trừơng xuất - nhập khẩu Tôm trên thế giới.
3. Thực trạng tôm xuất khẩu:

1 Tổng sản
lợng (nghìn
tấn)
3.432,8 109,24

152,53 14.516,6 40,99 8,97
2. Giá thị
kinh ngạch
XKTS (100
USD)
2.650.000

110,38

180,27 11.067.782 49,9 10,50
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status