BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài
“Cơ sở khoa học của việc cấp
GCNQSDĐ ở cho hộ gia đình
cá nhân đang sử dụng đất” đặt vấn đề
đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất đặc biệt trong
sản xuất nông- lâm nghiệp, là một trong những nguồn lực quan trọng cho
chiến lợc phát triển nền nông nghiệp quốc gia nói riêng cũng nh chiến lợc
phát triển nền kinh tế nói chung. Nó là môi trờng sống, là cơ sở tiến hành
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, Đối với con ngời,đất đai cũng có vị trí
vô cùng quan trọng, con ngời không thể tồn tại nếu không có đất đai, mọi
hoạt động đi lại, sống và làm việc đều gắn với đất đai . Và hiện nay đất đai
từng bớc đợc sử dụng có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật và trở
thành nội lực quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển đô thị, kinh tế xã hội.
Một trong những công cụ để quản lý quỹ đất đai chặt chẽ hình thành và phát
triển thị trờng bất động sản có sự quản lý của Nhà bớc
ở Việt Nam đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do nhà Nhà nớc đại
diện quản lý nhằm đảm bảo việc sử dụng đất đai một cách đầy đủ hợp lý, tiết
kiệm và có hiệu quả cao nhất.
Chính vì vậy, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng th
pháp lý chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, đợc cấp cho ngời sử dụng
đát để họ yên tâm chủ động sủ dụng đất có hiệu quả cao nhất và thực hiện các
quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật. Để thực hiện tốt việc cấp giấy
II. Nhân tố tác động
1. Nhân tố pháp lý
2. Nhân tố kinh tế- xã hội
III. Trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ
1. Điều kiện cấp GCNQSDĐ
2. Hồ sơ địa chính
3. Trình tự thủ tục, thẩm quyền
4. Nghĩa vụ tài chính trong công tác cấp GCNQSDĐ
IV. Những nguyên nhân làm chậm tiến độ cấp GCNQSDĐ hiện nay
Kết luận
1. Những giải pháp kiến nghị
2. Phơng hớng cho năm 2005
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.Giải quyết vấn đề
I> Cơ sở lý luận của công tác cấp GCNQSDĐ ở
1. Khái niệm:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà
nớc có thẩm quyền cấp cho ngời sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích
hợp pháp của ngời sử dụng đất.
Theo điều 48 của bộ luật Đ Đ 2003: Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
1.1. GCNQSDĐ đợc cấp cho ngời sử dụng đất theo một mẫu thống
nhất trong cả nớc đối với mọi loại đất.
Trờng hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó đợc ghi nhận trên
GCNQSDĐ; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy
hộ quyền sử dụng đất của họ. Trong pháp luật về đất đai, GCNQSDĐ có vai
trò quan trọng, là căn cứ để xây dựng các quy định cụ thể, nh các quy định
về đăng ký, theo dõi biến động, kiểm soát các giao dịch dân sự về đất đai.
Trớc đây do các thửa đất cha có đầy đủ giấy chứng nhận nên nhà nớc
không thể kiểm soát đợc sự mua bán trao đổi đất đai. Nếu các hộ gia đình cá
nhân sử dụng đất mà có đầy đủ giấy GCNQSDĐ thì khi trao đổi mua bán trên
thị trờng phải trình sổ đỏ với cơ quan quản lý đất đai của nhà nớc. Khi
đó nhà nớc sẽ kiểm soát đựơc thông tin về các cuộc mua bán đó và thu đợc
một khoản thuế khá lớn. GCNQSDĐ không những buộc ngời sử dụng đất
phải nộp nghĩa vụ tài chính mà còn giúp cho họ đợc đền bù thiệt hại về đất
khi đất đai bị thu hồi. GCNQSDĐ còn giúp xử lý vi phạm về đất đai.
Cấp giấy chứng nhận là vấn đề rất cần thiết hiện nay và theo quy định
của Chính Phủ đến năm 2007 tất cả các cuộc mua bán chuyển đổi quyền sử
dụng đất trên thực tế phải có giấy chứng nhận. Nếu không những mảnh đất đó
coi nh vô giá trị, không đợc tham gia giao dịch chính thức trên thị
trờng.
Đối với nhà nớc: thông qua việc cấp GCNQSDĐ, nhà nớc có thể
quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ, kiểm soát đợc các cuộc mua bán giao dịch
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.trên thị trờng và thu đợc nguồn tài chính lớn. Hơn nữa, nó là căn cứ để lập
QH, KH đất đai là tiền đề trong việc phát triển KT XH.
Đối với ngời sử dụng đất: Giúp cho các cá nhân hộ gia đình sử dụng
đất yên tâm đầu t trên mảnh đất của mình. Vì trớc đây, đất đai không có
giá, chỉ sau khi có luật đất đai năm 1993 đất đai mới có giá. Do đó nhiều thửa
đát còn ở dạng xin cho, không có giấy tờ chứng thực hoặc mua bán trao
tay (chỉ có giấy tờ viết tay), hoặc đất đai lấn chiếm. Nên theo nh luật đất đai
năm 1993 và luật sửa đổi bổ sung năm 2001, rất nhiều thửa đất không đủ điều
đất đai trong phạm vi cả nớc thuộc sở hữu toàn dân do nhà nớc thóng nhất
quản lý. Nhà nớc giao đất cho tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài.
Đối với nớc ta sau ngày đất nớc hoàn toàn thống nhất năm 1975 cả
nớc cùng bắt tay vào xây dựng CNXH. Trong hoàn cảnh mới của đất nớc,
Hiến pháp cùng với văn bản pháp luật về đất đai đã đợc ra đời cho phù hợp
với sự phát triển của đất nớc trong tình hình mới.
Hiến pháp năm 1980 là hiến phấp đầu tiên ra đời sau ngày đất nớc độc
lập đã quy định hình thức sở hữu duy nhất đối với đất đai, đó là hình thức sở
hữu toàn dân.
Điều 19 của Hiến pháp đã quy định: Đất đai, rừng núi sông hồ, hầm
mỏ tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển và thềm lục địa cùng
các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nớc đều thuộc sở hữu
toàn dân.
Để quản lý đất đai đợc thống nhất trong cả nớc và đúng pháp luật.
Khi cha có luật đất đai, nhà nớc đã ban hành nhiều văn bản quy định chế
độ quản lý đất đai.
+ Ngày 10/11/1980, Thủ tớng chính phủ ban hành chỉ thị số 229/TTG
với nội dung đo đạc, phân hạng đất và đăng ký thống kê đất đai trong cả
nớc.
Từ đó có thể thấy rằng, cơ sở lý luận của công tác đăng ký đất đai, cấp
GCNQSDĐ đựơc thể hiện thông qua những quy định trong hệ thống các văn
bản pháp luật về đất đai của nhà nớc ta kể từ năm 1980.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.Sau luật đất đai 1993, Chính phủ đã ban hành hàng loạt các văn bản về
giao đất, cấp đất, cho thuê đất sử dụng ổn định lâu dài cho các tổ chức, hộ gia
đình cá nhân. và công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp
GCNQSDĐ là nội dung quan trọng nhất trong công tác quản lý của Nhà nớc
điều kiện hoặc đủ điều kiện để cấp sổ đỏ thì phải có nghĩa vụ thông báo cho
dân biết.
Bộ Tài Chính cùng với bộ Tài Nguyên Môi Trờng sẽ xem xét cơ chế
ghi nợ các nghĩa vụ tài chính trong từng trờng hợp cụ thể nhằm tháo gỡ khó
khăn cho các hộ dân, khi số tiền sử dụng đất và các khoản thuế phải nộp vợt
quá khả năng của hộ khi làm sổ đỏ. Nghĩa vụ tài chính khi làm sổ đỏ gồm
một hoặc một số loại: tiền sử dụng đất, lệ phí trớc bạ, thuế chuyển quyền sử
dụng đất, và có sự khác nhau trong từng trờng hợp đất cấp mới , đất hợp thức
hoá, đất nhận chuyển nhợng, đất chuyển mục đích sử dụng.
Nh vậy cùng với quyết tâm xoá bỏ thủ tục rờm rà, việc xem xét đến
cơ chế ghi nợ nghĩa vụ tài chính là một bớc tiến và nỗ lực khá lớn nhằm tách
bạch giữa vấn đề cấp sổ đỏ và thực hiện nghĩa vụ tài chính. Mục tiêu là tạo
điều kiện thuận lợi cho dân.
4. Mục đích, yêu cầu , điều kiện, đối tợng của việc cấp
GCNQSDĐ
4.1) Mục đích yêu cầu
Việc cấp GCNQSDĐ phải đạt đợc các mục đích sau:
- Đối với Nhà nớc: Vừa xác lập cơ sở pháp lý cho việc tiến hành các
biện pháp quản lý, vừa nắm chắc tài nguyên đất đai.
- Đối với ngời sử dụng đất: Yên tâm chủ động khai thác tốt nhất mọi
tiềm năng của khu đất đợc giao, hiểu và chấp hành tốt pháp luật về đất đai.
- GCNQSDĐ là chứng thủ pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa
Nhà nớc ngời quản lý chủ sở hữu đất đai với ngời đợc nhà nớc giao
đất để sử dụng. Quá trình tổ chức việc cấp GCN là quá trình xác lập căn cứ
pháp lý đầy đủ để giải quyết mọi quan hệ về đất đai theo đúng pháp luật. Vì
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.vậy ngời đợc cấp GCN phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy
d/. Giấy tờ chuyển nhợng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền
với đất ở trứoc ngày 15/10/93, nay đợc UBND xã, phờng ,thị trấn xác nhận
là đã sử dụng trớc ngày 15/10/93
e/. Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định
của pháp luật;
f/. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế đọ cũ cấp cho ngời sử
dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy
tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên ngời khác, kèm
theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên
quan, nhng đến trớc ngày luật này có hiệu lực thi hành cha thực hiện thủ
tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của nhân dân xã, phờng, thị
trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì đợc cấp giấy chứng nhậ quyền
sử dụng đất và không phải nộp tiền sủ dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thờng trú tại địa
phơng và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo,
nay thuộc Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là ngời đã sử dụng đất
ổn định, không có tranh chấp thì đựoc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy
định theo khoản 1 Điều này nhng đất đã đợc sử dụng ổn định từ trớc ngày
15/10/93, nay đợc Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn xác nhận là đất không có
tranh chấp thì đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải
nộp tiền sử dụng đất.
5. Hộ gia đình, cá nhân đợc sử dụng đát theo bản án hoặc quyết định
của Toà án của cơ quan thi hành án, quyết định giả quyết tranh chấp đất đai
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.sách. Đó là các Nghị định, thông t hớng dẫn thi hành Công tác cấp
GCNQSDĐ này có đạt đợc kết quả tốt hay không chính là nhờ sự chỉ đạo sát
sao của Nhà nớc. Chính phủ, Bộ Tài Nguyên Môi Trờng đã tập trung chỉ
đạo giao trách nhiệm cụ thể cho các ngành các cấp trong công tác cấp
GCNQSDĐ ở, để tạo sự phối hợp chặt chẽ các ngành với các cấp Uỷ Đảng và
UBND các tỉnh thành phố, các quận huyện, phờng xã, thị trấn đã tạo nên sức
mạnh tổng hợp xuyên suốt từ trung ơng đến địa phơng.
Trớc đây, khi thẩm định hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ phải có nhiều
ngành tham gia, phức tạp mà hiệu quả không cao, cụ thể là quản lý đất riêng,
quản lý nhà riêng. Để thống nhất quản lý nhà đất về một mối, ngày 29/1/1999
THủ Tớng Chính Phủ có quyết định số 10/1999/QĐ-TTg thành lập tổng cục
địa chính và sở địa chính nhà đất ở các tỉnh thành phố.
Điều này đã tạo điều kiện rất cơ bản thống nhất tập trung chỉ đạo cấp
GCNQSDĐ đất ở và QSHN ở.
Và theo Luật đất đai 2003, Chính Phủ đã thống nhất sát nhập Tổng cục
địa chính với bộ Tài Nguyên Môi Trờng. Đây cũng là một việc làm rất thuận
lợi, giúp cho công tác quản lý đất đai của Nhà nớc nói chung đợc tăng
cờng hơn và công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng đợc đẩy nhanh tiến độ
2.Nhân tố KTXH
Nhìn chung trong các nhân tố trên, nhân tố con ngời vẫn là quan
trọng nhất. Con ngời là tổng hoà của các quan hệ xã hội. Con ngời tham gia
vào công tác này với vai trò nh: Ngời sử dụng đất, cán bộ địa chính ở các
cấp và các cán bộ của các ngành có liên quan, những ngời giúp chính Phủ đề
ra những Nghị Định thông t Trong đó thì đội ngũ cán bộ địa chính là
những ngời tiếp xúc trực tiếp tới công việc này và họ cũng có ảnh hởng rất
lớn đến tiến độ cấp giấy chứng nhận .
Bên cạnh nhân tố con ngời thì máy móc thiết bị phục vụ cho công tác
quan nhà nớc có thẩm quyền cho phép đổi tên, chuyển mục đích sủ
dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất hoặc có thay đổi đờng ranh
giới thửa đất.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.5. Ngòi đợc sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân
dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải
quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền đã đợc
thi hành.
Trong một bộ hồ sơ xin cấp sổ đỏ bao giờ cũng phải có một tờ đơn xin
đăng ký QSDĐ kèm theo đó là biên bản xác định hiện trạng sử dụng đất ( có
trích lục bản đồ của thửa đất ở mặt sau biên bản đó). Ngoài ra còn một số
giấy tờ khác liên quan (nếu có). Công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ này là một
khâu rất quan trọng trong việc cấp GCNQSDĐ. Các hồ sơ đăng ký này đợc
đa đến từng hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất để họ kê khai ( về số tờ
bản đồ, số thửa, diện tích thửa) cán bộ địa chính cấp xã, phờng, thị trấn có
trách nhiệm đo đạc lại diện tích thửa đất xem có khớp với bản đồ 94 không.
Nếu có sai số bản đồ thì phải nộp biên bản xác định diện tích tăng giảm (có
mẫu sẵn)
2) Lập và quản lý hồ sơ địa chính
Lập và quản lý hồ sơ đại chính là việc tổng hợp các tài liệu có liên quan
của thửa đất đủ để có thể chính thức hoá nó trong quan hệ KT-XH mà thể
hiện cụ thể là cấp GCNQSDĐ. Điều này càng quan trọng và thậm chí có tính
quyết định trong nền kinh tế thị trờng khi cần chuyển một số tài sản vật lý
để tạo thành vốn (t bản). Nói cách khác những thông tin tổng hợp từ hồ sơ
đại chính đợc tích tụ lại trong GCNQSDĐ để xác nhận cái đang là của tài
sản và chuẩn bị cho nó trở thành cái sẽ là (vốn). Vậy là, một khi đã cấp
đợc GCNQSDĐ rồi thì những thông tin trớc đó trở thành lịch sử. Theo Đ
sử dụng đất tại xã ,thị trấn.
Theo Điều 135. nghị định 181/ CP:
1. Hộ gia đình cá nhân nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất một(01)
bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ ;
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các
khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có );
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ(nếu có)
2. Việc cấp GCNQSDĐ đợc quy định nh sau:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.a) Uỷ ban nhân dân xã thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xãc nhận vào
đơn câp GCNQSDĐ về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất;trờng
hợp ngời đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định
tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về
nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đối với thửa đất,
sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã đợc xét duyệt; công bố công khai
danh sách các trờng hợp đủ điều kiện và không đủ diều kiện cấp
GCNQSDĐ tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong thời gian 15 ngày;
xem xét các ý kiến đóng góp với các trờng hợp xin cấp GCNQSDĐ ; gửi hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài Nguyên và
Môi Trờng ;
b) Văn phòng đăng ký QSDĐcó trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận
vào đơn xin cấp GCNQSDĐ và ghi ý kiến đối với trờng hợp đủ điều kiện
và ghi ý kiến đối với trờng hợp không đủ điều kiện; trờng hợp đủ điều kiện
cấp GCNQSDĐ thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính
thửa đất đối với nơi cha có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gủi
số liệu đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trờng hợp
của UBND cấp huyện và xin xem xét cấp GCNQSDĐ.
Còn đối với cấp phờng, văn phòng dăng ký QSDĐ thẩm tra hồ sơ xin
xác nhận của UBND phờng về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, tình trạng
tranh chấp, phù hợp với quy hoạch. Sau đó trình những hồ sơ hợp lệ lên
UBND cấp Quận để xin cấp GCN.
4. Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ.
Luật đất đai 2003 so với luật đất đai năm 1993 đã có những đổi mới, rất
phù hợp với thực tế nhất là sự phân cấp trong việc xét và cấp GCNQSDĐ.
Điều 52 luật ĐĐ 2003 quy định: Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, ngời Việt
Nam định c ở nớc ngoài, tổ chức cá nhân nớc ngoài ytừ trờng hợp
quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Uỷ ban nhân dân huyện quận thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân
c, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài mua nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất ở.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ quy định tại khoản 1 Điều này
đợc uỷ quyền cho cơ qua quản lý đất đai cùng cấp.
Chính phủ quy định diều kiện đợc uỷ quyền cấp GCNQSDĐ
Điều này đã giảm nhẹ bớt công việc cho sở Tài Nguyên môi trờng ở
các tỉnh, thành phố. Trớc đây khối lợng công việc khá lớn, lại tập trung vào
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.Sở Địa Chính Nhà Đất (nay là Sở Tài nguyên- môi trờng), gây sức ép về thời
gian, công việc trong khi đó lực lợng cán bộ đi chuyên môn ở đây lại mỏng.
4. Nghĩa vụ tài chính.
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. Bắt đầu từ 2007, các trờng hợp cha có sổ đỏ không đợc thực hiện
một số quyền đối với mảnh đất đó, tức là không đợc tham gia mua bán,
chuyển nhợng, thế chấp, bảo lãnh
IV. Những nguyên nhân của việc chậm cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
Trong những năm qua, công tác quản lý Nhà Nớc vế đất đai của nớc
ta đã đạt đợc kết quả nhất định, đất đai từng bớc sử dụng có hiệu quả, đúng
quy định của pháp luật và trở thành một nội lực quan trọng góp phần thúc đẩy
một Đô thị, kinh tế xã hội. Với mục tiêu đó, và UBND các tỉnh Thành Phố đã
tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các ngành các cấp đẩy mạnh công tác cấp GCN.
Trong quá trình thực hiện, các sở ban nghành đã cố gắng chủ động tháo gỡ
những vớng mắc phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch hàng năm đề ra. Tuy
vậy, tién bộ thc hiện vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu của công tác quản lý
đất đai. Phần lớn các tỉnh Thành phố trong cả nớc đều cha cấp xong giấy
chứng nhận cho các hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất. Lấy ví dụ tiêu
biểu- tình hình cấp GCNQSDĐ ở trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá của cả nớc, có tổng
diện tích là 92 097,45ha với gần 3 triệu dân trong đó đất đô thị là 9848,79 ha,
chiếm 10,7% tổng diện tích đất tự nhiên; Diện tích đất ở đô thị là 2871,9 ha
chiếm 24,6% tổng diện tích đất ở và diện tích đất ở nông thôn là 8816,7 ha
chiếm 75,4% điện tích đất ở.
Với quỹ đất nh trên, do tồn tại lịch sử để lại, công tác quản lý đất đai,
nhà cửa, nhất là ở khu vực đô thị bị buông lỏng nhiều năm. Đặc biệt có tới
90% chủ dùng đát không có giấy tờ hợp lệ, tự chuyển nhợng nhiều lần trong
các năm ttrớc đây nên cơ quan nhà nớc không
Kết quả cấp giấy chứng nhận ở khu vực đô thị
Số GCN
còn phải
cấp
Hoàn Kiếm 5593 6114 6026 107,74 88
Hai bà trng 47548 35324 24777 71,73 10547
Ba Đình 18011 18853 16461 91,39 2392
Đống Đa 33000 40720 29559 89,57 11161
Tây Hồ 18146 18548 16229 89,44 2319
Cầu Giáy 16924 16924 16379 96,78 545
Thanh Xuân 17844 17844 13346 74,79 4498
Long Biên 30881 13068 17813
Hoàng Mai 38314 21456 16858
Từ Liêm 2840 2840 2403 86,23 437
Gia Lâm 9323 2245 1058 74,31 1187
Đông Anh 2445 2445 2437 99,67 8
Sóc Sơn 680 680 671 98,68 9
Thanh Trì 1950 3752 3752 102,41 0
Quân Đội 17000 20000 16602 94,72 3807
Tổng 191304 255484 184224 88,29 71260
Cấp GCNQSDĐ ở tại khu vực nông thôn
Toàn thành phố đã cấp đợc 109.417 GCNQSDĐ ở, đất ao, và vờn
liền kề khu vực nông thôn, đạt 50,18% số hộ cần cấp GCN trong đó
năm 2002 cấp đợc 69.726 giấy, năm 2003 cấp đợc 35.222 giấy
chứng nhận.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
KH năm 2004
Toàn bộ đất đai đều do HTX (đại diện cho 1 tập thể chứ không phải đại diện
cho Nhà nớc). Chỉ mãi đến năm 1986 luật đất đai đầu tiên ra đời và đến năm
1998 mới có hiệu lực rồi đợc sửa đổi, bổ sung (năm 1993) đã công nhận 3
hình thức sở hữu:
- Sở hữu tập thể
- Sở hữu Nhà nớc
- Sở hữu cá nhân
2.Về hồ sơ địa chính
2.1 Giữa các hệ thống bản đồ có sự không khớp với nhau: Hệ thống
bản đồ giải thửa 299 lập năm 1986 đợc đo vẽ đơn giản là dùng hệ thống tọa
độ Gau-xơ của pháp.
Đến năm 1994 có bản đồ 1994 (gọi tắt là bản đồ 94) đã dùng hệ tọa độ
lới Nhà nớc dùng máy kinh vĩ để đo vẽ nên độ chính xác cao hơn. Do đó, 2
hệ bản đồ này không khớp nhau về diện tích của thửa đất, có thửa diện tích
tăng, có thửa diện tích lại giảm. Sự sai số bản đồ này do nhiều nguyên nhân,
có thể là do khi do đạc để lập bản đồ cán bộ địa chính không kiểm tra lại
chính xác sự kê khai của các chủ sử dụng đất có khi đất hẹp, ngời ta lại khai
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.man thêm vài m
2
(hoặc vài chục m
2
đất). Đây chính là nguyên nhân dẫn đến,
hiện nay việc cấp GCN rất khó khăn do diện tích trên bản đồ và thực địa là
không khớp nhau. Mà theo quy định thì phải cấp theo bản đồ 94. Vì vậy, các
cán bộ không dám cấp ngay, phải để lại những trờng hợp này chờ ý kiến của
hội đồng, việc này cũng mất khá nhiều thời gian.
mua bán trao tay có hoặc không có sự chứng nhận của chính quyền địa
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.phơng. Điều này đã gây ảnh hởng tới việc xét cấp giấy chứng nhận cho chủ
hộ sử dụng mới.
3.2. Khi chủ hộ mới muốn sang tên đổi chủ để đứng tên chính chủ thì
cán bộ địa chính yêu cầu chủ hộ đó xuất trình bản copy hộ khẩu và biên bản
họp gia đình nhng có trờng hợp ông bà đứng tên trong sổ địa chính đã thừa
kế (không có giấy di chúc cho con) nay ngời cháu (cháu nội hoặc ngoại)
muốn đứng tên chủ sở hữu thì không thể coppy đựơc bản hộ khẩu gia đình
ông bà. Hoặc có trờng hợp ngời ông có 2 vợ mà mỗi bà vợ lại có nhiều con,
nay cháu cảu con bà cả (bà hai)đứng tên chủ sở hữu thì hỏi sẽ họp gia đình
nào để lập biên bản họp gia đình.
3.3. Hoặc có trờng hợp cấp lại giấy quyền sử dụng đất thì chủ sử dụng
phải đa ra GCN của chế độ cũ. Nhng thực tế, đại đa số các chủ hộ không
còn giữ đợc những giấy tờ đó vì bị rách nát hoặc thất lạc. Nên việc xuất trình
giấy tờ đó không thể có đợc. Điều này làm ảnh hởng đến quá trình xét cấp
GCNQSDĐ.
4. Về nghĩa vụ tài chính
Khó khăn lớn nhất hiện nay là việc kết hợp thu tiền sử dụng đất, thu
thuế quyền sử dụng đất và lệ phí trớc bạ trong khi làm thủ tục cấp
GCNQSDĐ. Ngời dân không đến làm nghĩa vụ tài chính khi đợc báo, phần
lớn hồ sơ đăng ký đất đai ở đô thị phải chịu thuế trớc bạ, chuyển quyền sử
dụng đất, tiền sử dụng trong khi ở nông thôn nghành thuế không áp dụng sắc
thuế này và đã làm giấy rồi không phải đóng tiền sử dụng đất. Để khắc phục
tình trạng trên thông t liên tịch 1442, ngày 21/9/1999 của tổng cục địa chính
và bộ tài chính đã đợc ban hành để xử lý các nghĩa vụ tài chính (lệ phí trớc
bạ, tiền sử dụng đất, thuế quyền sử dụng đất vv) khi cấp GCNQSDĐ. Trong
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.