Luận văn tốt nghiệp
Đề tài
Những giải pháp chủ yếu
nâng cao hiệu quả kinh doanh
của công ty cơ khí 120
1
Lời mở đầu
Trong những năm cuối của thế kỷ XX, nền kinh tế của nớc ta có những
thay đổi đáng kể về nhiều mặt, đổi mới với việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch
2
Để nâng cao hiệu quả sản xuất trớc hết các công ty, doanh nghiệp phải duy trì
đảm bảo đợc chất lợng sản phẩm hàng hoá và phải làm thế nào để giảm đợc
chi phí cho mỗi sản phẩm càng ít càng tốt. Nhng vẫn đạt mức sản lợng tối đa
lợi nhuận lớn. Có nh vậy các doanh nghiệp mới có thể đứng vững trên thị trờng.
Đồng thời dới sự phát triển và tác động của nền kinh tế các công ty,
doanh nghiệp mới có thể dựa vào tiềm năng của mình để từ đó thúc đẩy nền kinh
tế phát triển.
Công ty cơ khí 120 là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc tổng công ty cơ
khí giao thông vận tải chuyên sản xuất những mặt hàng thuộc phạm vi kết cấu
thép mạ kẽm, sửa chữa xe máy công trình và sản xuất phụ tùng lắp giáp xe gắn
máy. Trong điều kiện hiện nay, để đứng vững trên thị trờng công ty luôn phấn
đấu với khẩu hiệu:
+ Tất cả vì quyền lợi của khách hàng vì sự phát triển lâu dài của công ty.
+ Đảm bảo quản lý chặt chẽ các quy trình hoạt động đã cam kết với khách hàng.
+ Không ngừng cải tiến nâng cao hơn nữa sự thoả mãn của khách hàng.
Với thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty cơ khí 120 dựa trên cơ sở
lý luận chung dới sự hớng dẫn của thầy Đồng Xuân Ninh chuyên đề
Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh doanh của công
ty cơ khí 120
Mục đích bài viết Tìm ra điều mạnh yếu của công việc sản xuất kinh doanh.
Phân tích các điều kiện chủ quan, khách quan. điều kiện bên trong , bên ngoài
cộng với kết quả thực tế của đối tợng nghiên cứu. Để từ đó tìm ra con đờng
đi cho doanh nghiệp trên thị trờng hiện nay
Đối tợng của chuyên đề này là : Công ty cơ khí 120.
Bằng những kết quả cụ thể mà công ty đã đạt đợc trong những năm từ 1999
đến năm 2001. Là một đơn vị sản xuất kinh doanh của ngành cơ khí trong khi
kinh doanh
.
1. Khái niệm.
Mặc dù có rất nhiều quan điểm khác nhau, song vẫn có thể khẳng định
trong cơ chế thị trờng ở nớc ta hiện nay, mọi Công ty, doanh nghiệp kinh
doanh đều nhằm mục đích là lợi nhuận. Nếu duy trì đợc lợi thế kinh doanh thì
sẽ mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp. Để đạt đợc mục tiêu này các
doanh nghiệp phải tự xác định hớng kinh doanh, chiến lợc kinh doanh cho
mình. Trong mọi thời kỳ phát triển đều phải kinh doanh sao cho phù hợp với sự
thay đổi của môi trờng kinh doanh đó là phân bổ tốt các nguồn lực sẵn có.
Muốn kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trớc tiên ta phải
đánh giá đợc hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình cũng nh từng bộ
phận kinh doanh.
Có thể nói rằng, sự thống nhất về quan điểm cho rằng phạm trù về hiệu
quả kinh doanh phản ánh mặt chất lợng của hoật động kinh doanh song lại rất
khó có thể tìm thấy đợc sự thống nhất trong quan điểm về hiệu quả hoạt động
kinh doanh.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
5
Theo nhà kinh tế học ManfredKulin thì hiệu quả sản xuất kinh doanh đó là
một phạm trù kinh tế nó phản ánh trình độ lợi dụng và cung cấp các nguồn lực
nh thiết bị máy móc nhằm đạt mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.
Chuyên đề về hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp các doanh nghiệp có thể
đạt đợc lợi nhuận cao nhất nếu doanh nghiệp biết tận dụng mọi khả năng về lao
động và về vốn thì sẽ có mức chi phí cho sản xuất kinh doanh là thấp nhất.
2. Bản chất.
Qua khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh ta thấy đợc rõ hơn hiệu
là chi phí và kết quả đó là mối quan hệ giữa tỷ số và kết quả hao phí nguồn lực.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực
sản xuất trong một thời kỳ kinh doanh, nó hoàn toàn khác với việc so sánh sự
tăng lên của kết quả với sự tăng lên của các yếu tố đầu vaò.
II. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1. Chỉ tiêu về năng suất lao động.
Thờng đánh giá chỉ tiêu năng suất lao động bình quân theo năm, ngày,
giờ.Năng suất lao động không chỉ phản ánh kết quả công tác mà còn trực tiếp
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
7
phản ánh khái quát nhất kết quả công tác trong kỳ và thờng đạt chỉ tiêu về sử
dụng đánh giá kết quả cuối cùng của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu về năng suất lao động bình quân phản ánh chỉ tiêu lao động hằng
năm nó phụ thuộc vào nhân tố máy móc thiết bị.
Thông thờng nói đến năng suất lao động ta thờng nghĩ ngay đến dây
chuyền máy móc công nghệ hiện đại và có sự sáng tạo của ngời lao động để
điều khiển đợc các thiết bị hiện đại mới nhằm đa năng suất lao động tăng lên.
Chúng ta đã biết rằng, dù máy móc thiết bị có hiện đại đến đâu đều do bàn
tay khối óc con ngời tạo ra. Vì vậy, cái quan trọng ở đây là ta phải biết phối hợp
nhịp nhàng giữa ngời vận hành các máy móc thiết bị hiện đại, mà năng suất lao
động lại chủ yếu dựa vào hai vấn đề trên đó là ngời vận hành máy móc thiết bị.
Công thức:
mã, bao bì phù hợp.
Nhng thực tế lại cho thấy rằng tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm và chi
phí cho sản xuất một sản phẩm lớn hay nhỏ để từ đó có thể tính đợc giá thành
mỗi sản phẩm mà vẫn đem lại lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp.
Mỗi một sản phẩm phải đạt đợc chất lợng cao nh độ an toàn lớn, mẫu
mã hình thức bao bì phù hợp, tránh loè loẹt, tiết kiệm đợc thời gian sản xuất ra
một sản phẩm. Có đợc nh vậy mới có thể giúp doanh nghiệp đạt đợc tốt mục
tiêu mà doanh nghiệp đề ra, giúp doanh nghiệp ấn định đợc giá thành sản
phẩm,mức độ tiêu thụ sản phẩm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mình.
Giá thành sản phẩm = Chi phí trực tiếp 1 sản phẩm + Chi phí chung 1 sản phẩm
Một số phơng pháp tính giá thành sản phẩm thờng dùng.
- Phơng pháp giản đơn:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
9
Z sản phẩm= CFKD
Số lợng sản phẩm sản xuất ra
Phơng pháp này chỉ áp dụng với doanh nghiệp chỉ sản xuất ra một loại
sản phẩm duy nhất.
-Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo hai hay nhiều bớc.
Z = Z
1
+ Z
2.
Z
1
là giá thành sản phẩm sản xuất ra.
Z
Số lợng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
10
Bớc 1: Phân nhóm sản phẩm là các nhóm có các đặc điểm giống nhau.
Bớc 2
: Lựa chọn, liệt kê các sản phẩm điển hình.
Bớc 3: Xác định các hệ số tơng quan trên cơ sở định mức sản phẩm.
Bớc 4
: Quy đổi mọi sản phẩm trong nhóm thành sản phẩm điển hình thông qua
hệ số tơng đơng.
Bớc 5: Tính giá thành cho sản phẩm điển hình.
Bớc 6: Sử dụng các hệ số tơng quan để xác định giá thành sản phẩm của các
loại sản phẩm cụ thể trong nhóm.
- Tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp bổ xung.
CFKD trực tiếp
Tỷ lệ bổ sung chung = x100 = (%)
CFKD gián tiếp
CFKD trực tiếp về vật t
Điểm vật t = x100 = (%)
CFKD gián tiếp ở đoạn sản xuất
CFKD trực tiếp ở điểm sản xuất
Tỷ lệ bổ sung điểm sản xuất = x100 = (%)
CFKD gián tiếp ở đoạn sản xuất
12
5. Chỉ tiêu về mức thu nhập .
Mức thu nhập của ngời lao động phụ thuộc vào lợi nhuận của doanh
nghiệp, trình độ quản lý của cán bộ điều hành. Nếu trình độ của ngời điều hành
tốt vừa có thể lãnh đạo và tìm tòi phơng pháp làm giảm thời gian lao động
nhng sản phẩm vẫn tăng. Nếu doanh nghiệp làm ăn thu đợc nhiều lợi nhuận
cao thì mức thu nhập của công nhân sẽ ổn định, tăng lên thúc đẩy ngời công
nhân có trách nhiệm với công việc, hăng hái lao động. Nên áp dụng hình thức trả
lơng có thởng để khuyến khích lao động, ngoài ra còn có nhiều hình thức trả
lơng để khuyến khích lao động tăng lợi nhuận đó là khoán sản phẩm, lơng thời
gian.
6. Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn.
Vốn kinh doanh đợc thể hiện bằng toàn bộ tiền lơng, toàn bộ tài sản của
doanh nghiệp bao gồm:
+ Tài sản cố định: Nhà cửa, kho tàng, đất đai,
+ Tài sản lu động nh: Tiền , bản quyền, ngân phiếu,
Xét trên góc độ chu chuyển vốn thì lại chia làm hai loại:
Thu nhập bình quân 1 lao động =
Chi phí tiền lơng
Số ngời lao
là doanh lợi vốn kinh doanh.
R
là lãi ròng.
VV
là lãi vốn vay.
V
KD
là vốn kinh doanh.
D
VKD
cho biết một đồng vốn kinh doanh cho ta bao nhiêu đồng lợi nhuận.
D
VKD
=
R
= lợi nhuận trớc thuế x 100 (%)
V
KD
V
KD
- Doanh lợi vốn tự có:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
14
Có nhiều nhà quản trị học cho rằng phải xem xét xem chi tiêu doanh lợi
vốn tự có có phải là mô hình lựa chọn về kinh tế hay không.
chi phí.
+ Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh của một thời kỳ:
H
CPKD
(%) = TR x 100
TC
KD
Trong đó:
H
CPKD
: Hiệu quả kinh doanh tính theo tiềm năng.
TR: Doanh thu bán hàng của thời kỳ tính toán.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
15
TC
KD
: Tính chi phí kinh doanh của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ.
Chú ý
: Nếu không xác định đợc doanh thu bán hàng có thể sử dụng chỉ tiêu giá
trị tổng sản lợng của thời kỳ thay thế cho chi phí kinh doanh của sản phẩm tiêu
thụ trong kỳ.
+ Hiệu quả kinh doanh theo tiềm năng của một thời kỳ.
H
TN
(%) = TC
KDTt
16
+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định đợc đánh giá bởi chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài
sản vốn cố định.
H
TSCD
=
R
TSCĐ
G
Trong đó
: H
TSCD
là hiệu suất sử dụng tài sản cố định
TSCĐ
G
là tổng giá trị tài sản bình quân trong kỳ.
Tổng giá trị bình quân của tài sản cố định trong kỳ là tổng giá trị còn lại
của tài sản cố định, đợc tính theo nguyên giá của tài sản cố định sau khi đã trừ
đi phần hao mòn tích luỹ đến thời kỳ tính toán.
TSCĐ
G
= Nguyên giá tài sản cố định- Giá trị đã hao mòn.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng giá trị TSCĐ trong kì tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận. ở đây đã thể hiện đợc trình độ và khả năng sử dụng tài sản cố
định và sinh lời trong sản xuất kinh doanh.
Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định để từ đó xác định
tính hiệu quả và nguyên nhân của việc sử dụng không có hiệu quả ài sản cố định,
LĐ
Với SV
VLĐ
là số vòng luân chuyển vốn lu động trong năm. Nghịch đảo
của chỉ tiêu trên là chỉ tiêu số ngày bình quân của một kỳ luân chuyển vốn lu
động.
SV
LC
= 365 = 365V
LĐ
SV
VLĐ
TR
SV
LC
là số ngày bình quân của một vòng luân chuyển vốn lu động.
+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động tính theo lợi nhuận: Chỉ tiêu này đợc xác định
bằng tích của tỷ suất lợi nhuận trong tổng giá trị kinh doanh với số vòng luân
chuyển vốn lu động.
H
VLĐ
=
R
x TR
TR V
LĐ
+ Hiệu quả góp vốn trong công ty cổ phần đợc xác định bởi tỷ suất lợi nhuận
của vốn cổ phần.
D
là số cổ phiếu đầu năm.
S số cổ phiếu tăng (giảm) bình quân trong năm.
Số cổ phiếu thay đổi trong năm đợc xác định theo công thức:
S = SiNi
365
Si là số lọng cổ phiếu phát sinh lần thứ i( Si<0 nếu thu hồi).
Ni là số ngày thu hồi cổ phiếu trong năm.
S <0 là lợng cổ phiếu kỳ tính toán giảm.
+ Hiệu quả sử dụng lao động: Lao động là nhân tố sáng tạo trong sản xuất kinh
doanh, số lợng và chất lợng lao động là nhân tố quan trọng nhất tác động đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng lao động đợc
biểu hiện ở các chỉ tiêu năng suất lao động, mức sinh lời và hiệu suất tiền lơng.
+ Năng suất lao động: Năng suất lao động bình quân của một thời kỳ tính toán
đợc xác định:
AP
N
= K
AL
AP
N
là năng suất lao động bình quân của kỳ tính toán.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
19
K là kết quả tính bằng đơn vị hiện vật hoặc giá trị.
AL là số lao động bình quân.
R
L
Trong đó
:
BQ
là lợi nhuận bình quân do lao động tạo nên trong kỳ tính toán.
L là số lao động làm việc bình quân trong kỳ.
+ Chỉ tiêu về hiệu suất tiền lơng.
Hiệu suất tiền lơng phản ánh một đồng tiền lơng bỏ ra có thể đạt tới kết
quả cụ thể nh thế nào. Kết quả có thể là doanh thu hay lợi nhuận, nếu lấy kết
quả để tính toán là doanh thu sẽ có:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
21
W
=
R
TL
ĐT
Với
W
là hiệu suất tiền luơng của một kỳ tính toán.
TL là tổng quỹ tiền lơng và tiền thởng.
là tổng giá thành hàng hoá đã chế biến.
VT
ĐT
là giá trị vật t dự trữ trong kỳ tính toán.
Hai chỉ tiêu trên cho biết khả năng khai thác các nguồn nguyên vật liệu
của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này sẽ có giá trị lớn phản ánh doanh nghiệp giảm
đợc chi phí kinh doanh cho dự trữ nguyên vật liệu, giảm bớt nguyên vật liệu tồn
kho làm tăng vòng quay của vốn lu động, ngoài ra để sử dụng nguyên vật liệu
có hiệu quả ngời ta phải đánh giá mức thiệt hại mất mát nguyên vật liệu trong
quá trình dự trữ.
+ Hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
22
Ngoài các chỉ tiêu trên ta còn có thể đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố
định thông qua các hệ số chỉ tiêu tận dụng công suất máy móc thiếtbị :
H
MM
s = Q
TT
Q
TK
Trong đó
: H
MM
Công cụ lao động là phơng tiện để con ngời sử dụng để tác động lên đối
tợng sử dụng các công cụ đó.
Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với quá trình phát triển của
công cụ lao động và quá trình tăng năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, hạ
giá thành sản phẩm làm tăng năng suất dẫn đến hiệu quả kinh tế cao.
Hiện nay còn có nhiều doanh nghiệp do cha đổi mới cơ chế, cơ sở vật
chất còn nghèo nàn lạc hậu, trang thiết bị còn lạc hậu dẫn đến năng suất thấp.
Trong thực tế, qua những năm chuyển đổi cơ chế kinh tế thị trờng vừa
qua cho thấy rằng doanh nghiệp nào đạt đựơc trang bị công nghệ hiện đại thì
doanh nghiệp đó sẽ đạt đợc kết quả và hiệu quả kinh doanh cao tạo đợc lợi thế
trên thị trờng có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
1.3. Nhân tố quản trị doanh nghiệp.
Càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vai trò quan tọng đối với hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn tồn tại và phát triển trớc hết
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
24
doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh, tạo các lợi thế về chất lợng sản
phẩm, sự khác biệt hoá sản phẩm. Ngời ta cũng phải khẳng định rằng ngay cả
đối với việc đảm bảo và ngày càng nâng cao chất lợng sản phẩm của một doanh
nghiệp cũng chịu ảnh hởng của nhân tố quản trị chứ không phải nhân tố kỹ
thuật, quản trị định hớng chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000 chính là dựa trên
nền tảng t tởng đó.
Trong quá trình kinh doanh, quản trị doanh nghiệp có trách nhiệm khai
thác và thực hiện phân bổ các nguồn lực sản xuất, chất lợng sản phẩm có ảnh
hởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của mỗi thời kỳ.
Đội ngũ các nhà quản trị, đặc biệt là các cấp lãnh đạo phải luôn dựa vào
tài năng, năng lực sẵn có của mình. Lãnh đạo phải điều khiển doanh nghiệp làm