Đề tài tốt nghiệp: "Khảo sát phương pháp bình sai lưới trắc địa tự do và ứng dụng trong xử lý lưới thi công công trình" potx - Pdf 15


LUẬN VĂN
Đề tài : “Khảo sát phương pháp bình sai lới trắc
địa tự do và ứng dụng trong xử lý lưới thi công
công trình” Khoa Trắc địa Đồ án tốt nghiệp
Cao Bá Hạ -
1
- Lớp Trắc địa B-K48
mục lục
Trang
Mục lục 1
Mở đầu 2
Chơng 1 Tổng quan về lới khống chế trắc địa công
trình 3
1.1 Một số đặc điểm của lới khống chế trắc địa công trình 3
1.2 Nguyên tắc ớc tính lới trắc địa công trình 8
1.3 Lựa chọn hệ toạ độ và mặt chiếu cho lới trắc địa công trình 13
1.4 Tính chuyển toạ độ 16
1.5 Lới khống chế thi công công trình 22
Chơng 2 Khảo sát phơng pháp bình sai lới tự do 28
2.1 Khái niệm chung về lới trắc địa tự do 28
2.2 Định vị lới 32
2.3 Một số tính chất cơ bản của kết quả bình sai lới tự do 33
2.4 Nhận xét về bình sai lới tự do 37
Chơng 3 ứng dụng phơng pháp bình sai lới trắc địa

công công trình.
Kết luận.
Hà Nội, tháng 6 - 2006
Sinh viên
Cao Bá Hạ
Khoa Trắc địa Đồ án tốt nghiệp
Cao Bá Hạ -
3
- Lớp Trắc địa B-K48
Chơng 1
Tổng quan về lới khống chế
trắc địa công trình
1.1. Một số đặc điểm của lới khống chế trắc địa công
trình
1.1.1. Lới khống chế mặt bằng
Lới khống chế đợc lập trên khu vực xây dựng công trình công nghiệp,
thành phố, khu vực xây dựng cầu cảng, đờng hầm là cơ sở trắc địa phục vụ
cho khảo sát thiết kế, thi công xây dựng và cho khai thác sử dụng công trình.
Theo mục đích thành lập lới trắc địa công trình có thể đợc phân thành
3 nhóm: Lới khảo sát công trình, lới thi công công trình, lới quan trắc
chuyển dịch và biến dạng công trình.
Trong giai đoạn khảo sát , ngời ta phải nghiên cứu tổng hợp các điều
kiện tự nhiên của vùng xây dựng, thu thập các số liệu về địa hình, địa mạo, địa
chất công trình, địa chất thủy văn, khí tợng,để có giải pháp kỹ thuật hợp lý
trong thiết kế xây dựng công trình. Đề xuất các yêu cầu và tiến hành thành lập
lới khống chế trắc địa khu vực, đo vẽ bản đồ địa hình tỉ lệ trung bình, đo vẽ
mặt cắt địa hình theo các tuyến công trình, phục vụ cho giai đoạn thiết kế. ở
giai đoạn thiết kế cần lập bản đồ địa hình, mặt cắt tỷ lệ lớn để thiết kế chi tiết.
Chuẩn bị phơng án trắc địa để chuyển thiết kế ra thực địa.
Trong giai đoạn thi công, phải tiến hành công tác xây dựng lới cơ sở

Địa chính I
Địa chính II
Lới khảo sát CT
Lới thi công CT
Lới quan trắc
biến dạng
Khoa Trắc địa Đồ án tốt nghiệp
Cao Bá Hạ -
5
- Lớp Trắc địa B-K48
Tuy mục đích thành lập có khác nhau nhng nhìn chung, lới trắc địa
công trình chủ yếu vẫn đợc lập theo các phơng pháp truyền thống đã biết
nh: phơng pháp tam giác, đa giác hay giao hội. Ngoài ra lới trắc địa công
trình còn đợc thành lập theo các phơng pháp đặc biệt nh lới tứ giác không
đờng chéo, lới ô vuông xây dựng, lới tam giác nhỏ đo oàn cạnh độ chính
xác cao, lới những tam giác bẹt Hiện nay, công nghệ GPS đã từng bớc
đợc ứng dụng trong trắc địa công trình ở nớc ta nhng nhìn chung, việc lập
lới trắc địa công trình bằng các trị đo mặt đất vẫn đang chiếm vị trí chủ yếu.
Độ chính xác của lới trắc địa công trình đợc quy định Tuỳ thuộc vào
những yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể mà nó phải giải quyết tuỳ theo từng giai
đoạn khảo sát thiết kế, thi công xây dựng và khai thác sử dụng.
Vị trí mật độ và số lợng các điểm khống chế tuỳ thuộc mục đích thành
lập và đặc điểm kỹ thuật của từng loại công trình.
Theo độ chính xác lới trắc địa công trình đợc phân thành hai trờng
hợp:
+ Trờng hợp 1: Lới trắc địa công trình có độ chính xác tơng đơng lới đo
vẽ bản đồ (thờng gặp trong thời kỳ khảo sát công trình để đo vẽ địa hình
công trình).
Trong trờng hợp này cơ sở để ớc tính sai số trung phơng của bậc lới
cấp cuối cùng (lới đo vẽ) so với lới khu vực hoặc nhà nớc không vợt quá

công trình đợc phát triển dựa trên các điểm của lới độ cao nhà nớc theo
nguyên tắc từ tổng quát đến chi tiết.
Thứ ba: để thi công công trình, lới độ cao cần phải đợc xây dựng tuỳ
thuộc vào đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật của từng loại công trình, và điểm quan
trọng là phải đợc đo nối với lới độ cao nhà nớc.
Thứ t: so với lới nhà nớc thì mật độ các điểm lới trắc địa công trình
dày hơn, do đó chiều dài đợc rút ngắn. Để thấy rõ ta tìm hiểu một số chỉ tiêu
của lới độ cao trắc địa công trình:
Diện tích xây dựng Cấp hạng thủy chuẩn
> 500 km
2
I, II, III, IV
50

500 km
2
II, III, IV
10

50 km
2
III, IV
< 10 km
2
IV
Khoa Trắc địa Đồ án tốt nghiệp
Cao Bá Hạ -
7
- Lớp Trắc địa B-K48
Bảng 1.2

L
10
L
20
L
( L tính km) (mm) (mm) (mm)
Khoa Trắc địa Đồ án tốt nghiệp
Cao Bá Hạ -
8
- Lớp Trắc địa B-K48
1.2.1.1. ớc tính độ chính xác chuỗi tam giác
Hình 1.2 Đồ hình chuỗi tam giác
Với chuỗi tam giác có dạng nh Hình 2.1 thì độ chính xác các yếu tố ở vị
trí yếu nhất đợc đặc trng bởi các sai số:
Sai số trung phơng chiều dài cạnh yếu:
Ký hiệu: m
1
S
là sai số trung phơng chiều dài cạnh EF tính theo đờng (1)
m
2
S
là sai số trung phơng chiều dài cạnh EF tính theo đờng (2)
Lúc đó trọng số chiều dài cạnh EF đợc tính theo nguyên tắc cộng trọng số.
P
EF
= P
1
+ P
2

S
=
EF
P

=
22
21
22
.
ss
ss
mm
mm

(1.1)
2
lg
1
s
m
=
)(
3
2
2222
CBA
m



Sai số trung phơng phơng vị cạnh yếu: nếu đo hai đầu thì phơng vị
yếu nhất là phơng vị cạnh ở giữa. Tơng tự nh trên, gọi
21
,

mm
là sai số
trung phơng phơng vị cạnh EF tính theo đờng (1) và (2) thì ta cũng sẽ tính
đợc sai số trung phơng phơng vị cạnh yếu
EF
m

là:
S
1
2
F
E
Khoa Trắc địa Đồ án tốt nghiệp
Cao Bá Hạ -
9
- Lớp Trắc địa B-K48
EF
m

=
22
21
21
.

Do đó đối với cạnh DE = S, ta có:
2
lg
2
lg
2
lg
2
lg
2
lg
6
0
21
21
.
.
10.
b
ss
ss
S
m
mm
mm
M
S
m



10
- Lớp Trắc địa B-K48
Trong các công thức trên, các đại lợng
i
b
m
lg

i
m

đợc tính trong
trờng hợp không kể đến ảnh hởng của sai số số liệu gốc.
Nhận xét: phơng pháp ớc tính gần đúng có u điểm là nội dung tính toán
đơn giản nhng nhợc điểm là chỉ xem xét đợc các yếu tố yếu nhất trong
mạng lới, từ đó kết luận cho độ chính xác của toàn mạng lới, do đó không
khách quan và khi áp dụng ra ngoài thực tế thì độ sai lệch lớn.
1.2.2. ớc tính chặt chẽ độ chính xác lới thiết kế
Khi xây dựng một mạng lới trắc địa, thông thờng chúng ta phải phân
tích, ớc tính độ chính xác của mạng lới thiết kế nhằm đánh giá chất lợng
mạng lới thiết kế có đảm bảo các yêu cầu về độ chính xác hay không, trên cơ
sở đó có sự điều chỉnh đồ hình, lựa chọn máy móc và trang thiết bị để có
phơng án đo hợp lý, đảm bảo độ chính xác của đồ hình thiết kế đã lựa chọn.
Độ chính xác của mạng lới trắc địa đợc quyết định bởi độ chính xác đo
đạc và kết cấu đồ hình của lới. Sai số trung phơng của một yếu tố bất kỳ
trong lới đợc xác định theo công thức:
F
F
P
m

* Bài toán 2: Cho biết sai số đo đạc dự kiến () và yêu cầu độ chính xác trong
lới (m
F
). Xác định đồ hình lới (1/P
F
).
* Bài toán 3: Cho biết đồ hình lới (1/P
F
) và yêu cầu độ chính xác trong lới
(m
F
). Xác định sai số đo đạc cần thiết ().
Trong trắc địa, công việc ớc tính độ chính xác của các yếu tố đặc trng
trong lới đợc sử dụng theo hai phơng pháp:
- Phơng pháp ớc tính gần đúng
- Phơng pháp ớc tính chặt chẽ.
Đối với phơng pháp ớc tính gần đúng chỉ áp dụng cho những đồ hình
đơn giản, ít trị đo, còn đối với những đồ hình phức tạp, có yêu cầu độ chính
xác cao thì ta sử dụng phơng pháp ớc tính chặt chẽ.
Phơng pháp ớc tính chặt chẽ dựa trên cơ sở của phơng pháp bình sai
gián tiếp hoặc bình sai điều kiện. Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ tin
học có thể thành lập chơng trình ớc tính theo phơng pháp bình sai gián tiếp
với quy trình nh sau:
1. Chọn ẩn số: là tọa độ (độ cao) các điểm cần xác định trong lới.
2. Lập hệ phơng trình số hiệu chỉnh
LAXV
(1.8)
trong đó :
A Ma trận hệ số
X Vector ẩn số

s
F
p
1
= F
s
T
QF
s
- Trọng số phơng vị
F

=
i
(1.13)
F
p
1
= F

T
QF

6. Đánh giá độ chính xác
- Sai số trung phơng của các ẩn số:
Mx
i
=
ii
Q

để tính toán bình sai các trị đo. Về nguyên tắc, khi bình sai lới trắc địa mặt
bằng cần chọn ra một bề mặt toán học để biểu diễn các trị đo và tính toán bình
sai trắc địa. Mặt đợc chọn là mặt Elipxoid thực dụng, đợc định vị phù hợp
với lãnh thổ của từng quốc gia. Vì vậy, trớc khi bình sai lới trắc địa mặt
bằng, cần phải chiếu các trị đo từ mặt đất về mặt Elipxoid thực dụng.
Mục đích cuối cùng của công tác xây dựng mạng lới trắc địa là xác định
vị trí của các điểm trên mặt Elipxoid quy chiếu đợc chọn. Để xác định vị trí
các điểm trong thực tế thờng sử dụng hai hệ toạ độ là hệ tọa độ trắc địa và hệ
toạ độ vuông góc phẳng. Tuy nhiên, hệ toạ độ trắc địa không đợc sử dụng
rộng rãi trong trắc địa công trình là do vị trí các điểm trên mặt Elipxoid đợc
xác định bằng các đơn vị góc, chiều dài cung trên mặt elipxoid tơng ứng, các
đơn vị này lại thay đổi theo vĩ độ, và các kinh tuyến dùng để xác định các góc
phơng vị trắc địa lại không song song với nhau nên khi sử dụng các số liệu
đó ta lại phải xét thêm tính không song song đó. Ngoài ra, các công thức để
giải bài toán trắc địa dù ở khoảng cách ngắn cũng rất phức tạp. Trên thực tế,
để thuận tiện ngời ta thờng sử dụng hệ toạ độ vuông góc phẳng, việc tính
toán trên hệ toạ độ này đợc tiến hành nhanh chóng dễ dàng với các công thức
hình học và lợng giác phẳng. Toạ độ phẳng các điểm của lới đợc tính trong
mặt phẳng của phép chiếu Gauss-Kruger hoặc UTM. Thực chất của phép
chiếu là đa vào các trị đo các số hiệu chỉnh tơng ứng do độ xa kinh tuyến và
do độ cao mặt chiếu gây ra.
Khoa Trắc địa Đồ án tốt nghiệp
Cao Bá Hạ -
14
- Lớp Trắc địa B-K48
Công trình đợc xây dựng trên mặt đất, do vậy để bảo đảm cho thiết kế
và thi công công trình thì lới trắc địa công trình cần phải đợc tính toán sao
cho không phải cải chính các số hiệu chỉnh do các phép chiếu gây ra, nói cách
khác là phải chọn hệ toạ độ và mặt chiêu sao cho các số hiệu chỉnh này xấp xỉ
bằng 0.

=
M
H
(1.17)
b
E
O
B
B
A

A
a
Khoa Trắc địa Đồ án tốt nghiệp
Cao Bá Hạ -
15
- Lớp Trắc địa B-K48
Từ (1.17) có thể thấy: Độ cao mặt chiếu của lới trắc địa công trình đợc
chọn là độ cao trung bình của khu vực xây dựng công trình.
1.3.2. Chọn hệ toạ độ cho lới trắc địa công trình
Số hiệu chỉnh do độ xa kinh tuyến đợc viết nh sau:
S
F
= ( k
0
- 1 +
M
M
R
Y

k
0
=0.9996) và
M
Y
= 180 km (với múi 3
0
, k
0
=0.9999). Khi sử dụng phép
chiếu Gauss Kruger thì
M
Y
= 0 km.
Điều đó có nghĩa là điểm gốc toạ độ của hệ toạ độ công trình đợc chọn cách
xa khu vực xây dựng một khoảng cách đúng bằng
M
Y
.
1.4. Tính chuyển toạ độ
Trên khu vực xây dựng công trình thờng gặp các hệ toạ độ: hệ toạ độ
nhà nớc, hệ toạ độ giả định và hệ toạ độ công trình.
Hệ toạ độ nhà nớc: Trên khu vực xây dựng công trình thờng có sẵn
những điểm của lới nhà nớc phục vụ cho công tác đo vẽ địa hình hoặc đo vẽ
địa chính, các điểm này đều đợc xây dựng trong hệ toạ độ nhà nớc. Hiện
nay để thuận tiện cho việc sử dụng hệ toạ độ chung trong khu vực và thế giới,
nớc ta sử dụng hệ toạ độ VN- 2000 thay thế cho hệ toạ độ HN- 72 trớc kia.
Hệ toạ độ sử dụng phép chiếu UTM này đợc xây dung nh sau:
- Elipxoid quy chiếu là elipxoid WGS- 84 với các thông số:
Khoa Trắc địa Đồ án tốt nghiệp

chọn phù hợp với đặc điểm của từng loại công trình. Từ việc nghiên cứu ảnh
hởng của các số liệu chỉnh do độ cao mặt chiếu và độ xa kinh tuyến trong
phần trên, ngời ta lựa chọn hệ toạ độ nay nh sau:
- Gốc của hệ toạ độ đợc chọn cách xa khu vực xây dung công trình trên
múi chiếu 3
0
và múi chiếu 6
0
lần lợt là 90 km và 180 km (10 km) khi sử
dụng phép chiếu UTM.
- Độ cao mặt chiếu đợc chọn là độ cao trung bình của khu vực xây
dựng.
Lới khống chế thi công đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình xây
dựng công trình, chất lợng lới khống chế thi công sẽ đảm bảo tính chính
xác của công trình trong thời gian xây dung cũng nh khi vận hành đa công
trình vào sử dụng. Một trong những yêu cầu cơ bản khi thành lập lới khống
Khoa Trắc địa Đồ án tốt nghiệp
Cao Bá Hạ -
17
- Lớp Trắc địa B-K48
chế thi công là cần có sự đồng nhất về hệ quy chiếu giữa lới khống chế thi
công cần thành lập với hệ toạ độ đã đợc sử dụng để thiết kế công trình.
Để thống nhất các hệ thống toạ độ trên khu vực xây dung công trình,
chúng ta sử dụng bài toán tính chuyển toạ độ. Để phục vụ cho công tác tính
chuyển toạ độ chúng ta có thể sử dụng nhiều công thức khác nhau tuỳ thuộc
vào yêu cầu chuyển đổi toạ độ trong một hệ quy chiếu hay giữa các hệ quy
chiếu với nhau.
1.4.1. Bài toán tính chuyển toạ độ giữa các múi chiếu trong cùng elipxoid
Trong một hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ vuông góc không gian địa
tâm có tâm trùng với elipxoid trái đất có kích thớc xác định. Trên elipxoid

trên múi
chiếu có kinh tuyến trung ơng là L
2
Nh vậy toạ độ trắc địa đợc dùng làm vai trò trung gian trong tính toán.
Các công thức chuyển đổi đợc viết nh sau:
1.4.1.1. Tính đổi từ hệ toạ độ vuông góc phẳng x, y về hệ toạ độ trắc địa B, L
Toạ độ phẳng đợc chuyển về toạ độ trắc địa của điểm tơng ứng trên
mặt elipxoid theo công thức tổng quát :
B= F
1
(x,y)
L= F
2
(x,y)
(1.20)
Khoa Trắc địa Đồ án tốt nghiệp
Cao Bá Hạ -
18
- Lớp Trắc địa B-K48
Khai triển công thức trên thành chuỗi hàm số theo y ta đợc các công
thức tính độ vĩ và hiệu độ kinh trắc địa nh sau:
B=B
0








{-4
2
0
+9
0
(1-t
2
0
)+12t
2
0
}-








5
0
5
0
6
00
0
720 Nm
y
Mm

0
)+360 t
4
0
}+








7
0
7
0
8
00
0
40320 Nm
y
Mm
t
(1385+ 3633 t
2
0
+4095 t
4
0

3
0
3
6 Nm
y
(
0
+ 2 t
2
0
)+ secB
0








5
0
5
0
5
120 Nm
y
{- 4
3
0

7
0
7
5040 Nm
y
(61+ 662t
2
0
+ 1320 t
4
0
+
720t
6
0
) (1.22)
trong đó B
0
là độ vĩ gần đúng ứng với chiều dài cung kinh tuyến là x/m
0
t
0
= tgB
0
N
0
=
0
22
sin1 Be



1.4.1.2. Tính đổi từ hệ toạ độ trắc địa B, L về hệ toạ độ vuông góc phẳng x, y
Toạ độ điểm trên mặt elipxoid đợc chuyển về toạ độ phẳng theo công
thức tổng quát sau:
x= F
1
( B, L)
y= F
2
( B, L)
Hệ toạ độ vuông góc phẳng đợc thiết lập theo pháp chiếu hình trụ
ngang, theo múi chiếu có kinh tuyến trung ơng L
0
.
Sau đây là công thức tổng quát của phép chiếu hình trụ ngang đồng góc,
với tỷ lệ chiếu trên kinh tuyến trục là m
0
:
(1.23)
Khoa Trắc địa Đồ án tốt nghiệp
Cao Bá Hạ -
19
- Lớp Trắc địa B-K48
x= m
0
[ X
0
+ NsinB
2

(1- 6t
2
)+
2

(1- 32t
2
)-

(2t
2
)+ c}+
NsinB
40320
8
l
cos
7
B(1385- 3111t
2
+ 543t
4
- t
6
)] (1.24)
y= m
0
[ N
l
cosB+ N

+ t
4
}+ N
5040
7
l
cos
7
B(61- 479t
2
+ 179t
2
- t
6
)] (1.25)
Trong đó: X
0
là chiều dài cung kinh tuyến từ xích đạo đến độ vĩ B
Hiệu độ kinh
l
= L- L
0
, với L
0
là độ kinh của kinh tuyến trung ơng
t= tgB
N=
Be
a
22

thức 4 tham số của Helmert.
Nh đã biết, công thức cơ bản trong bài toán chuyển đổi toạ độ vuông
góc phẳng là:
X
i
= X
0
+ mx
i
cos

- my
i
sin

Y
i
= Y
0
+ my
i
cos

+ mx
i
sin

Trong đó: X
i
, Y

y
i
= y
i
- y
0
Trong đó x
0
, y
0
là trọng tâm, đợc tính theo công thức:
x
0
=

n
x
; y
0
=

n
y
(1.28)
Trong đó n là số lợng điểm tham gia tính.
Nh vậy các biểu thức (1.26) sẽ có dạng:
X
i
= X
0

O

Hình 1.5. Bài toán chuyển đổi toạ độ Helmet
X
i
x
i
y
i
O
x
(1.27)
(1.29)
Khoa Trắc địa Đồ án tốt nghiệp
Cao Bá Hạ -
21
- Lớp Trắc địa B-K48
Để chuyển đổi toạ độ từ hệ thứ nhất sang hệ thứ hai, chúng ta cần xác
định 4 tham số chuyển đổi, đó là độ lệch gốc X
0
, Y
0
, góc xoay

và tỷ lệ dài
m. Muốn xác định đợc 4 tham số thì cần ít nhất 2 điểm có toạ độ trong cả hai
hệ (gọi là điểm song trùng).
Giả sử chúng ta có n điểm song trùng , khi đó ta sẽ lập đợc 2n phơng
trình số hiệu chỉnh dạng:
V

(1.30) theo điều kiện [V
2
X
+ V
2
Y
]= min.
Trong các phơng trình (1.30) ta ký hiệu:
m.cos

= P
m.sin

= Q
Với ký hiệu nh trên ta có các công thức tính:

= arctg
P
Q
và m=
22
QP
(1.32)
Với các ký hiệu (1.31), ta sẽ viết đợc các phơng trình số hiệu chỉnh (1.30) ở
dạng:
V
i
X
= X
0

(1.30)
(1.31)
(1.33)
Khoa Trắc địa Đồ án tốt nghiệp
Cao Bá Hạ -
22
- Lớp Trắc địa B-K48
C=


















nn
nn
xy
yx



Q
P
Y
X
0
0
; L=




















n

chuyển toạ độ từ hệ toạ độ công trình sang hệ toạ độ quy ớc ( hoặc hệ toạ độ
nhà nớc, để phục vụ cho các mục đích khác nhau) và ngợc lại.
1.5. Lới khống chế thi công công trình
Lới khống chế thi công công trình là cơ sở trắc địa để chuyển thiết kế
công trình ra thực địa, để bố trí chi tiết công trình và cũng là cơ sở để đo vẽ
hoàn công công trình.
1.5.1. Đặc điểm
So với các dạng lới trắc địa dùng trong đo vẽ bản đồ thì lới khống chế
thi công công trình có những đặc điểm cơ bản sau:
Các công trình xây dựng thờng có diện tích không lớn, lại phải bố trí
nhiều hạng mục công trình nên các điểm khống chế phải đảm bảo yêu cầu về
mật độ điểm và độ chính xác cần thiết( vị trí và mật độ các điểm của lới tuỳ
Khoa Trắc địa Đồ án tốt nghiệp
Cao Bá Hạ -
23
- Lớp Trắc địa B-K48
thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của từng loại công trình) thì mới có thể bố trí
đợc các hạng mục công trình có độ chính xác yêu cầu từ thấp đến cao.
Có một đặc điểm là các công trình đợc xây dựng trong một thời gian dài
và việc thi công các công trình xây dựng đợc tiến hành theo một trình tự xây
dựng nhất định, theo từng giai đoạn thi công công trình. Công trình xây dựng
phải đợc định vị trong một hệ thống toạ độ và độ cao thống nhất của khu vực
xây dựng công trình, đó là hệ toạ độ công trình. Chính vì vậy các điểm của
lới khống chế thi công sẽ đợc sử dụng nhiều lần nhằm đảm bảo tính thống
nhất của số liệu bố trí cũng nh đảm bảo tính chính xác của các hạng mục
công trình.
Quá trình thi công diễn ra trong thời gian dài sẽ làm lới khống chế thi
công công trình dễ bị phá huỷ. Vì vậy, phải đảm bảo độ ổn dịnh của các điểm
trong lới và có kế hoạch bảo quản chúng trong thời gian dài.
Việc bố trí công trình thờng đợc tiến hành theo ba giai đoạn( bố trí cơ

Lới thi công đờng hầm phải đảm bảo sai số hớng ngang đào thông
hầm nằm trong giới hạn cho phép.
Đồ hình
1.5.2.2. Lới thi công công trình cầu
Lới thi công cầu là lới phục vụ cho quá trình xây dựng cầu: bố trị trụ
cầu, mố cầu, nhịp cầu và dùng để quan trắc chuyển dịch ngang công trình
cầu. Đồ hình cơ bản của lới thờng là tứ giác trắc địa đơn hoặc kép. Một
hoặc hai cạnh đáy đợc đo với độ chính xác 1:200000 1:300000; góc đo với
độ chính xác m

= 1 2. Đối với lới thi công cầu thì phải đảm bảo sai số
theo hớng dọc của cầu.
Hình 1.6 Sơ đồ lới thi công đờng hầm
KC1
KC2
KC3
KC4
KC5
KC6
H1
G1
G2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status