1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ NGỌC THÚY
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦU GIẤY
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội, 2012 MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu viết tắt……………………………………………………i
Danh mục các bảng………………………………………………………………ii
Danh mục các hình.…………………………………………………………… iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN
VAY TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 7
1.1. Khái quát về tài sản bảo đảm tiền vay trong NHTM 7
1.1.1. Khái niệm bảo đảm tiền vay 7
1.1.2. Sự cần thiết của việc thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản 7
1.1.3. Điều kiện để một tài sản trở thành tài sản bảo đảm tiền vay 11
1.1.4. Các hình thái của Tài sản bảo đảm 12
1.1.4.1. Tài sản bảo đảm theo hình thái vật chất 12
1.1.4.2. Nguồn hình thành tài sản bảo đảm 13
1.1.5. Các hình thức bảo đảm bằng tài sản 14
1.1.5.1.Tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của người vay 14
1.1.5.2. Tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của bên thứ ba 17
1.2. Nội dung và quy trình thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản trong
hoạt động của NHTM. 18
1.2.1. Thẩm định tài sản bảo đảm 18
1.2.2. Định giá tài sản bảo đảm 19
1.2.3. Đăng ký giao dịch bảo đảm 22
1.2.4. Quản lý tài sản bảo đảm và hồ sơ giấy tờ liên quan 23
1.2.5. Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay 23
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản trong
NHTM 25
1.3.1. Nhân tố liên quan tài sản bảo đảm 25
2.3.2. Cơ cấu giá trị tài sản bảo đảm 65
2.3.3. Tính pháp lý và khả năng phát mại của TSBĐ 68
2.3.4. Tình hình thực hiện chính sách về TSBĐ của BIDV Chi nhánh Cầu Giấy 72 2.4. Đánh giá chung công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại BIDV Chi
nhánh Cầu Giấy 75
2.4.1. Kết quả đạt được 75
2.4.2. Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân. 76
2.4.2.1. Tài sản bảo đảm còn thiếu đa dạng 76
2.4.2.2. Hồ sơ của một số TSBĐ chưa đầy đủ, hợp pháp: 77
2.4.2.3. Quá trình thẩm định và định giá tài sản nhiều khi chưa đạt yêu cầu đặt ra78
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 82
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN
VAY BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐT&PT VIỆT NAM – CHI
NHÁNH CẦU GIẤY 84
3.1. Mục tiêu và định hƣớng hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài
sản của BIDV Chi nhánh Cầu Giấy 84
3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Cầu Giấy 84
3.1.2. Định hướng, mục tiêu của BIDV Chi nhánh Cầu Giấy về hoàn thiện công
tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản 85
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại NHTM 85
3.2.1. Giải pháp về tài sản bảo đảm 86
3.2.1.1. Đa dạng TSBĐ 86
3.2.1.2: Cần có sự tư vấn của Cán bộ QHKH trong việc lựa chọn tài sản bảo đảm
phù hợp với khoản vay 87
3.2.2. Nâng cao chất lượng thẩm định và định giá tài sản bảo đảm 87
3.2.2.1. Thẩm định rủi ro liên quan đến TSBĐ. 88
3.2.2.2. Thiết lập hệ thống lưu trữ và cung cấp thông tin về TSBĐ, bên bảo đảm
tài sản. 88
ngạc nhiên khi ta thấy thanh tra ngân hàng thường xuyên kiểm tra cẩn thận
danh mục cho vay. Hơn nữa, trong quá trình khách hàng sử dụng tiền vay,
ngân hàng không thể kiểm soát trực tiếp được các hoạt động. Một khoản
vay dù được đánh giá tốt nhưng vẫn hàm chứa một mức độ rủi ro nhất
định, nằm ngoài khả năng phân tích và giám sát của ngân hàng. Chính vì
vậy một trong số các nguyên tắc cơ bản của hoạt động cho vay, ngoài việc
thẩm định đánh giá khách hàng và tính hiệu quả của dự án đầu tư là cho
vay có tài sản bảo đảm. Nguyên tắc có tài sản bảo đảm trong cho vay
không những nâng cao ý thức trách nhiệm sử dụng có hiệu quả vốn vay, ý
thức trả nợ đúng hạn của khách hàng mà còn là “sợi dây bảo hiểm” của
Ngân hàng đề phòng khi khách hàng xảy ra rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh cho ngân hàng. Vì vậy hiện nay hoạt động ngân hàng trên thế
giới rất phát triển, nhưng nguyên tắc bảo đảm tín dụng vẫn được duy trì và
tôn trọng. Việc cấp tín dụng sẽ cảm thấy yên tâm hơn rất nhiều nếu nó 4
được bảo đảm bằng tài sản, nhất là các loại tài sản có tính thanh khoản và
giá trị cao.
Công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản đóng một vai trò rất quan trọng
trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng nhưng hiện nay, việc thực
hiện vẫn còn một số khó khăn, vướng mắc. Vì vậy, việc hoàn thiện công
tác này tại các NHTM nói chung cần phải được thực hiện như một biện
pháp tạo đà để đẩy nhanh tiến trình lành mạnh hoá hoạt động tài chính của
các ngân hàng. Chính vì lý do đó, nên tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện
công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy” để nghiên cứu. Đề tài được
nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn hoạt động bảo đảm
tiền vay bằng tài sản tại BIDV Chi nhánh Cầu Giấy , từ đó đưa ra những
chưa đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài
sản.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Đề tài làm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến công tác bảo đảm tiền vay
bằng tài sản tại NHTM;
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài
sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu
Giấy.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ cho vay có tài
sản bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Cầu Giấy.
6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, thực tiễn hoạt động cho vay
có TSBĐ của NHTM.
Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến công tác bảo đảm tiền
vay bằng tài sản của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Cầu Giấy.
Đánh giá hoạt động công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản của Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy giai
đoạn từ năm 2009 đến 6 tháng đầu năm 2012. Từ đó đề xuất một số giải
pháp và đưa ra kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ cho vay có tài sản
bảo đảm tại Chi nhánh.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: phương
pháp thống kê, phương pháp suy luận lôgíc kết hợp phương pháp khảo sát
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài
sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Cầu Giấy. Từ những đánh giá ở chương 2 tác giả xin đưa ra một số giải
pháp, kiến nghị để hoàn thiện hơn nữa công tác bảo đảm tiền vay bằng tài
sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu
Giấy
8 CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
Trong chương này, luận văn đề cập những vấn đề cơ sở lý luận về tài sản
bảo đảm tiền vay, về công tác bảo đảm tiền vay trong hoạt động cho vay
của NHTM. Tại đây, tác giả đi sâu nghiên cứu nội dung và quy trình thực
hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản trong hoạt động của NHTM, từ đó làm
nổi bật lên được tầm quan trọng của việc bảo đảm tiền vay bằng tài sản.
Đây là một biện pháp quan trọng để hạn chế rủi ro, tăng trách nhiệm trả nợ
và góp phần kiểm soát mức vay, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay. Đặc
biệt, Luận văn đưa ra các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động bảo đảm tiền
vay bằng tài sản tại NHTM. Qua đó, Ngân hàng có các biện pháp cải tiến
để tiếp tục nâng cao ý nghĩa, vai trò của việc bảo đảm bằng tài sản trong
hoạt động cho vay, cần tiếp tục nghiên cứu, cải tiến mở rộng đối tượng và
hữu, sử dụng tài sản, quyền hạn được thế chấp, cầm cố TSBĐ của bên thế
chấp cầm cố. 10
+ Thẩm định các điều kiện của tài sản bảo đảm: thẩm định về mặt pháp
lý, quyền được phép giao dịch, những tranh chấp có thể xảy ra xung quanh
TSBĐ, thẩm định tính thanh khoản của tài sản, việc thực hiện mua bảo
hiểm suốt thời gian thế chấp, cầm cố
- Định giá TSBĐ:
Cán bộ định giá thực hiện định giá tài sản dựa trên cơ sở của giá trị thị
trường và giá trị phi thị trường của tài sản, xem xét đến các yếu tố có thể
làm giảm giá trị của tài sản trong tương lai.
- Công chứng, chứng thực, đăng ký và xóa đăng ký GDBĐ:
Hầu hết tài sản bảo đảm tại Chi nhánh ĐT&PT Cầu Giấy đã được thực
hiện đăng ký giao dịch bảo đảm để kiểm tra, xác minh tình trạng pháp lý
cùa tài sản bảo đảm và để xác định thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài
sản bảo đảm.
- Quản lý tài sản bảo đảm và hồ sơ giấy tờ liên quan:
Thực hiện quản lý chặt chẽ tài sản đảm bảo (xuất nhập kho, lưu trữ…)
theo quy định, có phiếu xác nhận của các bên có liên quan. Thông tin về
TSBĐ tiền vay được khai báo, nhập đầy đủ trên phân hệ tín dụng của hệ
thống.
- Xử lý tài sản bảo đảm: BIDV Cầu Giấy thực hiện theo hướng dẫn của
BIDV. Từ khi thành lập Chi nhánh đến nay, BIDV Cầu Giấy chưa phải
tiến hành xử lý các TSBĐ để thu hồi tiền vay.
* Thực trạng về công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại BIDV Chi
nhánh Cầu Giấy trong những năm gần đây
12
cầu của họ. Đây một trong số những tài sản có các giấy tờ liên quan rõ
ràng nhất, việc mua bán, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng
theo qui định đều phải qua công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm nên
là tài sản có khả năng phát mại cao.
+ Động sản như máy móc, thiết bị, dây chuyền chỉ chiếm một tỷ trọng
nhỏ trong dư nợ TSBĐ. Do máy móc, thiết bị của bên thế chấp thường đã
qua quá trình sử dụng, chịu sự tác động của hao mòn hữu hình lẫn hao
mòn vô hình, khả năng phát mại giảm dần qua các năm. Hơn nữa các tài
sản cầm cố là động sản này di chuyển được, người đi vay trong suốt thời
gian đi vay có thể thay đổi bộ phận máy móc nên ngân hàng khó kiểm
soát.
+ Còn các loại tài sản khác như quyền đòi nợ, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng, bảo lãnh thanh toán, tài sản hình thành từ vốn vay (mới quyết toán
một phần tài sản) rất ít, không được áp dụng phổ biến do tính chất phức
tạp của tài sản, độ rủi ro cao hơn, biến động giá trị tài sản lớn.
- Tính pháp lý và khả năng phát mại của TSBĐ
Giá trị TSBĐ hợp pháp không ngừng tăng qua các năm và tỷ lệ tài sản có
khả năng phát mại chiếm tỷ trọng cao nhất do Chi nhánh tiến hành rà soát
hoàn thiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với những tài sản chưa đủ
điều kiện đăng ký.
Tuy nhiên, tài sản hợp lệ, tài sản ít và không có khả năng phát mại vẫn
chiếm tỷ trọng trung bình 24,5% giá trị TSBĐ. Do những tài sản mới ký
hợp đồng, chưa hoàn thiện các thủ tục pháp lý về tài sản theo quy định,
Ngân hàng mới chỉ nắm giữ các giấy tờ liên quan đến tài sản. Một số tài 13
- Hồ sơ của mộtsố TSBĐ chưa đầy đủ, hợp pháp:
Nguyên nhân: Hồ sơ, giấy tờ liên quan đến tài sản của doanh nghiệp nhà
nước không bảo đảm tính pháp lý: không có giấy tờ gốc, không có quyền
tự quyết trong việc chuyển nhượng hay thay đổi cơ cấu tài sản.
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các cơ quan
chức năng đối với các tổ chức kinh tế rất chậm, hầu hết chưa có.
- Thẩm định, định giá tài sản còn chưa chính xác, mang tính chủ quan:
Nguyên nhân: TSBĐ nhiều chủng loại, phức tạp
Thông tin tham khảo còn thiếu
Trình độ cán bộ định giá chưa đủ đáp ứng, chưa có sự tham
gia của cơ quan chuyên môn. Khi thực hiện định giá tài sản, cán bộ định
giá chỉ dựa vào nguồn số liệu khách hàng cung cấp, chưa có sự kiểm
chứng giữa các sổ sách kế toán và thực tế kiểm kê.
Việc định giá lại tài sản còn chưa kịp thời .
- Công tác dự báo trong thẩm định chưa được đề cao: mới chỉ là giá trị thị
trường tại thời điểm đánh giá mà chưa tính đến những biến động giá trị của
tài sản sau khoảng thời gian dài sử dụng và bảo quản
15
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM
TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐT&PT VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦU GIẤY
- Cần có sự bố trí các chức vụ phù hợp với năng lực, sở trường, và tương
đối sát với nguyện vọng của cá nhân.
- Chính sách tiền lương của BIDV cần gắn chặt giữa quyền lợi và trách
nhiệm của mỗi cá nhân
- Cần có chính sách đào tạo
Phần cuối: Luận văn đưa ra một số kiến nghị:
* Kiến nghị với Chính Phủ
- Rà soát, tập hợp thống nhất các quy định lại với nhau
- Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
quyền sở hữu tài sản, thực hiện Luật công chứng đúng tiến độ.
- Cần xây dựng một cổng thông tin trong đó thể hiện tình trạng pháp lý
của các tài sản trong xã hội.
* Kiến nghị với NHNN
- Cần có thông tư hướng dẫn thay thế Thông tư số 07 (hướng dẫn nghị
định 178).
- Triển khai hiệu quả hoạt động của trung tâm thông tin phòng ngừa rủi
ro (CIC) nhằm cung cấp những thông tin chính xác và cấp nhật
- Tăng quyền tự chủ cho các ngân hàng 17
* Kiến nghị với BIDV Việt Nam
- Cần có chính sách và kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ ngân
hàng
- Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam tiếp tục rà soát, tập hợp và tiếp thu những
phản hồi tư thực tế để chỉnh sửa, bổ sung hoàn chỉnh các quy định, quy chế
về bảo đảm bằng tài sản (Quyết định 3979/QĐ – PC, 6020 /QĐ-PC).
- Tăng cường công tác quản lý, phòng ngừa rủi ro, cần chú ý hơn công
tác thông tin theo dõi, đánh giá khách hàng.
quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, nhưng lại chịu sự tác
động của nhiều yếu tố khách quan lẫn chủ quan và quản thực đây là vấn đề
rất lớn và phức tạp. Trong phạm vi hiểu biết của mình cũng như bị giới
hạn bởi dung lượng của một luận văn thạc sỹ nên bản luận văn này không
thể tránh khỏi những sai sót, bất cập. tác giả rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp quý báu để luận văn hoàn thiện hơn nữa.