Đề tài: Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận - Pdf 15



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI
Nguồn gốc và bản chất
của lợi nhuận 1
Chơng I
Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận

mang tính chất bề mặt nông cạn. Chứng tỏ quan điểm về lợi nhuận cũng nh kinh tế
cha có chiều sâu thực chất. Chính điều này đã dẫn đến nhiều mâu thuẫn trong
nền kinh tế. Đòi hỏi phải thoát khỏi phơng pháp kinh nghiệm thuần tuý. Phải phân
tích kinh tế xã hội với t cách là một chỉnh thể.
2. Quan điểm của trờng phái cổ điển về lợi nhuận.

Trong thời kỳ chủ nghĩa trọng thơng, sự hoạt động của t bản chủ yếu là
trong lĩnh vực lu thông. Các nhà kinh tế học của trờng phái này lần đầu tiên
chuyển đối tợng nghiên cứu lĩnh vực lu thông sang lĩnh vực sản xuất. Lần đầu
tiên họ xây dựng một hệ thống các phạm trù và quy luật của nền kinh tế thị trờng
nh phạm trù lợi nhuận, địa tô, lợi tức trong đó có một số quan điểm về lợi nhuận,
nổi bật là quan điểm của Kene, A.D Smith, Ricacdo.
a. Quan điểm của Kene.
Kene đợc C. Mac đánh giá là cha đẻ của kinh tế chính trị học cổ điển và ông
có công lao to lớn trong lĩnh vực kinh tế. Kene đã đặt nền tảng cho việc nghiên cứu
sản phẩm tức là nền móng cho việc nghiên cứu quan hệ thặng d sau này. ông đã
đa ra những quan điểm kinh tế để tiến hành phê phán chủ nghĩa trọng thơng.
Kene cho rằng trao đổi thơng mại chỉ đơn thuần là việc đổi giá trị này lấy giá trị sử
dụng khác theo nguyên tắc ngang giá cả. Hai bên không có gì để mất hoặc đợc cả.
Bởi vậy thơng nghiệp không thể đẻ ra tiền đợc. Theo ông lợi nhuận thơng
nghiệp có đợc do tiết kiệm các khoản chi phí về thơng mại và của cải chỉ có thể
tạo ra trong việc sản xuất nông nghiệp. Chính quan điểm này đã chuyển việc nghiên
cứu của cải từ lĩnh vực lu thông sang lĩnh vực sản xuất. Ngoài ra ông còn có lý
luận về sản phẩm thặng d. ông cho rằng sản phẩm thặng d chỉ đợc tạo ra sản
xuất nông nghiệp kinh doanh theo kiểu t bản chủ nghĩa bởi vì trong lĩnh vực sản
xuất nông nghiệp đã tạo ra đợc chất mới nhờ có đợc sự giúp đỡ của tự nhiên. Đây
là một quan điểm sai lầm. Nhng ông cũng manh nha bớc đầu tìm ra đợc nguồn
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.


kế tục xuất sắc của A.D.Smith. Theo C. Mac, A.D.Smith là nhà kinh tế của thời kì
công trờng thủ công còn Ricacdo là nhà t tởng của thời đại cách mạng công
nghiệp. Ông sử dụng phơng pháp khoa học tự nhiên, sử dụng công cụ trừu tợng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only. 4

hoá, đồng thời áp dụng các phơng pháp khoa học chính xác, đặc biệt là phơng
pháp suy diễn để nghiên cứu kinh tế chính trị học.
Về lợi nhuận, Ricacdo cho rằng : Lợi nhuận là số còn lại ngoài tiền lơng
mà nha t bản trả cho công nhân. Ông đã thấy xu hớng giảm sút tỉ suất lợi nhuận
và giải thích nguyên nhân của sự giảm sút nằm trong sự vận động, biến đổi thu nhập
giữa ba giai cấp: địa chủ ,công nhân và nhà t bản. Ông cho rằng quy luật màu mỡ
đất đai ngày càng giảm, giá cả nông phẩm tăng lên làm cho tiền lơng công nhân
tăng và địa tô tăng lên còn lợi nhuận không tăng. Nh vậy, theo ông địa chủ là
ngời có lợi, công nhân không có lợi cũng không bị hại, còn nhà t bản thì có hại vì
tỉ suất lợi nhuận giảm xuống. Nhng hạn chế của ông là không phân biệt thặng d.
3. Quan điểm của trờng phái:
Theo lợi nhuận lãnh doanh là lợi tức ẩn, lợi nhuận là phần thởng cho việc
gánh chịu rủi ro cho sự đổi mới, lợi nhuận là lợi tức độc quyền. Bởi ông cho rằng lợi
nhuận kinh doanh là tổng hợp của nhiều khoản khác nhau. Phần lớn giá trị lợi
nhuận kinh doanh đợc báo cáo chỉ là phần lợi tức của các chủ sở hữu công ty do
lao động của họ do vốn đầu t của họ mang lại. Nghĩa là tiền trả cho các yếu tố sản
xuất do họ cung cấp. Nếu loại bỏ tất cả lợi tức ẩn thì ta đợc lợi nhuận thuần tuý và
đó là phần thởng cho các hoạt động đầu t có lợi bất định. Khi phân tích phần

ngời nói chung, không kể hình thức cụ thể của nó nh thế nào gọi là lao động trừu
tợng.
Lao động bao giờ cũng là sự hao phí sức óc, sức thần kinh và bắp thịt của con
ngời. Nhng bản thân sự hao phí lao động về mặt sinh lý đó cha phải là lao động
trừu tợng. Chỉ trong xã hội có sản xuất hàng hoá mới có sự cần thiết khách quan
phải qui các loại lao động cụ thể khác nhau vốn không thể so sánh đợc với nhau
thành một thứ lao động đồng nhất có thể so sánh với nhau đợc tức là phải quy lao
động cụ thể thành lao động trừu tợng. Vì vậy lao động trừu tợng là một phạm trù
lịch sử. Lao động trừu tợng tạo ra giá trị hành hoá là một phạm trù lịch sử. Lao
động trừu tợng nó tạo ra giá trị của hàng hoá .
Trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn, tính chất hai mặt của lao động sản
xuất hàng hoá là sự biểu hiện của mâu thuẫn giữa lao động t nhân và lao động xã
hội của những ngời sản xuất hàng hoá. Đó là mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng
hoá giản đơn. Mâu thuẫn này còn biểu hiện ở lao động cụ thể với lao động trừu
tợng, ở giá trị sử dụng với giá trị của hàng hoá. Tính chất hai mặt của lao động
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only. 6

sản xuất hàng hoá là điểm mấu chốt để hiểu biết kinh tế chính trị học. Nó là sự
phát triển vợt bậc so với các học thuyết kinh tế cổ đại.
Mac và Anghen cũng là ngời đầu tiên đã xây dựng nên lý luận về giá trị
thặng d một cách hoàn chỉnh, vì vậy lý luận giá trị thặng d đợc xem là hòn đá
tảng to lớn nhất trong toàn bộ học thuyết kinh tế của Mac. Qua thực tế xã hội t bản
lúc bấy giờ Mac thấy rằng giai cấp t bản thì ngày càng giàu thêm còn giai cấp vô

mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra và bị nhà đầu t bản
chiếm đoạt. Qua đó chúng ta thấy t bản là giá trị đem lại giá trị thặng d bằng
cách bóc lột công nhân làm thuê.
Để nghiên cứu yếu tố cốt lõi tạo nên giá trị thặng d trong quá trình sản xuất
của t bản thì C.Mac đã chia t bản ra làm hai bộ phận : t bản bất biến và t bản
khả biến.
Bộ phận t bản tồn tại dới hình thái t liệu sản xuất mà giá trị đợc bảo tồn
và chuyển vào sản phẩm, tức là giá trị không biến đổi về lợng trong quá trình sản
xuất đợc C.Mac gọi là t bản bất biến và ký hiệu là (c). Còn bộ phận t bản biểu
hiện dới hình thức giá trị sức lao động trong quá trình sản xuất đã tăng thêm về
lợng gọi là t bản khả biến và ký hiệu là (v).
Nh vậy, ta thấy muốn cho t bản khả biến hoạt động đợc phải có một t
bản khả biến đã đợc ứng trớc với những tỉ lệ tơng đơng. Và qua sự phân chia ta
rút ra t bản khả biến tạo ra giá trị thặng d vì nó dùng để mua sức lao động. Còn t
bản bất biến có vai trò gián tiếp trong việc tạo ra giá trị thặng d. Từ đây ta có kết
luận: Giá trị của một hàng hoá bằng giá trị t bản bất biến mà nó chứa đựng, cộng
với giá trị của t bản khả biến đó (tức là giá trị thặng d đã đợc sản xuất ra). Nó
đợc biểu diễn bằng công thức :
Giá trị = c+v+m;
Sự phân chia t bản thành t bản bất biến và t bản khả biến đã vạch rõ thực
chất bóc lột t bản chủ nghĩa, chỉ có lao động của công nhân làm thuê mới tạo ra
giá trị thặng d của nhà t bản (t bản đã bóc lột một phần giá trị mới do công nhân
tạo ra). Nó đợc biểu diễn một cách ngắn gọn qua quá trình :
Giá trị = c+v+m;
Giá trị t liệu sản xuất chuyển vào sản phẩm : c
Giá trị sức lao động của ngời công nhân (mà nhà t bản trả cho ngời công nhân) :
v
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.


lên quy mô bóc lột của t bản.
Nhà t bản luôn tìm cách tạo ra giá trị thặng d nhiều nhất bằng nhiều thủ
đoạn. Trong đó Mac chỉ ra hai phơng pháp mà chủ nghĩa t bản sử dụng đó là sản
xuất giá trị thặng d tơng đối, sản xuất giá trị thặng d tuyệt đối. Ngoài ra còn có
phơng pháp sản xuất giá trị thặng d siêu ngạch.
Mac đã chỉ ra trong giai đoạn phát triển đầu của chủ nghĩa t bản, khi kỹ
thuật còn thấp hay tiến bộ chậm thì việc tăng giá trị thặng d tuyệt đối bằng cách
kéo dài tuyệt đối ngày lao động trong điều kiện thời gian lao động cần thiết không
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only. 9

thay đổi. Nhng phơng pháp này còn có hạn chế về thời gian, về thể chất và tinh
thần ngời công nhân. Sự bóc lột này đã dẫn đến nhiều cuộc bãi công, đấu tranh của
các nghiệp đoàn. Mặt khác, đến giai đoạn phát triển cao có thể làm cho năng suất
lao động để tăng giá trị thặng d và nâng cao trình độ bóc lột.
Nhà t bản sản xuất ngày càng giá trị thặng d bằng cách rút ngắn thời gian
lao động cần thiết do đó kéo dài tơng ứng thời gian lao động thặng d trong điều
kiện độ dài ngày lao động không đổi. Phơng pháp này không có giới hạn.
Bên cạnh đó các nhà t bản ngày nay đang tìm cách cải tạo kỹ thuật, đa kỹ thuật
mới vào, nâng cao tay nghề công nhân tạo điều kiện về tinh thần tốt để tạo ra năng
suất lao động, cá biệt lớn hơn năng suất lao động xã hội. Phần giá trị thặng d dôi
ra ngoài giá trị thặng d thông thờng do thời gian lao động cá biệt nhỏ hơn thời
gian lao động xã hội cần thiết gọi là giá trị thặng d siêu bền. Phơng pháp này sản
xuất m siêu ngạch.

này gọi là lợi nhuận.
Giá trị hàng hoá lúc này bằng chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa cộng với lợi nhuận :
giá trị = k + P
Về mặt lợng P có nguồn gốc là kết quả lao động không công của công nhân
làm thuê.
Về mặt chất P xem nh toàn bộ t bản ứng trớc đẻ ra. Do đó P che dấu
quan hệ bóc lột TBCN, che dấu nguồn gốc thực sự của nó.
Do chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa luôn luôn nhỏ hơn chi phí sản xuất thực
tế cho nên nhà t bản có thể bán hàng hoá cao hơn chi phí sản xuất TBCN và có thể
thấp hơn giá trị hàng hoá . Nừu nhà t bản bán hàng với giá trị bằng giá trị của nó
thì P = m. Nếu bán hàng với giá trị cao hơn giá trị của nó thì P > m, với bán với giá
trị nhỏ hơn giá trị của nó thì P<m.Chính điều này đã làm cho họ cho rằng lợi nhuận
là do việc mua bán, do lu thông tạo ra, do tài kinh doanh của nhà t bản mà có.
Điều này dẫn đế sự che giấu thực chất bóc lột của chủ nghĩa t bản. Nhng lòng
tham của nhà t bản là vô đáy vì thế sau khi đã có lợi nhuận rồi thì họ không dừng
lại tại đó mà họ còn muốn tìm ra số tiền mà họ đầu t đó thì họ đầu t vào đâu để
thu đợc P lớn nhất. Từ đây nảy sinh khái niệm về tỉ suất lợi nhuận.
Tỉ suất lợi nhuận (P)là tỉ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng d và toàn
bộ t bản ứng trớc.
P =
v
c
m

%100.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Quá trình bình quân hoá tỉ suất lợi nhuận là sự hoạt động của quy luật tỉ suất
lợi nhuận bình quân trong xã hội t bản. sự hoạt động của tỉ suất lợi nhuận bình
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only. 12

quân là biểu hiện cụ thể của sự hoạt động của quy luật giá trị thặng d trong thời kỳ
tự do cạnh tranh của chủ nghĩa t bản.
Sự hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân đã che dấu
hơn nữa thực chất bóc lột của chủ nghĩa t bản. Sự hình thành P và P không làm
chấm dứt quá trình cạnh tranh trong xã hội t bản, trái lại cạnh tranh vẫn tiếp diễn.
Sự chuyển hoá từ giá trị hàng hoá thành giá cả sản xuất và sự che dấu quan hệ sản
xuất t bản chủ nghĩa của phạm trù sản xuất.
Cùng với sự hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân ta thấy một bộ phận hàng hoá
đợc bán cao hơn giá trị của chúng, còn bộ phận khác lại bán thấp hơn giá trị của
chúng cũng theo một tỉ lệ nh thế. Chỉ có bán hàng hoá theo những giá cả đó thì tỉ
suất lợi nhuận trong các công ty mới có thể đồng nhất và ngang với nhau, dù cấu
thành hữu cơ của các t bản đều khác nhau. Những giá cả có đợc bằng cách lấy
chi phí sản xuất của hàng hoá cộng với lợi nhuận bình quân gọi là giá cả sản xuất.
Vậy : Giá cả sản xuất = k+P
Tiền đề của giá cả sản xuất là sự hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân. Điều
kiện để giá trị biến thành giá cả sản xuất gồm có : đại công nghiệp cơ khí t bản
chủ nghĩa phát triển; sự liên hệ đầy đủ giữa các ngành sản xuất ; quan hệ tín dụng
phát triển, t bản tự do chuyển từ ngành này sang ngành khác.
Trớc đây khi cha xuất hiện phạm trù giá cả sản xuất thì giá cả xoay quanh

dới chủ nghĩa t bản là một bộ phận của t bản công nghiệp tách rời ra phục vụ
quá trình lu thông hàng hoá của t bản công nghiệp. T bản thơng nghiệp chỉ
hạn chế ở chức năng mua và bán, nó không sáng tạo ra giá trị và giá trị thặng d.
Nó chỉ làm nhiệm vụ thực hiện giá trị và giá trị thặng d. Nhìn bề ngoài lợi nhuận
thơng nghiệp là do mua rẻ, bán đắt do lu thông tạo ra. Nhng thực chất Lợi
nhuận thơng nghiệp là một phần nhờng cho nhà t bản thơng nghiệp. Nhà t
bản công nghiệp nhờng cho nhà t bản thơng nghiệp một phần bởi vì t bản
thơng nghiệp chỉ hoạt động trong lĩnh vực lu thông, đó là một khâu, một giai
đoạn của quá trình sản xuất, không có giai đoạn đó thì quá trình tái sản xuất không
thể tiếp diễn đợc. Và dĩ nhiên nhà t bản thơng nghiệp cũng không phải là hoạt
động không công mà họ cũng đòi hỏi phải có lợi nhuận. Điều này bắt buộc nhà t
bản công nghiệp phải nhờng một phần lợi nhuận của mình cho t bản thơng
nghiệp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only. 14

Vậy lợi nhuận thơng nghiệp là số chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng
hoá.
Nhng điều đó không có nghĩa là nhà t bản thơng nghiệp bán hàng hoá cao
hơn giá trị của nó, mà là nhà t bản thơng nghiệp mua hàng hoá thấp hơn giá trị và
khi bán thì anh ta bán đúng giá trị của nó. Vì nhà t bản thơng nghiệp tham gia
vào việc phân chia m nên đời sống của xã hội t bản hình thành hai loại giá cả sản
xuất : giá cả sản xuất thơng nghiệp và giá cả sản xuất thực tế. Sự hình thành P
thơng nghiệp đã che dấu thêm một bớc quan hệ bóc lột t bản chủ nghĩa. Do việc

t bản cho vay.
Lợi nhuận ngân hàng.
Lợi nhuận ngân hàng là thu nhập của nhà t bản ngân hàng là hình thái biến tớng
riêng biệt của m. nghiệp vụ chính của ngân hàng là thu nhận tiền gửi cho vay. Lợi
tức cho vay của ngân hàng cao hơn lợi tức tiền gửi ,con số chênh lệch này là nguồn
gốc của lợi nhuận ngân hàng. Tuy vậy, không phải toàn bộ con số chênh lệch ấy
đều là lợi nhuận ngân hàng mà lợi nhuận ngân hàng chỉ là con số còn lại sau khi đã
trừ đi một phần để bù vào chi phí nghiệp vụ ngân hàng(lơng nhân viên, sổ sách, )
Ngân hàng cho các nhà trực tiếp kinh doanh vay. Nhà t bản lấy số tiền đó để
sản xuất ra giá trị thặng d (t bản công nghiệp) hoặc thực hiên giá trị thặng d (t
bản công nghiệp), sau đó đem một phần m thu đợc làm thành lợi tức trả cho ngân
hàng. Do đó lợi nhuận ngân hàng cũng là giá trị thặng d.
Sự cạnh tranh giữa các ngành trong xã hội t bản cũng là do ngân hàng bằng
lợi nhuận bình quân, nếu không chủ ngân hàng sẽ chuyển vốn sang kinh doanh
ngành khác.
Thị trờng trái khoán, vốn cổ phần:
Muốn mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp lớn phải hợp nhất nhiều t bản cá
nhân lại thành những công ty cổ phần. Công ty cổ phần là những xí nghiệp mà vốn
của nó do những ngời tham gia gọi là cổ đông đóng góp vào.
Cổ đông là ngời mua cổ phiếu, căn cứ vào số tiền ghi trên cổ phiếu cổ đông
sẽ đợc lĩnh một phần thu nhập của xí nghiệp gọi là lợi tức cổ phần. Lợi tức cổ phần
không cố định mà phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only. 16
17
Chơng II
Vai trò của lợi nhuận Lợi nhuận đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế nó ảnh hởng cả đến chính
trị- xã hội và len lỏi vào mọi mặt của đời sống xã hội trong mọi nền kinh tế thị
trờng. Nh ta đã biết mọi sự vật hiện tợng đều có tính hai mặt : mặt tích cực và
mặt tiêu cực. Vấn đề đặt ra là ta phải phát triển mặt tích cực hạn chế mặt tiêu cực
nh thế nào để phát huy đợc vai trò của nó.
I. Lợi nhuận trong nền kinh tế :

a. Lợi nhuận thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển:
Với mục đích P các nhà t bản để tạo ra P ngày càng nhiều. Trớc đây họ có
thể tạo ra P bằng cách kéo dài ngày lao động của ngời công nhân nhng phơng
pháp đó gặp sự chống cự của giai cấp công nhân vì vậy họ chuyển sang phơng
pháp bóc lột một cách tinh vi hơn. Nhà t bản áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất và
bắt buộc ngời công nhân phải tăng năng suất lao động của mình lên. Nhng chính
mục đích áp dụng kỹ thuật mới đã làm cho các nhà t bản đầu t ngày càng nhiều
vào vấn đề nghiên cứu khoa học. Những phát minh khoa học lần lợt ra đời đặc biệt
là trong thế kỷ 19-20. Nó đã đợc lực lợng sản xuất phát triển một cách nhanh
chóng . Yếu tố này đã giúp cho nhà t bản không chỉ thu đợc lợi nhuận đơn thuần

riêng, giữa các cá nhân trong xã hội nói chung.
Bên cạnh đó mục đích P luôn đặt các nhà kinh tế, các tổ chức kinh tế trớc
yêu cầu hiệu quả. Làm thế nào để chi phí ít nhất mà lợi nhuận thu về là lớn nhất.
Điều đó đòi hỏi tính chuyên môn hoá cao và sự sắp xếp lại các tổ chức quản lý. Tổ
chức lại các bộ phận quản lý và thiết lập mối quan hệ giữa chúng để quá trình hoạt
động đợc nhịp nhàng thông suốt tránh sự trì trệ không cần thiết trong một số khâu
nào đó làm ảnh hởng tới cả hệ thống quản lý. Hạn chế bớt một số bộ phận quản lý
cồng kềnh còn giúp cho các nhà kinh tế giảm bớt đợc một phần chi phí (tiền
lơng) đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only. 19

Xuất phát từ mục tiêu ổn định và phát triển có kế hoạch phân bố lực lợng
lao động hợp lý, cân đối trong nền kinh tế tốt để khai thác tốt nguồn tài nguyên, kết
hợp chặt chẽ và thích đáng lợi ích xã hội, tập thể và cá nhân ngời lao động, giáo
dục quan điểm thái độ và kỹ thuật cho ngời lao động. Tất cả những vấn đề đặt ra
trên đều từ lợi nhuận và chính nó đã thúc đẩy quá trình phân phối theo lao động
diễn ra mạnh mẽ theo nguyên tắc làm ít hởng ít, làm nhiều hởng nhiều. Nhng
cùng với sự phát triển của kinh tế thì ngoài phân phối theo lao động còn có sự phân
phối ngoài thù lao lao động thông qua các quỹ phúc lợi tập thể và xã hội Trong
thời quá độ hiện nay ở nớc ta còn xuất hiện hình thái phân phối theo vốn và tài sản
dới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
- P làm chuyển đổi kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá sang kinh tế thị trờng .
Theo quá trình phát triển của lịch sử, nền kinh tế đã trải qua rất nhiều hình thức

khác nhau để đi đến mức lợi nhuận cao. Sự cản trở ở một khâu nào đó trong quá
trình hoạt động sẽ làm gián đoạn các bớc tiếp theo và lúc này thời cơ sẽ không còn
nữa. Chính điều này đã làm nảy sinh ra một yêu cầu là cần phải tách ra khỏi sự
quản lý vi mô của Nhà nớc. Với sự phát triển phong phú của thị trờng thì Nhà
nớc không thể có những chính sách đúng đắn trong tầm vĩ mô. Nhng nhà nớc
phải quản lý ở tầm vĩ mô vì cũng do P mà các nhà kinh tế có thể bất chấp các thủ
đoạn dẫn đến sự mất an toàn cho những nhà kinh doanh với nhau, sự bất ổn định về
mặt chính trị và xã hội. Nhà nớc cần đa ra các chính sách pháp luật đúng đắn
trong kinh doanh để xử lý những tranh chấp trong kinh doanh và những vi phạm
luật kinh tế. Tạo ra môi trờng kinh doanh thuận lợi cho các nhà kinh tế, tạo điều
kiện cho họ thu đợc lợi nhuận ngày càng nhiều. Với nền kinh tế thị trờng nh
trên sẽ thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh mẽ.
c. Vai trò của lợi nhuận đối với quá trình sản xuất xã hội.
Để hiểu đợc vai trò của lợi nhuận đối với quá trình sản xuất xã hội ta cần
xem xét đến điều kiện để tái sản xuất xã hội diễn ra là gì ?
Nh ta đã biết, muốn tái sản xuất mở rộng và ngày càng hiện đại hoá thì phải có
nhiều vốn. Muốn có nhiều vốn phải tích luỹ vốn. Do vậy tích luỹ vốn gắn liền với
tái sản xuất mở rộng và trở thành quy luật kinh tế chung của các hình thái kinh tế xã
hội có tái sản xuất mở rộng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only. 21

Tích luỹ vốn nói chung xét về thực chất là sự chuyển hoá một phần của sản
phẩm thặng d, do lao động thặng d tạo ra làm thành vốn phụ thêm để mở rộng
22

tế cũng không phải chỉ dựa vào tiền công cá nhân mà còn dựa vào các quỹ phúc lợi
công cộng của nhà nớc, của xí nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội khác. áp dụng
hình thức phân phối ngoài thù lao lao động, thông qua các quỹ phúc lợi xã hội. Đây
không phải là phân phối theo lao động nhng cũng cha phải là phân phối theo nhu
cầu nh trong giai đoạn cao của chủ nghĩa cộng sản mà Mac đã dự đoán. Đây là
một hình thức phân phối quá độ phù hợp với xu hớng phát triển của xã hội. Nó
chẳng những bảo đảm cho tất cả mọi thành viên xã hội đều có mức sống bình
thờng tối thiểu mà còn có tác dụng kích thích lao động sản xuất, kích thích sự phát
triển của mọi thành viên trong xã hội.
ở một số nớc phát triển, Nhà nớc có chú ý đến tiền lơng, trợ cấp thất nghiệp
phúc lợi xã hội, nhất là các nớc Châu âu đặc biệt là ở Thuỵ Sĩ và Pháp quy định
mức lơng tối thiểu. Khi nền kinh tế phát triển là nền tảng cho việc củng cố quốc
phòng, an ninh giáo dục bởi vì với sự phát triển mạnh nh vũ bão của khoa học kỹ
thuật hiện nay. Quốc phòng trang bị bằng những vũ khí hiện đại tối tân (có nhiều
nớc có vũ khí hạt nhân). Yêu cầu đặt ra là chúng ta cần phải nắm bắt đợc khoa
học kỹ thuật và phải có sự đầu t để nhập các thiết bị phục vụ cho sử dụng, nghiên
cứu trong quân sự và trong giáo dục. Khi lợi nhuận cao trong ta sẽ có điều kiện đầu
t để phát triển nhân tố con ngời cả mặt lý luận và thực tiễn. Hiện nay hệ thống
giáo dục nớc ta cha đợc trang bị đầu t nhiều, điều này ảnh hởng trực tiếp đến
vấn đề thực hành và áp dụng ngoài thực tế dẫn đến tình trạng sinh viên ra trờng
kém năng động, không sử dụng đợc kiến thức của mình vào cuộc sống và công
việc một cách sáng tạo.
f. Những biện pháp, các thủ đoạn để thu lợi nhuận:
Để thu đợc lợi nhuận các doanh nghiệp không ngừng cạnh tranh với nhau
trên thị trờng bất kể nội bộ ngành hay giữa các ngành nh chúng ta đã trình bày ở
trên. Ngoài ra khi sự cạnh tranh tiến lên một mức cao hơn thì họ cạnh tranh nhau

chức độc quyền. Chủ nghĩa độc quyền càng phát triển thì lợi nhuận của độc quyền
ngày càng nhiều, nhng hậu quả nh lạm phát, thất nghiệp, khủng hoảng lại trút
xuống đầu giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Mâu thuẫn giai cấp càng trở
nên sâu sắc.
Nếu đứng trên tầng vĩ mô ta thấy rằng vào cuối thế kỷ XIX các nớc t bản đã tích
luỹ đợc trọng lợng tơng đối lớn t bản thừa số này đầu t trong nớc thì lợi
nhuận thấp. Vì thế nó có nhu cầu xuất khẩu t bản tới các nớc lạc hậu về kinh tế
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only. 24

đang cần vốn đầu t hay một số nớc khá phát triển nh cần trang thiết bị mới để
nâng cao năng suất lao động, nâng cao lợi nhuận.
Nhìn chung cả hai phía do mục tiêu về lợi nhuận đã dẫn đến quá trình xuất
khẩu t bản diễn ra gây hậu quả lớn cho cả hai bên. ở nớc xuất khẩu t bản các tổ
chức độc quyền thu đợc lợi nhuận lớn nhng nền kinh tế các nớc này bị giảm tốc
độ phát triển vì sự cạnh tranh trong việc xuất khẩu t bản đã tác động xấu tới nền
kinh tế các nớc này làm tăng sự phân hoá giàu nghèo. Còn ở các nớc nhập khẩu
t bản, giai cấp vô sản và nhân dân lao động bị bóc lột nặng nề hơn trớc vì t bản
nớc ngoài bóc lột tinh vi vì sử dụng kỹ thuật mới. Chúng ta có thể lấy ra một ví dụ
về sự tiết kiệm các điều kiện lao động làm thiệt hại đến công nhân. Ngành than mỏ
không chịu bỏ ra những khoản tiền cần thiết nhất. Vì có sự cạnh tranh của các chủ
mỏ than nên ngoài những khoản tối cần thiết để tạm thời giải quyết những khó khăn
về thể chất rõ ràng ngời ta không chi những món gì khác. Và có sự cạnh tranh giữa
các công nhân mỏ mà số lợng thờng là quá thừa nên những ngời này phải bằng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status