Đề tài: "Hiệu quả kinh doanh ở Công ty Giầy Thăng Long thực trạng và giải pháp" potx - Pdf 15



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI
Hiệu quả kinh doanh ở
Công ty Giầy Thăng Long
thực trạng và giải pháp

1

lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, sản phẩm của công ty luôn phải đối mặt sự cạnh
tranh của các sản phẩm cùng loại và những biến động không ngừng trong môi
trờng kinh doanh. Để đạt đợc các mục tiêu trong môi trờng kinh doanh luôn
biến động này các doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn
lực nh: nguồn lực về vốn, về con ngời, không ngừng tổ chức cơ cấu lại bộ máy
hoạt động Thực chất những việc này là doanh nghiệp thực hiện hiệu quả kinh
doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là thớc đo tổng hợp, phản ánh năng lực sản
xuất và trình độ kinh doanh của một doanh nghiệp, là điều kiện quyết định

1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đối với tất cả các doanh nghiệp , các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt
động trong nền kinh tế thị trờng, với các cơ chế quản lý khác nhau, nhng
trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng có các mục tiêu khác
nhau. Trong cơ chế thị trờng ở nớc ta hiện nay, mọi doanh nghiệp đều có
mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt đợc mục tiêu này
mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lợc kinh doanh và phát
triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trờng, phải thực hiện
việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phơng án kinh doanh, phải kế
hoạch hóa các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời tổ chức thực hiện
chúng một cách có hiệu quả.
Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị
trên, các doanh nghiệp phải luôn luôn kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của
chúng. Muốn kiểm tra đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của
doanh nghiệp cũng nh từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp
thì doanh nghiệp không thể thực hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các hoạt
động sản xuất kinh doanh đó. Vậy thì hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản
xuất kinh doanh là gì? Để hiểu đợc phạm trù hiệu quả kinh tế hoạt động sản
xuất kinh doanh thì trớc tiên chúng ta tìm hiểu xem hiệu quả kinh tế nói
chung là gì. Từ trớc đến nay có rất nhiều tác giả đa ra các quan điểm khác
nhau về hiệu quả kinh tế:
- Theo P.Samuellson và W.Nordhaus thì "hiệu quả sản xuất diễn ra khi
xã hội không thể tăng sản lợng một cách hàng loạt hàng hóa mà không cắt
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

3

giảm một loạt hàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn
khả năng sản xuất của nó".

4

doanh". Đây là quan điểm đợc nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp
dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các quá trình kinh tế.
Một khái niệm đợc nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nớc quan tâm
chú ý và sử dụng phổ biến đó là: Hiệu quả kinh tế của một số hiện tợng (hoặc
một quá trình) kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đợc
mục tiêu xác định. Đây là khái niệm tơng đối đầy đủ phản ánh đợc tính hiệu
quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì ta có thể đa ra khái niệm về
hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
nh sau: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi
dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác)
nhằm đạt đợc mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.
2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Khái niệm hiệu quả kinh doanh đã cho thấy bản chất của nó là phản ánh
mặt chất lợng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh
trình độ lợi dụng các nguồn lực đạt đợc mục tiêu của doanh nghiệp. Tuy
nhiên để hiểu rõ và ứng dụng đợc phạm trù hiệu quả kinh doanh vào việc xác
lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần làm rõ những
vấn đề sau:
- Thứ nhất: phạm trù hiệu quả kinh doanh thực chất là mối quan hệ so
sánh giữa kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và
có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp. Mối quan hệ so sánh ở đây có thể
là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tơng đối.
Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả kinh doanh là:
H = K - C trong đó:
H: hiệu quả kinh doanh
K: kết quả đạt đợc

trớc mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà Doanh
nghiệp đang theo đuổi. Trong thực tế để thực mục tiêu bao trùm lâu dài của
doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại
không đạt đợc mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao
năng suất và chất lợng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh
nghiệp, mở rộng thị trờng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu do đó mà các chỉ
tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là không cao nhng chỉ tiêu có liên quan đến
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

6

các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp là cao thì chúng ta không thể kết luận
là doanh nghiệp đang hoạt động không có hiệu quả, mà phải kết luận là doanh
nghiệp đang hoạt động có hiệu quả. Nh vậy các chỉ tiêu hiệu quả mà tính
hiệu quả trớc mắt có thể là trái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhng mục
đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài.
3. Phân loại hiệu quả kinh doanh
3.1. Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả tài chính là hiệu quả thu đợc từ hoạt
động kinh doanh của từng doanh nghiệp. Biểu hiện trực tiếp của hiệu quả kinh
doanh là số lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu đợc hoặc lỗ phải chịu. Hiệu
quả kinh doanh đợc tính bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí.
Hiệu quả kinh doanh đợc xác định trong mối quan hệ giữa chi phí bỏ
ra với thu nhập mang lại trong quá trình kinh doanh dới hình thái tiền tệ đối
với một dịch vụ kinh doanh hoặc tổng thể các dịch vụ kinh doanh trong một
thời gian nhất định. Hiệu quả kinh doanh có tính chất trực tiếp nên có thể định
hớng đợc dễ dàng.
Theo các nhà kinh tế học hiện đại thì: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù
phản ánh trình độ và chất lợng sản xuất kinh doanh đợc xác định bằng

ở mức độ nào), mà cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh
hởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đa ra
đợc các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phơng diện giảm chi phí,
tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Với t
cách là một công cụ quản trị kinh doanh, hiệu quả kinh doanh không chỉ đợc
sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các
nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn đợc sử dụng để
kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi doanh
nghiệp cũng nh ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp. Do vậy xét trên
phơng diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả kinh doanh đóng vai
trò rất quan trọng và không thể thiếu đợc trong việc kiểm tra đánh giá và
phân tích nhằm đa ra các giải pháp tối u nhất, lựa chọn đợc các phơng
pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra.
Ngoài ra, trong nhiều trờng hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh
tế nh là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện. Vì đối với các nhà quản trị
khi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

8

hiệu quả của nó. Do vậy mà hiệu quả kinh doanh có vai trò là công cụ để thực
hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh
doanh.
3.2. Hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế xã hội của một hoạt động kinh tế xác định trong mối
quan hệ giữa hoạt động đó với t cách là tổng thể các hoạt động kinh tế hoặc
là một hoạt động cụ thể về kinh tế với nền kinh tế quốc dân và đời sống xã
hội. Hiệu quả kinh tế xã hội là lợi ích kinh tế xã hội mà hoạt động kinh tế
mang lại cho nền kinh tế quốc dân và cho đời sống xã hội, đợc thể hiện ở

tế, không phải các yếu tố chi phí thành phần đều đợc sử dụng có hiệu quả,
tức là có trờng hợp sử dụng yếu tố này nhng lại lãng phí yếu tố khác. Nói
chung muốn thu đợc hiệu quả kinh tế, hiệu quả do sử dụng các yếu tố thành
phần nhất thiết phải lớn hơn so với tổn thất do lãng phí các yếu tố khác gây ra.
3.4. Hiệu quả của từng yếu tố
- Hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đợc thể hiện qua hiệu suất sử
dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn lu động và vốn cố định của doanh nghiệp.
+ Vốn lu động:
Cần có những biện pháp tích cực hơn để đẩy nhanh tốc độ quay của vốn
lu động, rút ngắn thời gian thu hồi vốn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp.
+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp đợc thể hiện qua sức
sản xuất và mức sinh lợi của tài sản cố định. Hai chỉ tiêu này càng cao thì hiệu
quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao.
- Hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp
Đánh giá ở mức sinh lợi bình quân của lao động trong năm. Năng suất
lao động bình quân đầu ngời của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần chú trọng
đến việc sử dụng lao động, biểu hiện bằng số lao động giảm và sản lợng tăng
dẫn đến chi phí thấp về tiền lơng.
4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
a. Hiệu quả tổng hợp
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

10
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh sử dụng từng yếu tố tham gia vào quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp thì có thể sử dụng hệ thống các chỉ tiêu để

= Error!
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

11
Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra bao nhiêu giá trị kinh
doanh cho doanh nghiệp.
- Mức doanh thu bình quân của mỗi lao động đợc tính bằng tổng
doanh thu trên tổng số lao động bình quân
Mức doanh thu; bình quân mỗi lao động
= Error!
Điều này cho biết mỗi lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu của
mỗi doanh nghiệp.
- Mức lợi nhuận bình quân mỗi lao động đợc tính bằng tổng lợi nhuận:
Mức lợi lợi nhuận bình quân; của mỗi lao động
= Error!
Thông qua chỉ tiêu này mà ta biết đợc tình hình sử dụng lao động, số
lao động hiện có của doanh nghiệp đã sử dụng hết cha , từ đó mà xác định
các giải pháp phù hợp để sử dụng có hiệu quả lao động.
Hệ số sử dụng; thời gian lao động
= Error!
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời gian định
mức, nó cho biết tình hình sử dụng thời gian lao động trong doanh nghiệp
* Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định và vốn cố định
Hệ số sử dụng; TSCĐ
= Error!
Chỉ tiêu này cho biết tình hình sử dụng tài sản cố định của doanh
nghiệp.
Hệ số sử dụng thời gian; hoạt động của TSCĐ
= Error!

vốn càng tăng.
4.2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc đánh giá
hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp còn phải đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội
của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu sau:
a. Tăng thu ngân sách
Mọi doanh nghiệp công nghiệp khi tiến hành hoạt động, sản xuất kinh
doanh thì phải có nhiệm vụ nộp cho ngân sách Nhà nớc dới hình thức là các
loại thuế nh thuế doanh thu, thuế đất, thuế lợi tức, thuế xuất khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt Nhà nớc sẽ sử dụng những khoản thu này để cho sự phát triển
của nền kinh tế quốc dân và ở các lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối
lại thu nhập quốc dân.
b. Tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động
Nớc ta cũng giống nh các nớc đang phát triển, hầu hết là các nớc
nghèo, tình trạng yếu kém về sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến. Để tạo
ra nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói
nghèo, lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đa ra những biện
pháp nâng cao hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn
việc làm cho ngời lao động.
c. Nâng cao mức sống của ngời lao động
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

13
Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho ngời lao động đòi hỏi các doanh
nghiệp phải làm ăn có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của ngời lao
động.
Xét trên phơng diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của ngời dân
đợc thể hiện qua các chỉ tiêu nh gia tăng thu nhập bình quân trên đầu ngời,
gia tăng đầu t xã hội, mức tăng trởng phúc lợi xã hội

- Muốn tham gia cạnh tranh và thắng thế trong cạnh tranh, doanh
nghiệp phải trả lời đợc các câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào?
sản xuất cho ai? Muốn trả lời đợc những câu hỏi này doanh nghiệp phải tiến
hành hết sức thận trọng, có sự tính toán kỹ lỡng và chắc chắn vì hầu hết các
nguồn lực của doanh nghiệp, của xã hội là có hạn, mà nhu cầu tiêu dùng hàng
hóa, dịch vụ ngày càng tăng, chất lợng sản phẩm hàng hóa dịch vụ ngày càng
cao.
* Đối với ngời lao động
Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ có sự tác động trực tiếp tới đời
sống của họ, nếu nh doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả cao, tạo công ăn việc
làm, cuộc sống đợc nâng lên nhờ tăng lơng, các khoản thởng, chế độ xã
hội, ngợc lại nếu nh các doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả sẽ có
nhiều ngời lao động bị thất nghiệp, lơng thấp ảnh hởng tới đời sống của
họ.
* Đối với Nhà nớc
Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả tạo ra nguồn thu cho ngân sách thông
qua thuế, làm giảm gánh nặng cho xã hội do tạo ra công ăn việc làm cho
ngời lao động
2. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lợng
tổng hợp, nó có liên quan tới tất cả các mặt trong hoạt động kinh doanh, do đó
chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau:
* Nhân tố thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế, thị trờng là một trong các yếu tố cơ bản quyết định
quá trình tái sản xuất. Thị trờng đầu vào ảnh hởng tới tính liên tục và tính
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

15

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

16
cả trong nớc và quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt đợc nhiều
thông tin.
* Nhân tố về vận dụng đòn bẩy kinh tế
Nhân tố này cho phép doanh nghiệp khai thác tới tối đa tiềm năng về
lao động, tạo điều kiện cho mọi ngời, mọi khâu và các bộ phận trong doanh
nghiệp phát huy đợc đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong quá trình sản
xuất kinh doanh.
3. Các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh
3.1. Nghiên cứu khảo sát và nắm bắt nhu cầu thị trờng
Thị trờng là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi giữa ngời
mua và ngời bán, sản xuất hàng hóa phát triển một mức độ nào đó sẽ hình
thành cơ chế thị trờng, cơ chế thị trờng là một mô hình kinh tế xã hội lấy
giá trị, giá cả và lợi nhuận làm nền tảng cho việc điều chỉnh những ứng xử của
các tổ chức và cá nhân trong mối quan hệ kinh tế giữa con ngời với con
ngời, hoạt động của nó tuân theo quy luật cạnh tranh, dới sự quản lý điều
tiết của Nhà nớc bằng luật pháp và các đòn bẩy kinh tế
Thị trờng là một phạm trù riêng vốn có của sản xuất hàng hóa. Hoạt
động cơ bản của nó đợc thể hiện thông qua hai nhân tố có mối liên quan mật
thiết với nhau:
- Nhu cầu hàng hóa - dịch vụ
- Khả năng cung cấp hàng hóa dịch vụ đó.
Từ thị trờng ta xác định đợc mối tơng quan giữa cung và cầu.
Thị trờng còn là nơi kiểm nghiệm giá trị của hàng hóa - dịch vụ và biết
đợc hàng hóa dịch vụ đó có đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng, có đợc thị
trờng chấp nhận hay không.
Trong cơ chế kinh tế hiện nay cạnh tranh là điều kiện, tiền đề cho sự

trong quá trình kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp có thể hạn chế đến mức tối
đa các rủi ro.
3.2. Chuẩn bị tốt các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình kinh
doanh
Chuẩn bị tốt các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh có
ý nghĩa quan trọng, nó là điều kiện để nâng cao hiệu quả kinh doanh góp phần
làm tăng khả năng hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch và phơng án
kinh doanh cả về số lợng, chất lợng và tiến độ thực hiện.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

18
Việc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện và yếu tố cho quá trình kinh doanh
bao gồm:
* Nhân tố đầu vào nguyên vật liệu
Nội dung cơ bản nhất của quá trình sản xuất đó là quá trình lao động.
Quá trình lao động làm thay đổi hình dáng, kích thớc tính chất hóa lý của đối
tợng lao động để tạo ra sản phẩm công nghiệp với chất lợng càng cao thỏa
mãn ngày càng đầy đủ nhu cầu đa dạng của thị trờng. Nh vậy, nguyên vật
liệu là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, trực tiếp cấu tạo nên thực
thể của sản phẩm. Mặt khác nhân tố đầu vào của các doanh nghiệp sản xuất
vật chất là nguyên vật liệu. Do đó trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp đợc tiến hành một cách liên tục, không bị gián đoạn hoặc không thể
tiến hành đợc.
- Nguyên vật liệu phải đầy đủ vì thiếu nguyên vật liệu dẫn tới các quá
trình sản xuất sẽ bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành đợc.
Việc cung cấp nguyên vật liệu phải kịp thời, điều này sẽ đảm bảo cho
quá trình sản xuất của doanh nghiệp đợc diễn ra liên tục, không bị gián đoạn.
- Chất lợng của nguyên vật liệu phải đảm bảo vì chất lợng của
nguyên vật liệu ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm, đến việc sử

truyền đạt thông tin kinh tế xã hội phục vụ cho hoạt động kinh doanh và lu
trữ thông tin từ đó tạo ra các điều kiện phát triển cho doanh nghiệp.
* Nhân tố lao động
Lao động là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, trong đó lao
động là yếu tố quan trọng. Muốn cho mọi hoạt động sản xuất đạt hiệu quả
cao, cần phải hình thành một cơ cấu lao động tối u trong doanh nghiệp. Cơ
cấu lao động tối u khi lực lợng lao động đảm bảo đủ số lợng ngành nghề,
chất lợng, giới tính và lứa tuổi, đồng thời đợc phân định rõ chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác giữa các bộ phận và các cá nhân
với nhau, bảo đảm mọi ngời đều có việc làm,mọi khâu, mọi bộ phận đều có
ngời phụ trách và sự ăn khớp, đồng bộ trong từng đơn vị và trên phạm vi toàn
doanh nghiệp. Cơ cấu lao động tối u là cơ sở để đảm bảo cho quá trình sản
xuất đợc tiến hành cân đối, nhịp nhàng liên tục, là cơ sở để đảm bảo nâng
cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặt khác doanh nghiệp phải xây dựng cho mình các định mức lao động
để làm căn cứ xác định chất lợng sản phẩm, lợng lao động hao phí, không
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

20
những thế doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm sức lao động là biện
pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
3.3. Tổ chức quá trình kinh doanh theo phơng án kinh doanh đã đề
ra
* Tăng sản lợng sản xuất và tiêu thụ
Trong cơ chế thị trờng để tồn tại đứng vững trong điều kiện cạnh
tranh, bản thân các doanh nghiệp ngoài việc tăng sản lợng hàng hóa sản xuất
ra còn phải tăng sản lợng tiêu thụ từ đó tăng lợi nhuận. Sản phẩm sản xuất ra
phải tiêu thụ đợc sao cho phù hợp với quy luật tái sản xuất mở rộng, tăng
đợc sản lợng hàng hóa sản xuất tức là doanh nghiệp đã tận dụng đợc các

độ năng lực không những tăng suất mà còn tại ra sự phấn khởi hăng say và
tâm lý tốt cho ngời lao động.
* Công tác quản trị và tổ chức sản xuất
Đây cũng là vấn đề lớn góp phần nâng cao năng suất lao động. Vì cơ
cấu tổ chức của doanh nghiệp mà thích ứng với môi trờng kinh doanh, nhanh
nhạy với sự thay đổi của môi trờng, bộ máy của doanh nghiệp phải gọn nhẹ,
năng động, linh hoạt giữa các bộ phận của doanh nghiệp phải xác định rõ chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn chế độ trách nhiệm tránh sự chồng chéo và nâng
cao tinh thần trách nhiệm của mỗi ngời, nâng cao tính chủ động sáng tạo
trong kinh doanh thì sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động.
3.4. Tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ
Việc tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hóa dịch vụ sẽ làm cho hàng hóa
dịch vụ của doanh nghiệp lu thông, không bị ứ đọng, giúp cho vòng quay của
vốn lu động tăng nhanh, làm giảm chi phí tiêu thụ và do đó lợi nhuận thu
đợc cao dẫn tới tăng hiệu quả kinh doanh. Muốn vậy phải thực hiện các biện
pháp cụ thể để tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng tăng.

* Tổ chức kênh tiêu thụ
Doanh nghiệp có thể áp dụng tiêu thụ phù hợp với doanh nghiệp sao
cho có lợi nhất.
- Kênh trực tiếp
Hàng hóa từ doanh nghiệp sản xuất đợc bán thẳng đến ngời tiêu
dùng. Hình thức này đảm bảo mối quan hệ trực tiếp giữa ngời sản xuất và
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

22
ngời tiêu dùng, giúp doanh nghiệp có thể nắm bắt đợc nhu cầu của ngời
tiêu dùng một cách nhanh chóng nhất để đáp ứng nhu cầu đó.
- Kênh gián tiếp

Bảo hành, đổi hàng bị hỏng do lỗi kỹ thuật của doanh nghiệp, điều này
khiến khách hàng sẽ yên tâm khi sử dụng các sản phẩm hàng hóa mà doanh
nghiệp sản xuất.
Đồng thời khuyến khích việc tăng mức tiêu thụ sản phẩm ở các đại lý
bằng những khoản tiền thởng khiến cho những ngời bán hàng của doanh
nghiệp càng thêm năng động tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm thị trờng mới.
Hoạt động hỗ trợ của các doanh nghiệp đã góp phần không nhỏ tới kết
quả tiêu thụ sản phẩm.
* Nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm
Doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới máy móc thiết bị công nghệ
để nâng cao chất lợng sản phẩm đa ra nhiều mẫu mã của sản phẩm.
Việc hạ giá thành sản phẩm giúp cho doanh nghiệp tăng khả năng cạnh
tranh, hàng hóa đợc tiêu thụ nhanh nhờ giá hạ hơn đối thủ, chất lợng sản
phẩm lại tốt hơn vì giá đóng vai trò trong quyết định mua hàng của khách
hàng, nó ảnh hởng tới kết quả tiêu thụ.
- Thực hiện chính sách giá cả có chiết khấu, giảm giá cho các đại lý chi
nhánh của công ty nhằm khuyến khích họ mua lợng hàng lớn và bán đợc
nhiều hàng, tích cực hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm.
- Chính sách giá cả theo thị trờng. Tại mỗi khu vực, vùng địa lý khác
nhau nên có những mức giá khác nhau sao cho phù hợp với cùng loại sản
phẩm.
- Chính sách giá cạnh tranh: Doanh nghiệp áp dụng mức giá thấp khi
muốn xâm nhập thị trờng mới hay muốn cạnh tranh với đối thủ trên thị
trờng, điều này giúp sản phẩm tiêu thụ nhanh hơn, khách hàng dễ chấp nhận
hơn sản phẩm của doanh nghiệp.
3.5. Thực hiện đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhanh chóng nhu
cầu của thị trờng
Để thực hiện hệ thống các mục tiêu kinh tế xã hội đã định, trong quá
trình sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải xác định đợc cơ cấu sản
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status