Luận văn tốt nghiệp
ĐỀ TÀIPHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
Ở CÔNG TY TẤM LỢP VẬT LIỆU
XÂY DỰNG ĐÔNG ANH
Chuyên đề tốt nghiệp
1
Lời mở đầu
Đất nớc ta từ một nền kinh tế tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế
thị trờng. Đó là bớc đi đúng đắn của Đảng và Nhà nớc.
Trong những năm qua chúng ta đã đạt đợc những thành tựu to lớn, kinh tế
ngày càng phát triển, đời sống xã hội không ngừng đợc nâng cao. Nhu cầu cuộc
sống đòi hỏi ngày càng cao hơn chính vì vậy đặt ra cho các nhà doanh nghiệp
những thách thức lớn trong cơ chế thị trờng. Muốn doanh nghiệp tồn tại và phát
triển làm ăn có lãi, các nhà doanh nghiệp phải đề ra những chiến lợc sản xuất
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
I. Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh
1. Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là việc phân chia các hiện tợng, các quá
trình và các kết quả kinh doanh thành các bộ phận cấu thành. Trên cơ sở đó,
bằng các phơng pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính
quy luật và xu hớng phát triển của các hiện tợng nghiên cứu.
2. Vị trí và chức năng
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế, ngời ta sử dụng phân tích để nhận thức
đợc các hiện tợng và kết quả kinh tế, để xác định quan hệ cấu thành, quan hệ
nhân quả cũng nh phát hiện nguồn gốc hình thành và tính quy luật phát triển
của chúng, trên cơ sở đó mà cung cấp những căn cứ khoa học cho các quyết định
đúng đắn cho tơng lai.
Nằm trong hệ thống các môn khoa học quản lý kinh tế, phân tích hoạt
động kinh doanh thực hiện một chức năng cơ bản đó là dự toán và điều chỉnh các
hoạt động kinh tế. Bởi vì trớc hết doanh nghiệp đợc quan niệm nh một hệ
thống và hệ thống này là đối tợng của quản lý. Hệ thống này bao gồm nhiều bộ
phận cấu thành (phòng, ban, phân xởng, tổ đội sản xuất) và mỗi một bộ phận
cấu thành có chức năng, nhiệm vụ riêng để đảm bảo cho hệ thống hoạt động bình
thờng trên con đờng đã đặt ra thì đòi hỏi từng bộ phận cấu thành, dù là nhỏ
nhất trong hệ thống phải hoạt động bình thờng theo đúng chức năng, nhiệm vụ
của chúng. Nh vậy chỉ cần ở một bộ phận nào đó của hệ thống hoạt động không
bình thờng sẽ làm cho hoạt động của cả hệ thống không bình thờng. Trong
trờng hợp này, đòi hỏi ngời quản lý trên cơ sở phát hiện đợc tình hình cần
phải đề ra các biện pháp loại trừ "điểm nóng" đó, điều chỉnh và khôi phục lại sự
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
trờng trong quá trình sản xuất.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
4
ở nớc ta hiện nay, phân tích hoạt động kinh doanh đối với các đơn vị
kinh tế là rất quan trọng. Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để đề ra
định hớng và chơng trình định hớng. Trong nền kinh tế thị trờng, để chiến
thắng trong cạnh tranh đòi hỏi các đơn vị kinh tế phải thờng xuyên áp dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải tiến phơng thức hoạt động, cải tiến phơng thức
quản lý sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng xuất chất lợng và hiệu quả.
Phân tích hoạt động kinh doanh là công tác cần thiết và quan trọng để đa ra các
quyết định về sự thay đổi đó.
Tóm lại: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là hết sức cần thiết đối
với mọi nền sản xuất hàng hoá. Trong nền kinh tế nớc ta hiện nay sự cần thiết
xuất phát từ yêu cầu khách quan của các quy luật kinh tế, từ việc đảm bảo chức
năng quản lý kinh tế của nhà nớc và yêu cầu hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
III. Đối tợng và nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh
1. Đối tợng phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tợng phân tích hoạt động kinh doanh là diễn biến của quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tác động của các nhân tố ảnh hởng đến
diễn biến của quá trình đó.
2. Nội dung của phân tích kinh doanh
Phân tích kinh doanh phải phù hợp với đối tợng nghiên cứu, nội dung chủ
yếu của phân tích kinh doanh là:
+ Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh nh: sản lợng sản phẩm,
doanh thu bán hàng, lợi nhuận, giá thành
+ Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh đợc phân tích trong mối quan hệ với
+ Chỉ tiêu bình quân: Là dạng đặc biệt của chỉ tiêu tuyệt đối, nhằm phản
ánh trình độ phổ biến của hiện tợng nghiên cứu nh: giá trị sản lợng bình quân
một lao động, thu nhập bình quân một lao động.
Nh vậy để phân tích kết quả kinh doanh cần phải xây dựng hệ thống chỉ
tiêu phân tích tơng đối hoàn chỉnh với những phân hệ chỉ tiêu khác nhau, nhằm
biểu hiện đợc tính đa dạng và phức tạp của nội dung phân tích.
3.2. Công thức tính dùng để phân tích hiệu quả kinh doanh
3.2.1. Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả
của mọi hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, nó là chỉ tiêu cơ bản
nhất để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận của hoạt động kinh
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
6
doanh chính là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của hoạt
động kinh doanh trong kỳ. Công thức tính của nó nh sau:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí.
3.2.2. Tỷ suất lợi nhuận của hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận là đại lợng tuyệt đối đánh giá hoạt động kinh doanh song bản
thân nó mới chỉ biểu hiện một cách đơn giản mối quan hệ so sánh giữa thu và
chi, muốn đa ra đợc đánh giá sâu rộng hơn ta phải sử dụng các chỉ tiêu tỷ suất
lợi nhuận hay còn gọi là chỉ tiêu doanh lợi.
Tỷ suất lợi nhuận là đại lợng tơng đối dùng để đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh, nó đợc xác định thông qua sự so sánh giữa chỉ tiêu lợi nhuận
với các chỉ tiêu đặc thù của mọi hoạt động kinh doanh là doanh thu, vốn và chi
phí. Từ đó ta có ba chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận đợc tính toán nh sau:
a. Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:
b. Thời gian chu chuyển của vốn lu động trong kỳ
Thời gian chu chu
yển của VLĐ = Độ dài thời gian của kỳ KD tính
bằng ngày / Số vòng quay của VLĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mức sản xuất, kinh doanh của toàn bộ vốn lu
động. Số vòng quay của vốn lu động càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng
vốn lu động cao.
3.2.4 Năng suất lao động
Năng suất lao động = Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ / Số lao
động tham gia hoạt động kinh doanh
- Nếu kết quả kinh doanh là doanh thu:
NSLĐ (1) = Doanh thu / Tổng lao động
- Nếu kết qủa kinh doanh là lợi nhuận :
NSLĐ (2) = Lợi nhuận / Tổng lao động
Chỉ tiêu năng suất lao động (1) biểu hiện hiệu quả trong việc sử dụng
lực lợng lao động trong doanh nghiệp .
Chỉ tiêu năng suất lao động (2) hay mức sinh lời bình quân của một lao
động cho biết mỗi lao động sử dụng trong doanh nghiệp tạo ra đợc
bao nhiêu lợi nhuận trong một thời kỳ nhất định.
3.2.5 Hiệu suất tiền lơng:
Hiệu suất tiền lơng = Lợi nhuận đạt đợc / Tổng quỹ lơng
Hiệu suất tiền lơng cho biết cứ chi ra một đồng tiền lơng đem lại
bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hiệu suất tiền lơng tăng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
8
lên khi năng suất lao động tăng với nhịp độ cao hơn nhịp độ tiền
9
- Theo tính chất của nhân tố:
+ Nhân tố số lợng: phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh nh:
số lợng lao động, số lợng vật t, doanh thu bán hàng
+ Nhân tố chất lợng: phản ánh hiệu quả kinh doanh nh: lãi xuât, mức
doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn
- Theo xu hớng tác động của nhân tố:
+ Nhân tố tích cực: có tác dụng làm tăng quy mô của kết quả kinh doanh.
+ Nhân tố tiêu cực: phát sinh và tác động làm ảnh hởng xấu đến kết quả
kinh doanh
.
IV. Các phơng pháp phân tích hoạt động kinh doanh
Để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, ngời ta thờng dùng các
biện pháp cụ thể mang tính chất nghiệp vụ kỹ thuật. Tuỳ thuộc vào tính chất và
đặc điểm riêng biệt của từng đơn vị kinh tế mà phân tích hoạt động lựa chọn từng
phơng pháp cụ thể để áp dụng sao cho có hiệu quả nhất.
1. Phơng pháp so sánh
Đây là phơng pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh
để xác định xu hớng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích. Để tiến hành
đợc cần xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu để
so sánh.
- Xác định số gốc để so sánh:
+ Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trởng của các chỉ tiêu,
số gốc để so sánh là chỉ tiêu ở kỳ trớc.
+ Khi nghiên cứu nhịp độ thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trong từng
khoảng thời gian trong năm thờng so sánh với cùng kỳ năm trớc.
+ Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trờng có thể so sánh
mức thực tế với mức hợp đồng.
chất.
- Số so sánh bình quân ta sẽ đánh giá đợc tình hình chung, sự biến động
về số lợng, chất lợng trong quá trình sản xuất kinh doanh, đánh giá xu hớng
phát triển của doanh nghiệp.
2. Phơng pháp loại trừ: là phơng pháp xác định xu hớng và mức độ
ảnh hởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh bằng các loại trừ ảnh hởng
của các nhân tố khác.
a. Phơng pháp số chênh lệch
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
11
Khái quát phơng pháp xác định ảnh hởng của các nhân tố số lợng và
chất lợng nh sau:
ảnh hởng của các;nhân tố SL ở đầu kỳ = x
Trị số của nhân tố;SL ở kỳ gốc
b. Phơng pháp thay thế liên hoàn
Đây là phơng pháp xác định ảnh hởng của các nhân tố bằng cách thay
thế lần lợt và liên tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị
số của chỉ tiêu thay đổi. Xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến đối
tợng kinh tế nghiên cứu. Nó tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân
tố ảnh hởng trong khi đó giả thiết là các nhân tố khác cố định. Do đó để áp
dụng nó phân tích hoạt động kinh tế cần áp dụng một trình tự thi hành sau:
- Căn cứ vào mối liên hệ của từng nhân tố đến đối tợng cần phân tích mà
từ đó xây dựng nên biểu thức giữa các nhân tố
- Tiến hành lần lợt để xác định ảnh hởng của từng nhân tố trong điều
kiện giả định các nhân tố khác không thay đổi.
Giai đoạn I (1980 - 1984): Với tên gọi là xí nghiệp cung ứng vật t vận tải
hạch toán phụ thuộc trực thuộc Tổng liên hiệp thi công cơ giới. Thời kỳ này nền
kinh tế nớc ta cha đổi mới, vẫn là nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp,
công ty đợc liên hiệp giao cho nghĩa vụ và quyền hạn kinh doanh vật t và sản
xuất theo chỉ tiêu của liên hiệp giao cho và luôn luôn hoàn thành các chỉ tiêu, kế
hoạch đề ra của cấp trên.
Giai đoạn II (1985 - 1989): Xí nghiệp chuyển sang tổ chức hạch toán kinh
tế độc lập, với nghĩa vụ chính là hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu
ngành nghề. Theo quy định ban đầu là tổ chức tiếp nhận và cung ứng vật t thiết
bị phục vụ cho toàn liên hiệp.
Giai đoạn III (1989 - 1998): Thời kỳ đầu của giai đoạn này nền kinh tế
nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định
hớng xã hội chủ nghĩa. Xí nghiệp phải tự tìm đầu vào và đầu ra sản phẩm của
mình, tự xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh. Do đó xí nghiệp gặp nhiều khó
khăn, giá cả vật t theo giá thị trờng, vận tải gặp rất nhiều khó khăn vì máy
móc, trang thiết bị lạc hậu, chi phí xăng dầu lên cao nhng giá cớc vẫn không
tăng (do phải cạnh tranh). Trớc tình hình đó, để tồn tại và phát triển phù hợp với
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
13
nền kinh tế đổi mới, giám đốc xí nghiệp đã bàn bạc với tập thể cán bộ xí nghiệp,
đợc phép của tổng liên hiệp, mở rộng sản xuất bằng cách liên doanh với nhà
máy tấm lợp Amiăng Ximăng Đồng Nai lắp ráp một dây chuyền sản xuất tấm
lợp Amiăng và đồng thời xí nghiệp dùng vốn tự có mua sắm phơng tiện vận tải
phục vụ cho công tác sản xuất của xí nghiệp.
Ngày 20/02/1993 xí nghiệp đợc thành lập lại theo quyết định số 584/BXD
- TCLĐ và đến tháng 1 năm 1996 xí nghiệp cung ứng vật t vận tải đổi thành xí
nghệ sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu của công ty:
2.1. Đặc điểm về tổ chức quản lý và kinh doanh của công ty:
Từ khi cổ phần hoá, để phù hợp với luật công ty (cũ) về công ty cổ phần,
công ty đã có sự tổ chức lại bộ máy quản lý (trên cơ sở bộ máy quản lý cũ), thêm
một số bộ phận nhng vẫn theo nguyên tắc: đơn giản, gọn nhẹ, làm việc có hiệu
quả cao nhất mà vẫn theo quy định của pháp luật.
Ngày 01/01/1999 công ty đợc cổ phần hoá với số vốn điều lệ là
9.338.200.000đ. Trong đó
+ Vốn của nhà nớc là: 4.361.900.000đ (chiếm 47,5%)
+ Vốn cổ đông là: 4.976.300.000đ (chiếm 52,5%).
Số lợng cổ đông của công ty là 495 cổ động. Mệnh giá cổ phần 100.000đ.
Số cán bộ của công ty năm 1999 là 480 ngời. Trong đó nhân viên quản lý là 50
ngời. Thu nhập bình quân của một cán bộ công nhân viên chức là:
1.017.232đ/tháng.
Việc thực hiện chế độ trả lơng hiện này ở công ty đang áp dụng hai hình
thức trả lơng: trả lơng theo sản phẩm và trả lơng theo thời gian. Ngoài ra
công ty còn áp dụng chế độ tiền thởng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
15
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty đợc thể hiện trong sơ đồ sau
đáp ứng đầy đủ điều kiện là đại diện theo pháp luật của công ty. Tổng giám đốc
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Phó giám đốc
phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
công
nghệ
cơ
điện
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
kinh
doanh
tiếp
thị
Phòng
KCS
Phân
giám đốc phân công phụ trách quản lý, điều hành các hoạt động chuyên trách
của công ty, giúp Tổng giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm
của công ty, cân đối nhiệm vụ, kế hoạch giao cho các phân xởng, đội chỉ đạo
sản xuất hàng ngày, tuần, tháng.
+ Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc tổ chức chỉ
đạo công tác kế toán và thống kê, đồng thời kiểm tra, kiểm soát công tác tài
chính của công ty, có trách nhiệm quản lý vốn, quỹ, tài sản, bảo toàn và sử dụng
vốn của công ty có hiệu quả, lập báo cáo quyết toán hàng quý, hàng năm lên cấp
trên, cơ quan thuế và các đối tợng khác.
+ Phòng tổ chức - hành chính: có nhiệm vụ về công tác tổ chức, công tác
hành chính, bảo vệ, an ninh, y tế cụ thể là phân công lao động, xây dựng các
nội quy, quy chế, kỷ luật lao động
+ Phòng công nghệ điện: có nhiệm vụ về lĩnh vực quản lý kỹ thuật máy
móc điện và các thiết bị khác.
+ Phòng kinh doanh tiếp thị: tìm nguồn hàng, lập kế hoạch ký kết các hợp
đồng kinh tế về cung cấp nguyên liệu, vật t cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
+ Phòng kinh tế kế hoạch: tham mu cho Tổng giám đốc kế hoạch xây
dựng sản xuất, kỹ thuật, tài chính, đời sống xây dựng dự án, kế hoạch giá
thành các công trình
+ Phòng KCS (kiểm tra chất lợng sản phẩm): chịu trách nhiệm kiểm tra
chất lợng sản phẩm, có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện quy định, pháp luật
nhà nớc, quyết định và chỉ thị của cơ quan cấp trên về kiểm tra chất lợng sản
phẩm.
+ Phân xởng sản xuất tấm lợp AC (PXTLAC): là một phân xởng của
công ty chuyên sản xuất tấm lợp Amiăng Ximăng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
17
Bể xeo
băng tải dạ
xi lanh tạo tấm phẳng
băng tải cao su
xi lanh tạo sóng
dỡng hộ tự nhiên tại khuôn
buồng hấp sấy kín
để nguội dơ khuôn
bảo dỡng trong bể nớc
dỡng hộ tự nhiên
xuất xởng nhập kho
Nớc đã khử
nồi hơi
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
19
tham gia sản xuất chân tay còn khá nhiều.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
20
Nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý và trẻ hoá đội ngũ cán bộ, hàng
năm công ty thờng cử cán bộ công nhân viên đi học ở các trờng cao đẳng, đại
học nh Đại học Bách khoa, Đại học Xây dựng , Đại học Kinh tế Quốc dân để
nâng cao đội ngũ cũng nh tay nghề.
Hiện nay trong công ty số cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề theo
thống kê năm 2004 là:
- Trình độ đại học: 50 ngời
- Trình độ cao đẳng và trung cấp: 16 ngời
- Trình độ công nhân kỹ thuật: 546 ngời
Tỷ trọng kỹ s so với toàn công ty:
Error!
x 100% = 8,4%
Trình độ tay nghề của công nhân toàn công ty:
- Thợ bậc 3: 119 ngời (chiếm 20%)
- Thợ bậc 4: 75 ngời (chiếm 12,6%)
- Thợ bậc 5: 76 ngời (chiếm 12,8%)
- Thợ bậc 6: 18 ngời (chiếm 3,1%)
- Sơ cấp + bậc thấp: 259 ngời (chiếm 44,6%).
Dới đây là bảng cơ cấu lao động của toàn Công ty
Bảng 1: Cơ cấu lao động của CT CP tấm lợp -VLXD Đông Anh
Tổng số
Cơ cấu
Ngời Tỷ lệ
Với gián tiếp phòng ban: Trả lơng theo mức hoàn thành chung của
doanh nghiệp.
Với lao động giản đơn đợc tính theo:
Số ngày Mức lơng ngày
Tiền lơng = làm việc x theo cấp bậc
thực tế ngời lao động
4. Đặc điểm về tài chính
Trong bối cảnh của quá trình đổi mới nền kinh tế đất nớc chuyển từ chế
độ bao cấp sang nền kinh tế thị trờng tạo thuận lợi cho công ty đợc quyền tự
chủ sản xuất kinh doanh, tự trang trải, tự chịu trách nhiệm. Nhà nớc không can
thiệp sâu vào cơ cấu sản xuất mà thông qua chế độ chính sách pháp luật và
những công cụ điều khiển gián tiếp. Quá trình đó trải qua nhiều khó khăn, phức
tạp trên nhiều mặt nhng tựu chung lại là phải luôn đối mặt với sự cạnh tranh
ngày càng quyết liệt của mọi cơ sở sản xuất về cùng một chủng loại sản phẩm.
Vì vậy một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải luôn chú trọng đến
công nghệ sản xuất, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật và sản xuất,
phải luôn luôn đổi mới, mua sắm thêm hoặc nâng cấp dây chuyền máy móc thiết
bị: để có thể tạo ra những sản phẩm có chất lợng cao tạo uy tín với khách hàng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
22
Nhận thức đợc vấn đề đó, công ty đã nỗ lực khai thác mọi tiềm năng
nhằm cải tạo nâng cấp thiết bị máy móc để nâng cao hiệu quả sản xuất, chất
lợng sản phẩm và cải tiến mẫu mã, tiếp cận mở rộng thị trờng, sắp xếp tổ chức,
đổi mới lại một phơng thức quản lý đã mang lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao,
lợi nhuận khá. Do đó tình hình tài chính phát triển thuận lợi, không những không
khê đọng nợ đối với bạn hàng mà hàng năm góp phần tích luỹ ngân sách Nhà
16.937.393
20.6
Tổng chi phí sản xuất
45.121.701
84.433.185
92.380.387
39.311.484
87.1
7.947.202
9.4
Tổng doanh thu 49.132.191
94.934.298
98.316,585
45.802.107
93.2
3.382.287
-30.7
Tổng thu nhập bình
quân (ngời/tháng) 560
1290
980
730
130.4
-310
-24.0
Nhìn vào bảng ta thấy sự gia tăng về các chỉ tiêu không ngừng qua mỗi
năm, năm sau luôn cao hơn năm trớc. Đó là quá trình bảo toàn và phát triển vốn
đợc trên giao, quá trình đấu tranh gian khổ của cả một tập thể công nhân viên
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
23
trong công ty, chắt chiu từng đồng vốn, tận dụng nguyên vật liệu thừa, ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng năng suất, tiết kiệm mọi chi phí trong sản xuất,
quản lý. Điều này chứng tỏ công ty luôn luôn thực hiện tốt công tác duy trì và
24
Tồn kho đầu
kỳ
Sản xuất trong kỳ
Tiêu thụ trong kỳ
Tồn kho cuối
kỳ
Sản
phẩm
KH TT
KH TT KH TT KH TT
Giá
bán
(đ)
Tấm
lợp
13.10
3
5.10
3
5.620.10
3
mở rộng thị trờng thông qua các nghiệp vụ nâng cao khả năng cạnh tranh trong
đó lấy việc giữ vững và nâng cao chất lợng sản phẩm làm nhân tố cơ bản trong
cạnh tranh của công ty.
Chơng trình - kế hoạch của công ty đợc cụ thể hoá bằng kế hoạch về
sản phẩm tiêu thụ, về mức giá bán buôn, nâng cao hoạt động của khu vực hành
chính và tiếp tục nghiên cứu cải tiến công nghệ.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.