Thủ tục miễn, giảm học phí trực tiếp cho học sinh Trung học phổ thông tại các
trường công lập
3.1. Trình tự thực hiện:
Vào đầu năm học, các cơ sở giáo dục có trách nhiệm thông báo đối tượng được xét miễn,
giảm học phí, cấp bù học phí, hỗ trợ chi phí học tập; cung cấp mẫu đơn (Mẫu đơn phụ
lục I) và hướng dẫn học sinh, cha mẹ học sinh về trình tự, thủ tục và hồ sơ để được xét
miễn, giảm học phí, cấp bù học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho HS đang học ở trường.
Bước 1: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ)
HS thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí phải nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định đến
văn phòng nhà trường nơi đăng ký học.
Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
+ Hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.
Bước 2: Văn phòng nhà trường (Bộ phận kế toán) căn cứ vào các quy định hiện hành và
căn cứ vào các minh chứng để phân loại đơn, lập danh sách HS được miễn, giảm học
phí theo từng nhóm đối tượng, trong mỗi nhóm sắp xếp theo thứ tự ALPHABEL của tên
HS trong “Danh sách nộp đơn”, ghi tất cả thông tin liên quan của HS vào danh sách ở mỗi
nhóm bằng chữ in hoa; Trình Ban Giám hiệu ký duyệt vào danh sách đề nghị miễn giảm
học phí
Bước 3: Nhà trường (trường THCS & THPT, THPT) báo cáo số lượng người và nộp danh
sách đề nghị miễn giảm học phí theo từng nhóm đối tượng cho Sở Giáo dục và Đào tạo
đang theo học tại trường để được cấp bù kinh phí.
Bước 4: Phòng chuyên môn (Bộ phận Kế hoạch – Tài chính) Sở Giáo dục và Đào tạo lập
tổng hợp thẩm định và xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính để làm căn cứ phân bổ
dự toán kinh phí; giao dự toán cho các trường theo quy định.
Bước 5: Các trường rút dự toán kinh phí cấp bù tiền học phí miễn, giảm; gửi cơ quan
Kho bạc nhà nước nơi đơn vị giao dịch Bản tổng hợp đề nghị cấp bù tiền học phí miễn,
giảm; kèm theo đầy đủ các hồ sơ (bản photo) về việc xác nhận đối tượng thuộc diện được
miễn, giảm học phí theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3. Hướng dẫn khoản 2,3
Điều 7 Nghị định 49.
Bước 6: Trả kết quả.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì nhà trường có trách nhiệm thông báo cho gia đình
người học được biết trong vòng 07 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ.
- Chậm nhất trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định cấp bù miễn,
giảm học phí của cơ quan tài chính cùng cấp, trường có trách nhiệm thanh toán, chi trả
tiền cấp bù học phí miễn, giảm cho gia đình người học theo quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a/ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo
b/ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Hiệu trưởng nhà trường hoặc phụ trách cơ sơ giáo dục công lập.
c/ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở GD&ĐT
d/ Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Phòng LĐ-TBXH.
3.7. Kết quả của thủ tục hành chính: Miễn giảm học phí trực tiếp.
- Thời điểm được hưởng theo số tháng thực học kể từ ngày 01/7/2010.
- Việc chi trả cấp bù học phí được cấp đủ trong 9 tháng/năm học và thực hiện 2 lần trong
năm: Lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 9 hoặc tháng 10; Lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào
tháng 3 hoặc tháng 4.
- Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông
chưa nhận tiền cấp bù học phí theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả
tiếp theo.
3.8. Phí, lệ phí: Không có
3.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị miễn giảm học phí (Dùng cho cha mẹ trẻ em học mẫu giáo và học sinh
phổ thông)
Phụ lục I Kèm theo Thông tư liên tịch số 29 /2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày
15/11/ 2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động- Thương
binh và Xã hội.
binh và Xã hộ)i.
3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm
học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với CSGD thuộc hệ
thống GD quốc dân từ NH 2010 - 2011 đến NH 2014 - 2015;
- Thông tư 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên bộ Bộ
GD&ĐT, Bộ Tài chính và Bộ LĐ-TB&XH;
- Thông tư số 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20/11/2006 của Bộ LĐ-TB
và Xã hội, Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào
tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ;
- Quyết định số 1135/2010/QĐ-UBND, ngày 13/8/2010 về việc ban hành mức thu học
phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 trên địa bàn
tỉnh Phú Yên;
- Quyết định số 463/QĐ – UBND ngày 15 tháng 03 năm 2011 của UBND tỉnh Phú Yên,
V/v: ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Giáo
dục và Đào tạo Phú Yên.Phụ lục I
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 29 /2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH
ngày 15 /11 năm 2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và
Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN,
(1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám
hộ), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh.
(2) Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải
điền dòng này. (3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ
thông.