1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ NGỌC THÚY
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦU GIẤY
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
1.1.5.1.Tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của người vay 14
1.1.5.2. Tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của bên thứ ba 17
1.2. Nội dung và quy trình thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản trong
hoạt động của NHTM. 18
1.2.1. Thẩm định tài sản bảo đảm 18
1.2.2. Định giá tài sản bảo đảm 19
1.2.3. Đăng ký giao dịch bảo đảm 22
1.2.4. Quản lý tài sản bảo đảm và hồ sơ giấy tờ liên quan 23
1.2.5. Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay 23
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản trong
NHTM 25
1.3.1. Nhân tố liên quan tài sản bảo đảm 25
1.3.2. Nhân tố liên quan về khách hàng 25
1.3.3. Nhân tố liên quan đến ngân hàng 26 1.3.4. Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 27
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 28
CHƢƠNG 2:THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG
TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐT&PT VIỆT NAM- CHI NHÁNH CẦU
GIẤY 29
2.1. Sơ lƣợc về Ngân hàng TMCP ĐT & PT Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy29
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàngTMCP ĐT & PT Việt Nam - Chi
nhánh Cầu Giấy 29
2.1.2. Mô hình tổ chức và mạng lưới chi nhánh 30
2.1.3. Kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP ĐT & PT Việt Nam - Chi nhánh
Cầu Giấy 33
2.1.3.1. Đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2009 đến
30/6/2012 33
2.1.3.2. Đánh giá hoạt động trên từng lĩnh vực cụ thể: 35
3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Cầu Giấy 84
3.1.2. Định hướng, mục tiêu của BIDV Chi nhánh Cầu Giấy về hoàn thiện công
tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản 85
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại NHTM 85
3.2.1. Giải pháp về tài sản bảo đảm 86
3.2.1.1. Đa dạng TSBĐ 86
3.2.1.2: Cần có sự tư vấn của Cán bộ QHKH trong việc lựa chọn tài sản bảo đảm
phù hợp với khoản vay 87
3.2.2. Nâng cao chất lượng thẩm định và định giá tài sản bảo đảm 87
3.2.2.1. Thẩm định rủi ro liên quan đến TSBĐ. 88
3.2.2.2. Thiết lập hệ thống lưu trữ và cung cấp thông tin về TSBĐ, bên bảo đảm
tài sản. 88
3.2.2.3. Nâng cao chất lượng định giá TSBĐ 89
3.2.2.4. Thường xuyên kiểm tra đánh giá TSBĐ theo giá trị, hiện vật ở thời điểm
hiện tại, yêu cầu bổ sung tài sản đảm bảo nợ vay 90
3.2.3. Phát triển và nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực 91 3.3. Kiến nghị 92
3.3.1. Kiến nghị với Chính Phủ 92
3.3.2. Kiến nghị với NHNN 93
3.3.3. Kiến nghị với bộ ngành liên quan 94
3.3.4. Kiến nghị với BIDV Việt Nam 95
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 97
KẾT LUẬN CHUNG 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Phụ lục 3
được bảo đảm bằng tài sản, nhất là các loại tài sản có tính thanh khoản và
giá trị cao.
Công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản đóng một vai trò rất quan trọng
trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng nhưng hiện nay, việc thực
hiện vẫn còn một số khó khăn, vướng mắc. Vì vậy, việc hoàn thiện công
tác này tại các NHTM nói chung cần phải được thực hiện như một biện
pháp tạo đà để đẩy nhanh tiến trình lành mạnh hoá hoạt động tài chính của
các ngân hàng. Chính vì lý do đó, nên tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện
công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy” để nghiên cứu. Đề tài được
nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn hoạt động bảo đảm
tiền vay bằng tài sản tại BIDV Chi nhánh Cầu Giấy , từ đó đưa ra những
giải pháp và khuyến nghị để góp phần hoàn thiện nghiệp vụ cho vay có
tài sản bảo đảm trong thời gian tới.
2. Tình hình nghiên cứu
Cho đến nay một số luận văn cao học nghiên cứu về các biện phảm bảo
đảm tiền vay như:
Đề tài “Mở rộng hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo tại
Techcombank Thăng Long” được cập nhật tại website
Đề tài đã phân tích, đánh giá tổng quan hoạt
động cho vay của Ngân hàng thương mại, Thực trạng hoạt động cho vay
có TSĐB tại Techcombank Thăng Long, Giải pháp mở rộng hoạt động cho
vay có TSĐB tại Techcombank Thăng Long.
Đề tài “Hoạt động cho vay có tài sản bảo đảm tại các Ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam” được cập nhật tại website 5
Đề tài đã đưa ra các lý luận về hoạt động cho
có TSBĐ của NHTM.
Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến công tác bảo đảm tiền
vay bằng tài sản của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Cầu Giấy.
Đánh giá hoạt động công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản của Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy giai
đoạn từ năm 2009 đến 6 tháng đầu năm 2012. Từ đó đề xuất một số giải
pháp và đưa ra kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ cho vay có tài sản
bảo đảm tại Chi nhánh.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: phương
pháp thống kê, phương pháp suy luận lôgíc kết hợp phương pháp khảo sát
thực tiễn và phương pháp chuyên gia.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Đề tài được nghiên cứu với mong muốn có những đóng góp như sau:
1) Làm rõ tính tất yếu của việc hoàn thiện công tác bảo đảm bằng tài
sản trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại Việt Nam.
2) Phân tích thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy,
đánh giá kết quả đạt được và rút ra nguyên nhân của những tồn tại trong
việc cho vay có tài sản đảm bảo
3) Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác bảo đảm bằng tài sản
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu 7
Giấy.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
MẠI
Trong chương này, luận văn đề cập những vấn đề cơ sở lý luận về tài sản
bảo đảm tiền vay, về công tác bảo đảm tiền vay trong hoạt động cho vay
của NHTM. Tại đây, tác giả đi sâu nghiên cứu nội dung và quy trình thực
hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản trong hoạt động của NHTM, từ đó làm
nổi bật lên được tầm quan trọng của việc bảo đảm tiền vay bằng tài sản.
Đây là một biện pháp quan trọng để hạn chế rủi ro, tăng trách nhiệm trả nợ
và góp phần kiểm soát mức vay, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay. Đặc
biệt, Luận văn đưa ra các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động bảo đảm tiền
vay bằng tài sản tại NHTM. Qua đó, Ngân hàng có các biện pháp cải tiến
để tiếp tục nâng cao ý nghĩa, vai trò của việc bảo đảm bằng tài sản trong
hoạt động cho vay, cần tiếp tục nghiên cứu, cải tiến mở rộng đối tượng và
phạm vi áp dụng, đơn giản hóa thủ tục bảo đảm bằng tài sản tạo, điều kiện
tối đa cho các cá nhân, tổ chức kinh tế tiếp cận và được vay vốn có bảo
đảm bằng tài sản tại các NHTM một cách hiệu quả. 9 CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI
SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐT&PT VIỆT NAM
- CHI NHÁNH CẦU GIẤY
Trong chương này, tác giả đi vào nghiên cứu những vấn đề sau: Giới
thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam -
Chi nhánh Cầu Giấy: Lịch sử hình thành và phát triển, mô hình tổ chức
hoạt động của chi nhánh, những đặc điểm trong hoạt động kinh doanh
cũng như những điều kiện hoạt động ảnh hưởng trực tiếp tới công tác
bảo đảm tiền vay bằng tài sản của chi nhánh, đưa ra khái quát hình tình
sản bảo đảm.
- Quản lý tài sản bảo đảm và hồ sơ giấy tờ liên quan:
Thực hiện quản lý chặt chẽ tài sản đảm bảo (xuất nhập kho, lưu trữ…)
theo quy định, có phiếu xác nhận của các bên có liên quan. Thông tin về
TSBĐ tiền vay được khai báo, nhập đầy đủ trên phân hệ tín dụng của hệ
thống.
- Xử lý tài sản bảo đảm: BIDV Cầu Giấy thực hiện theo hướng dẫn của
BIDV. Từ khi thành lập Chi nhánh đến nay, BIDV Cầu Giấy chưa phải
tiến hành xử lý các TSBĐ để thu hồi tiền vay.
* Thực trạng về công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại BIDV Chi
nhánh Cầu Giấy trong những năm gần đây 11
- Thực trạng cho vay có TSBĐ
Hình thức cấp tín dụng không có tài sản đảm bảo chủ yếu là cho vay
lương, thấu chí, cấp thẻ tín dụng Visa, các khoản cấp tín dụng ngắn hạn
các khách hàng truyền thống có uy tín cao, có tình hình tài chính tốt. Tuy
nhiên, tốc độ tăng của dư nợ có bảo đảm bằng TS cao hơn so với dư không
có bảo đảm bằng TS và chiếm tỷ trọng từ 55,3% đến 69,8% tổng dư nợ.
Trong đó:
+ Thế chấp tài sản của khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất từ 73% đến
75,6% tổng dư nợ có bảo đảm do đây là hình thức phù hợp với hầu hết loại
hình doanh nghiệp, hộ sản xuất, cá nhân vay vốn.
+ Cầm cố tài sản của khách hàng chỉ chiếm từ 2,0% đến 2,3% tổng dư
nợ có TSBĐ và được áp dụng cho các trường hợp khách hàng cần vốn
ngay, khoản vay có thời gian ngắn, giá trị nhỏ.
+ Bảo lãnh thế chấp tài sản của bên thứ ba có chiều hướng tăng qua các
năm. Đây là một biện pháp bổ sung tài sản đảm bảo rất hiệu quả nếu huy
Giá trị TSBĐ hợp pháp không ngừng tăng qua các năm và tỷ lệ tài sản có
khả năng phát mại chiếm tỷ trọng cao nhất do Chi nhánh tiến hành rà soát
hoàn thiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với những tài sản chưa đủ
điều kiện đăng ký.
Tuy nhiên, tài sản hợp lệ, tài sản ít và không có khả năng phát mại vẫn
chiếm tỷ trọng trung bình 24,5% giá trị TSBĐ. Do những tài sản mới ký
hợp đồng, chưa hoàn thiện các thủ tục pháp lý về tài sản theo quy định,
Ngân hàng mới chỉ nắm giữ các giấy tờ liên quan đến tài sản. Một số tài 13
sản là đất thuê, đất thuộc Bộ quốc phòng nên không thể đăng ký giao dịch
bảo đảm.
- Tình hình thực hiện chính sách về TSBĐ của BIDV Cầu Giấy: hầu
hết các doanh nghiệp đã đáp ứng đúng theo quy định của BIDV, tỷ trọng
các khách hàng đáp ứng quy định khá cao (≈ 86,5% dư nợ - tại thời điểm
30/6/2012). Các khách hàng chưa đáp ứng quy định chủ yếu là các doanh
nghiệp nhà nước, công ty nhà nước cổ phần hóa trong thời gian vừa qua do
vướng mắc các yếu tố về pháp lý và đặc điểm sử dụng quản lý tài sản mà
giá trị tài sản bảo đảm và dư nợ có tài sản thường thấp.
Từ những đánh giá về công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản của Chi
nhánh, luận văn đưa ra kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại cũng như
nguyên nhân của tồn tại, hạn chế trong công tác bảo đảm tiền vay bằng
tài sản của chi nhánh.
* Kết quả đạt được
- Tỷ trọng dư nợ có TSĐB tăng tăng lên hàng năm.
- Tạo được tính khách quan và công bằng giữa các doanh nghiệp
- Áp dụng rộng rãi các phương thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản, đa
dạng hóa các TSBĐ, thực hiện tốt tất cả các khâu trong quá trình cho vay
15
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM
TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐT&PT VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦU GIẤY
Trong chương này, luận văn sẽ đưa ra định hướng phát triển của BIDV
Chi nhánh Cầu Giấy về hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản
trong thời gian tới là: Tăng tỷ trọng cho vay có bảo đảm bằng tài sản, đảm
bảo các doanh nghiệp đáp ứng đúng tỷ lệ tài sản bảo đảm theo quy định
3979/QĐ-PC ngày 13/7/2009.
Từ định hướng trên, luận văn đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác
bảo đảm tiền vay bằng tài sản như sau:
* Giải pháp về tài sản bảo đảm
- Đa dạng TSBĐ: Tác giả đề xuất 1 biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài
sản mà chi nhánh có thể áp dụng trong thời gian tới, đó là cầm cố tài sản
bằng hình thức đảm bảo bằng kho hàng nhập khẩu.
- Cần có sự tư vấn của Cán bộ QHKH trong việc lựa chọn tài sản bảo
đảm phù hợp với khoản vay, đặc biệt cần tư vấn để ban lãnh đạo đặt tài sản
cá nhân vào làm tài sản cầm cố, thế chấp tại Chi nhánh.
* Nâng cao chất lượng thẩm định và định giá tài sản bảo đảm
- Thẩm định rủi ro liên quan đến TSBĐ như rủi ro về hồ sơ pháp lý của
TSBĐ, rủi ro về việc giảm tính giá trị hay tính thanh khoản của TSBĐ, rủi
ro do việc suy giảm khả năng thanh toán của bên bảo lãnh
17
* Kiến nghị với BIDV Việt Nam
- Cần có chính sách và kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ ngân
hàng
- Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam tiếp tục rà soát, tập hợp và tiếp thu những
phản hồi tư thực tế để chỉnh sửa, bổ sung hoàn chỉnh các quy định, quy chế
về bảo đảm bằng tài sản (Quyết định 3979/QĐ – PC, 6020 /QĐ-PC).
- Tăng cường công tác quản lý, phòng ngừa rủi ro, cần chú ý hơn công
tác thông tin theo dõi, đánh giá khách hàng.
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam cần có cơ chế tiền
lương phù hợp.
KẾT LUẬN
Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi,
hội nhập với kinh tế Thế giới, môi trường tín dụng còn nhiều rủi ro,… mục
tiêu chính của NHTM đều hướng tới trong hoạt động tín dụng là an toàn -
chất lượng - hiệu quả - bền vững. Các NHTM phải có các biện pháp để
phát triển bền vững và mục tiêu an toàn được đặt lên hàng đầu vì có an
toàn tiền vay sẽ giúp ngân hàng tăng uy tín, mở rộng, nâng cao chất lượng
tín dụng, hỗ trợ các dự án hiệu quả. Mục tiêu tăng tỷ lệ bảo đảm tiền vay
bằng tài sản là mục tiêu hết sức cần thiết, nhằm nâng cao ý thức trách
nhiệm của người vay, của cán bộ tín dụng và hạn chế được tình trạng lừa
đảo vay vốn và là một trong những biện pháp nâng cao tính an toàn cho
hoạt động của ngân hàng.
Thực hiện mục tiêu nói trên, trong thời gian qua, chi nhánh Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy đã áp dụng nhiều biện pháp tăng tỷ lệ cho
vay có tài sản đảm bảo, từng bước nâng cao chất lượng tài sản bảo đảm.