Đề tài: Hoàn thiện công tác thông quan hàng hạt nhựa nhập khẩu tại Công ty cổ phần Công nghệ phẩm Đà Nẵng - Pdf 15





Đề Tài : Hoàn thiện công tác thông quan
hàng hạt nhựa nhập khẩu tại Công ty cổ
phần Công nghệ phẩm Đà Nẵng

vô cùng cần thiết . Trong quá trình thực hiện công tác thông quan, công ty gặp không ít
những trở ngại khó khăn. Để tìm hiểu những quy định cần thiết về công tác này nhằm
phục vụ cho quá trình làm việc sau này của bản thân, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện
công tác thông quan hàng hạt nhựa nhập khẩu tại Công ty cổ phần Công nghệ phẩm
Đà Nẵng”.
Nội dung chính của đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1:. Cơ sở lý luận về công tác thông quan hàng nhập khẩu của doanh
nghiệp ngoại thƣơng
Chương 2: Tình hình kinh doanh nhập khẩu và thực trạng công tác thông
quan hàng hạt nhựa nhập khẩu tại công ty cổ phần Công nghệ phẩm Đà Nẵng
Chương 3:. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thông quan hàng hạt
nhựa nhập khẩu tại công ty cổ phần Công nghệ phẩm Đà Nẵng tại công ty cổ phần
công nghệ phẩm Đà Nẵng
Đề tài này được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Lâm Minh Châu
cùng sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị ở Phòng Kinh doanh Công ty cổ phần Công nghệ
phẩm Đà Nẵng. Do thời gian và kiến thức có hạn nên chắc chắn chuyên đề này không thể
tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 7 năm 2006.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang2
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THÔNG QUAN
HÀNG NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP NGOẠI THƢƠNG

1.1. Thông quan hàng nhập khẩu (NK) và vai trò của thông quan hàng NK
Thông quan là việc cơ quan hải quan (HQ) quyết định hàng hoá được xuất khẩu
(XK), NK, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh.
Vai trò của thông quan hàng NK
- Là điều kiện bắt buộc để hàng hóa của doanh nghiệp được phép NK

- Địa phương: Bắc, Trung, Nam bộ, mỗi miền đều có:
+ Tổng thu Sở thuế quan.
+ Khu vực thuế quan.
+ Chính thu Sở thuế quan.
+ Phụ thu Sở thuế quan.
 Tình hình đất nước: Giai đoạn này cả nước bước vào cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp xâm lược; HQ Việt Nam phối hợp cùng các lực lượng thực hiện chủ trương bao
vây kinh tế và đấu tranh kinh tế với địch. Nhiệm vụ chính trị của HQ Việt nam thời kỳ
này là bám sát và phục vụ kịp thời nhiệm vụ của Cách mạng, tạo nguồn thu cho Ngân
sách quốc gia, kiểm soát hàng hoá xuất NK, đấu tranh chống buôn lậu giữa vùng tự do và
vùng tạm chiếm.
 Giai đoạn 1954 - 1975:
 Nhiệm vụ: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, chống Mỹ xâm lược, giải
phóng miền Nam thống nhất đất nước; Chính phủ giao cho Bộ Công thương quản lý hoạt
động ngoại thương và thành lập Sở HQ ( thay ngành thuế xuất, NK) thuộc Bộ Công
thương.
 Hệ thống tổ chức:
- Trung ương: Sở HQ
- Địa phương: Địa phương: Sở HQ liên khu, thành phố, Chi sở HQ tỉnh, Phòng HQ
cửa khẩu.
Trước yêu cầu nhiệm vụ mới của Ngành HQ, ngày 27/2/1960 Chính phủ đã đã có
Nghị định 03/CP (do Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký ) ban hành Điều lệ HQ đánh dấu
bước phát triển mới của HQ Việt nam.
Ngày 17/6/1962 Chính phủ đã ban hành Quyết định số: 490/TNgT/QĐ - TCCB đổi
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang4
tên Sở HQ trung ương thành Cục HQ thuộc Bộ Ngoại thương.
Giai đoạn này HQ Việt nam được xác định là công cụ bảo đảm thực hiện đúng đắn
chế độ Nhà nước độc quyền ngoại thương, ngoại hối, thi hành chính sách thuế quan (thu
thuế hàng hoá phi mậu dịch) tiếp nhận hàng hoá viện trợ và chống buôn lậu qua biên giới.

- HQ Cửa khẩu và Đội kiểm soát HQ.
 Giai đoạn 1986 - 2000
Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI đề ra đường lối đổi mới đất nước, chủ
trương mở cửa, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản
lý của nhà nước theo định hướng XHCN.
 Nhiệm vụ: Yêu cầu đối với HQ Việt Nam lúc này là thực hiện quản lý Nhà nước
về HQ trước tình hình: Hoạt động giao lưu hợp tác với nước ngoài phát triển mạnh mẽ
chưa từng thấy, kinh tế thị trường bộc lộ những khuyết tật, hạn chế, khối lượng hàng hoá
XNK khá lớn tạo nguồn thu thuế XNK hàng năm chiếm tỷ lệ từ 20 - 25% GDP, tình trạng
buôn lậu gia tăng, nhập lậu tài liệu phản động, ấn phẩm đồi truỵ, chất nổ, ma tuý khá
nhiều.
Ngày 24/2/1990, Chủ tịch Hội đồng Nhà nước ký lệnh công bố Pháp lệnh HQ. Pháp
lệnh gồm 51 điều, chia làm 8 chương, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/1990.
Pháp lệnh HQ xác định chức năng của HQ Việt nam là "Quản lý Nhà nước về HQ
đối với hoạt động xuất NK, xuất nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam, đấu tranh chống buôn
lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối hoặc tiền Việt nam qua biên giới". Bộ
máy tổ chức của HQ Việt nam được xác định rõ tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống
nhất, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Hội đồng Bộ Trưởng"
 Hệ thống tổ chức:
- Tổng cục HQ
- Cục HQ liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương.
- HQ Cửa khẩu, Đội kiểm soát HQ.
Cơ sở vật chất của HQ Việt Nam được nâng cấp: trang bị máy soi nghiệp vụ, máy và
chó nghiệp vụ phát hiện ma tuý, tàu cao tốc chống buôn lậu trên biển.
Công tác đào tạo bồi dưỡng công chức được lưu ý hơn: Trường nghiệp vụ HQ thành
lập năm 1986, Trường nghiệp vụ HQ 1 ( Hà Nội) thành lập năm 1988; sau hợp nhất 2 tr-
ưởng thành Trường HQ Việt Nam và Năm 1996 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định
thành lập Trường Cao đẳng HQ. Từ năm 1986 đến năm 1999 đã bồi dưỡng nghiệp vụ cho
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang6

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang7
Ngày 29 tháng 5 năm 1946 theo sắc lệnh số 75-SL của Chủ tịch Hồ Chí Minh về tổ
chức của Bộ Tài chính, Sở Thuế quan và thuế gián thu được đổi thành Nha Thuế quan và
Thuế gián thu thuộc Bộ Tài chính.
Ngày 4 tháng 7 năm 1951 Bộ trưởng Bộ Tài chính Lê Văn Hiến đã ký Nghị định số
54/NĐ quy định lại tổ chức của Bộ Tài chính và Nha Thuế quan và Thuế gian thu được
đổi thành Cơ quan Thuế XNK.
Ngày 14 tháng 12 năm 1954 Bộ trưởng Bộ Công thương Phan Anh ký Nghị định số 136-
BCT/KB/NĐ thành lập Sở HQ thay thế cơ quan thuế XNK thuộc Bộ Công thương.
Ngày 17 tháng 2 năm 1962 để thực hiện Điều lệ HQ (ban hành ngày 27/2/1960) Thứ
trưởng Bộ Ngoại thương Lý Ban ký Quyết định số 490/BNT/QĐ-TCCB đổi tên Sở HQ
thành Cục HQ. Lúc này Cục HQ trực thuộc Bộ Ngoại thương.
Ngày 25 tháng 4 năm 1984 Thực hiện Nghị quyết số 68/HĐBT của Hội đồng Bộ
trưởng về đẩy mạnh chống buôn lậu và thành lập Tổng cục HQ, và Nghị quyết số
547/NQ-HĐNN ngày 30/8/1984 Hội đồng Nhà nước phê chuẩn thành lập Tổng Cục HQ
và ngày 20/10/1984 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Tô Hữu ký Nghị định số
139/HĐBT quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Tổng cục HQ. Tổng cục HQ trực
thuộc Chính phủ
Ngày 4 tháng 9 năm 2002 theo Quyết định số 113/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ Tổng Cục HQ trực thuộc Bộ Tài chính.
1.2.1.2. Vai trò của HQ
- Các cán bộ HQ được xem như những người gác cửa của đất nước, có nhiệm vụ bảo
vệ hàng hóa trong nước và ngăn chặn sự xâm lấn của hàng ngoại nhập. Vì vậy hoàn thành
thủ tục HQ là một khâu không thể thiếu trong kinh doanh xuất NK. Hàng XK được cơ
quan HQ cho phép mới được vận chuyển ra nước ngoài và hàng NK hoàn thành thủ tục
HQ mới được phép đưa vào thị trường nội địa.
- Cơ quan HQ thực hiện chức năng bảo vệ sản xuất trong nước, bảo vệ lợi ích, chủ
quyền và an ninh quốc gia.
- Thủ tục HQ còn phát hiện và ngăn ngừa những hành vi vi phạm trong hoạt động

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Pháp luật

Công chức HQ phải:
- Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ HQ
- Kiểm tra hồ sơ HQ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải
- Thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang9
- Quyết định việc thông quan hàng hóa, phương tiện vận tải
1.2.2. Cơ sở pháp lý cho thủ tục HQ
Hoạt động HQ là một trong những hoạt động quản lý của Nhà Nước. Cơ quan Hải
Quan là cơ bảo vệ pháp luật về HQ và pháp luật khác liên quan. Đối tượng thi hành thủ
tục HQ, chế độ kiểm tra giám sát và thuế HQ bao gồm các tổ chức và cá nhân có liên
quan trong nước và ngoài nước. Vì vậy, hoạt động của HQ Việt Nam phải tuân theo
những quy định của pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã kí kết
hoặc tham gia, và các tập quán, thông lệ quốc tế về HQ.
1.2.2.1. Các công ước, hiệp định quốc tế về HQ mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham
gia
- Công ước về thành lập hội đồng hợp tác HQ.
- Công ước Kyoto về đơn giản và hài hoà HQ.
- Công ước HS - hệ thống điều hoà thủ tục HQ.
- Hiệp định CVA- Hiệp định xác định trị giá HQ GATT.
- Hiệp định HQ Asean.
1.2.2.2. Pháp luật nước cộng hoà XHCN Việt Nam về HQ và liên quan đến HQ
a. Hiến Pháp nước cộng hoà XHCN Việt Nam năm 1992
Điều 24: “Nhà nước thống nhất quản lý và mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại, phát
triển mọi hình thức hợp tác kinh tế với mọi quốc gia, mọi tổ chức kinh tế, trên nguyên tắc
tôn trọng độc lập chủ quyền và cùng có lợi, bảo vệ và thúc đẩy sản xuất trong nước”.
Điều 26: “ Nhà nước thống nhất quản lý nền kinh tế quốc dân bằng pháp luật, kế
hoạch, chính sách; phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý nhà nước giữa các ngành,

- Chuẩn bị các loại chứng từ hợp lệ, hợp pháp của lô hàng theo đúng quy định và các
điều kiện có liên quan khác để hoàn chỉnh việc khai báo HQ trước khi đến cơ quan HQ
làm thủ tục NK hàng hóa
- Tự khai báo đầy đủ, chính xác hàng hóa thực tế theo các nội dung quy định tại phần
dành cho người khai báo trong tờ khai HQ;
- Tự xác định mã số hàng hóa, thuế suất, giá tính thuế của từng mặt hàng NK, tự tính
số thuế phải nộp của từng loại thuế trên tờ khai HQ;
- Tự xếp hồ sơ vào nơi HQ quy định phân luồng hàng hóa theo tiêu chí; đăng ký thời
gian xuất trình hàng hóa để HQ kiểm tra khi đăng ký hồ sơ HQ;
- Việc khai báo trên tờ khai HQ có thể được thực hiện bằng đánh máy chữ, máy vi
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang11
tính, hoặc viết tay nhưng phải bảo đảm cùng một loại mực (không dùng mực đỏ), cùng
một kiểu chữ. Các chứng từ nộp cho HQ nếu quy định là bản sao thì người đại diện hợp
pháp của DN phải ký, đóng dấu xác nhận lên chứng từ đó
- Ký tên, đóng dấu vào tờ khai sau khi khai báo đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai; nộp
tờ khai cùng các chứng từ khác theo quy định trong Nghị định 16/1999/NÐ-CP và Thông
tư hướng dẫn này cho HQ nơi làm thủ tục;
- Phát hiện, phản ánh kịp thời, trung thực những việc làm không đúng quy định,
những tiêu cực của cán bộ, nhân viên HQ
c. Thời hạn khai báo
- Ðối với hàng NK thuộc diện được miễn thuế, hàng không có thuế, hàng có thuế suất
bằng không theo quy định của luật thuế NK: DN được khai báo, đăng ký tờ khai trước khi
hàng đến cửa khẩu bảy (7) ngày.
- Hàng hoá NK có thuế: DN được đăng ký tờ khai khi hàng đã về đến cửa khẩu dỡ
hàng.
- Hàng NK bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu dỡ hàng ghi trên vận tải đơn, người làm TTHQ phải
đến CQHQ làm thủ tục. Tờ khai HQ có giá trị làm thủ tục HQ trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày đăng ký

vào ô mã số.
- Mục 4: Phương tiện vận tải
Ghi loại hình phương tiện vận tải ( hàng không, đường biển, đường bộ, đường sắt)
chở hàng NK từ nước ngoài tới Việt Nam.
- Mục 5: Tên, số hiệu phương tiện
Ghi tên tàu thuỷ, số chuyến bay, số hiệu phương tiện vận tải đường sắt chở hàng
NK. Không phải ghi mục này nếu lô hàng được vận chuyển bằng đường bộ
- Mục 6: Ngày khởi hành/ ngày đến
Ghi ngày khởi hành và ngày đến của phương tiện vận tải đối với hàng NK
- Mục 7: Số vận tải đơn
Ghi số, ngày, tháng, năm của vận đơn ( B/L) hoặc chứng từ vận tải có giá trị thay thế
B/L, có giá trị nhận hàng từ người vận tải.
- Mục 8: Cảng, địa điểm bốc hàng
Ghi tên cảng, địa điểm bốc hàng theo hợp đồng ngoại thương.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang13
- Mục 9: Cảng, địa điểm dỡ hàng
Ghi tên cảng, địa điểm nơi hàng được dỡ khỏi phương tiện vận tải. Áp dụng mã hoá
cảng phù hợp với ISO (LOCODE). Trường hợp địa điểm dỡ hàng chưa được cấp mã số
theo ISO thì ghi địa danh vào mục này.
- Mục 10: Số giấy phép/ ngày cấp/ ngày hết hạn
Ghi số văn bản hợp đồng cấp hạn ngạch hoặc duyệt kế hoạch XNK của Bộ Thương
mại, của Bộ ngành chức năng khác ( nếu có), ngày ban hành và thời hạn có hiệu lực của
văn bản đó. áp dụng mã chuẩn trong ISO khi ghi thời hạn ( năm- tháng- ngày).
- Mục 11: Số hợp đồng/ ngày ký
Ghi số và ngày ký hợp đồng ngoại thương của lô hàng hạt nhựa NK.
- Mục 12: HQ cửa khẩu
Ghi tên đơn vị HQ cửa khẩu và tên đơn vị HQ tỉnh, TP, nơi chủ hàng sẽ đăng ký tờ
khai HQ và làm thủ tục HQ cho lô hàng.
- Mục 15: Loại hình

Ghi mã số hàng hoá theo Danh mục hàng hoá XNK Việt Nam ( HS.VN) do Tổng
cục Thống kê ban hành.
Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi mục này như sau:
+ Trên tờ khai HQ chính: không ghi gì
+ Trên phụ lục tờ khai: ghi mã số từng mặt hàng
- Mục 25: Xuất xứ
Ghi tên nước nơi hàng hoá được chế tạo ( sản xuất ) ra. Căn cứ vào giấy chứng nhận
xuất xứ đúng quy định, thoả thuận trên hợp đồng và các tài liệu khác có liên quan đến lô
hàng. Áp dụng mã nước quy định trong ISO
Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi mục này như sau:
+ Trên tờ khai HQ chính: không ghi gì
+ Trên phụ lục tờ khai: ghi tên nước xuất xứ từng mặt hàng.
- Mục 26: Lượng và đơn vị tính
Ghi số lượng của từng mặt hàng NK ( theo mục tên hàng ở mục 23) và đơn vị tính
của loại hàng hoá đó đã thoả thuận trong hợp đồng (nhưng phải đúng với các đơn vị đo
lường chuẩn mực mà Nhà nước Việt Nam đã công nhận)
Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi mục này như sau:
+ Trên tờ khai HQ chính: Không ghi gì
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang15
+ Trên phụ lục tờ khai: Ghi số lượng và đơn vị tính của từng mặt hàng
- Mục 27: Ðơn giá ngoại tệ
Ghi giá của 1 đơn vị hàng hoá (theo đơn vị tính ở mục 26) bằng loại tiền tệ đã ghi ở
mục 21 (nguyên tệ), căn cứ vào thoả thuận trong hợp đồng ngoại thương, hoá đơn, L/C.
Hợp đồng mua bán theo phương thức trả tiền chậm; giá mua, giá bán ghi trên hợp
đồng mua bán gồm cả lãi suất phải trả thì thì đơn giá được xác định bằng giá mua, giá bán
trừ (-) lãi suất phải trả theo hợp đồng mua bán.
Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi mục này như sau:
+ Trên tờ khai HQ chính: không ghi gì
+ Trên phụ lục tờ khai: ghi giá của một đơn vị hàng hóa bằng ngoại tệ

Phương pháp xác định giá tính thuế như sau:
- Ðối với những mặt hàng hoặc lô hàng phải áp dụng giá tính thuế theo bảng giá tối
thiểu thì đơn giá tính thuế là giá của mặt hàng đó ghi trong bảng giá tối thiểu do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Ðối với các trường hợp không phải áp dụng bảng giá tối thiểu:
+ Nếu đơn giá nguyên tệ là giá CIF hoặc giá DAF ( đối với hàng NK qua biên giới đất
liền) thì tính theo công thức: Ðơn giá tính thuế = Ðơn giá nguyên tệ ( mục 27) x tỷ giá
tính thuế ( mục 22).
+ Nếu đơn giá nguyên tệ không phải là giá CIF hoặc DAF thì căn cứ vào đơn giá
nguyên tệ và các yếu tố khác có liên quan như phí bảo hiểm , phí vận tải…ghi trên các
chứng từ hoặc theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để tính ra giá CIF
hoặc giá DAF, từ đó tính ra giá tính thuế.
Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi mục này như sau:
+Trên tờ khai HQ chính: không ghi gì
+Trên phụ lục tờ khai : ghi như hướng dẫn ở trên.
- Mục 32: Trị giá tính thuế
Ðối với thuế NK: ghi trị giá của từng mặt hàng bằng đơn vị tiền Việt Nam. Công
thức: Trị giá tính thuế NK = Lượng (mục 30) x Đơn giá tính thuế (mục 31)
Ðối với thuế giá trị gia tăng và thuế TTÐB: trị giá tính thuế GTGT hoặc TTÐB là
tổng của trị giá tính thuế XK và thuế NK phải nộp cuả từng mặt hàng.
Công thức tính: Trị giá tính thuế GTGT hoặc TTÐB = Trị giá tính thuế NK + Thuế
NK phải nộp ( ở mục 34)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang17
Ðối với phụ thu: là trị giá tính thuế XK NK.
Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi mục này như sau:
+Trên tờ khai HQ chính: không ghi gì
+Trên phụ lục tờ khai : ghi như hướng dẫn ở trên
- Mục 33: Thuế suất
Ghi mức thuế suất tương ứng với mã số đã xác định trong mục 29 theo các Biểu

Từ 1/6/2002, Tổng cục HQ đã chính thức áp dụng thí điểm khai báo HQ điện tử.
Hình thức khai báo HQ điện tử là một bước tiến mới rất quan trọng trong việc giảm phiền
hà, tạo thuận lợi cho DN trong việc xuất NK. Theo Tổng cục HQ: ''Khai báo trước, thông
qua phương tiện điện tử (khai báo HQ điện tử) là việc DN khai các thông tin của một số
chứng từ thuộc bộ hồ sơ HQ trên máy tính và truyền hoặc chuyển dữ liệu khai báo tới hệ
thống máy tính của cơ quan HQ thông qua phương tiện điện tử''
Thuận lợi của phương thức khai báo điện tử so với khai báo truyền thống:
Giúp DN giảm được rất nhiều công sức trong việc khai báo HQ. Không phải chờ đợi
làm thủ tục HQ theo kiểu hành chính mất nhiều thời gian như hiện nay. Hơn nữa, nếu có
thiếu sót về giấy tờ, DN có thể kịp thời khai báo bổ sung, không phải đi lại mất thời gian
như trước. Hàng của DN chắc chắn sẽ được thông quan nhanh chóng sau khi mang các
chứng từ giấy đến đối chiếu.
Ngoài ra với phần mềm khai báo HQ của TTC, DN sử dụng còn có thể quản lý
nghiệp vụ về hàng gia công. Trong đó có quản lý hợp đồng và quản lý tờ khai chứng từ.
DN cũng có thể theo dõi việc thực hiện hợp đồng của mình và lập báo cáo thanh khoản.
Đây là công việc nặng nhọc nhất nếu DN khai báo theo phương thức truyền thống. Công
việc tính toán để lập tờ khai thường rất mất thời gian và công sức. Nếu sử dụng phần
mềm, công việc này sẽ rất nhanh chóng và hoàn toàn chính xác trong khâu tính toán. Quá
trình tính toán này hoàn toàn đồng bộ với phía HQ để đảm bảo độ chính xác.
Tổng cục HQ vừa thống nhất lại 3 hình thức khai báo HQ điện tử là: DN khai báo
thông qua nối mạng trực tiếp với HQ, khai trực tiếp vào máy tính của HQ và khai vào đĩa
mềm sau đó chuyển cho HQ. ''Đồng hành'' với khai báo HQ điện tử, DN vẫn phải nộp hồ
sơ giấy và làm thủ tục HQ bình thường. Trong đó, hình thức khai và truyền dữ liệu qua
mạng yêu cầu người khai phải có chương trình phần mềm tương thích với chuẩn trao đổi
dữ liệu khai báo của HQ. Đồng thời, phải được cơ quan HQ kiểm tra chấp nhận và cấp
quyền truy nhập vào hệ thống. Hình thức này hiện chỉ áp dụng cho các loại hình gia công
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang19
xuất, NK. Còn nếu DN khai bằng đĩa mềm thì phải theo khuôn dạng của Tổng cục HQ và
chỉ áp dụng đối với việc khai danh mục chi tiết hàng hoá của tờ khai xuất, NK.

nhanh chóng chuẩn bị phương tiện vận chuyển để đưa hàng về kho của DN mình.
1.3.2.2. Thời gian, địa điểm và một số nguyên tắc khi kiểm tra hàng hóa
a. Thời gian kiểm tra:
Sau khi người khai HQ đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về việc làm thủ tục HQ, thời
hạn công chức HQ hoàn thành kiểm tra thức tế hàng hóa được quy định như sau:
- Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng XK, NK áp dụng hình thức kiểm tra
thực tế một phần hàng hóa theo xác suất
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc cho đến 08 ngày làm việc đối với lô hàng XK, NK
áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa
b. Địa điểm kiểm tra:
Việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải được tiến hành tại các địa điểm kiểm tra HQ.
Các địa điểm đó có thể là:
- HQ cửa khẩu nhập hàng.
- Phòng Giám sát Quản lý trực thuộc Cục HQ Tỉnh/Thành phố trực thuộc TW.
- Các địa điểm làm thủ tục HQ khác ngoài cửa khẩu do Thủ tướng Chính phủ quyết
định theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục HQ. Các địa điểm này có tổ chức, bộ
máy HQ hoạt động như một đơn vị HQ cửa khẩu và được phép làm thủ tục HQ cho tất cả
các loại hàng hóa NK.
c. Một số nguyên tắc khi kiểm tra:
- Chỉ tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa sau khi tờ khai đã được đăng ký
- Người làm thủ tục HQ hoặc người đại diện hợp pháp phải xuất trình và mở các con-
ten-nơ/kiện hàng hóa để HQ kiểm tra.
- Quá trình kiểm tra mỗi con-ten-nơ/kiện hàng hóa của một lô hàng NK phải do ít
nhất 02 kiểm tra viên HQ trở lên thực hiện kiểm tra cùng với sự chứng kiến của người
làm thủ tục HQ;
- Cán bộ HQ căn cứ kết quả kiểm tra của các bộ phận làm thủ tục trước, tính chất và
đặc điểm của từng lô hàng để lựa chọn phương pháp kiểm tra phù hợp; Nếu có căn cứ xác
định phân luồng hàng hóa chưa đúng của bộ phận tiếp nhận hồ sơ HQ thì xác định phân
luồng lại và lựa chọn phương pháp kiểm tra hàng hóa cho phù hợp với việc phân luồng
đó;

+ Nếu dấu hiệu vi phạm là gian lận về chủng loại hàng thì công chức HQ kiểm tra lại
tất cả các kiện hàng.
+ Nếu dấu hiệu vi phạm là gian lận về chất lượng thì công chức HQ yêu cầu mở toàn
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang22
bộ lô hàng để lấy mẫu bất kỳ hoặc mẫu có nghi vấn để kiểm tra, phân tích hoặc trưng cầu
giám định.
 Nội dung kiểm tra:
- Kiểm tra xác định tên hàng, mã số hàng hoá
- Kiểm tra để xác định lượng hàng hoá
- Kiểm tra để xác định chất lượng hàng hoá
- Kiểm tra để xác định xuất xứ hàng hoá
- Kiểm tra thuế
1.3.2.4. Mức độ kiểm tra
Mức độ kiểm tra hàng hóa phụ thuộc vào việc phân luồng đối với hàng hóa đó. Cụ
thể, hàng hóa NK được phân thành 3 luồng tùy thuộc vào tính chất của từng loại hàng
hóa cũng như uy tín và việc chấp hành pháp luật về HQ của DN:
- Hàng luồng xanh, bao gồm: Hàng XK, hàng NK là tài liệu, chứng từ thương mại,
hàng không có thuế, hàng có thuế nhưng được miễn thuế theo quy định của pháp luật.
Hàng luồng xanh dược miễn kiểm tra thực tế hàng hoá. Trường hợp xét thấy cần thiết thì
lãnh đạo Chi cục HQ quyết định kiểm tra xác xuất bằng máy soi hoặc kiểm tra thủ công.
- Hàng luồng vàng: Hàng phải nộp thuế va kiểm tra bằng máy soi. Nếu phát hiện có
dấu hiệu vi phạm pháp luật HQ thì thực hiện kiểm tra thủ công.
- Hàng luồng đỏ, bao gồm: Hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành, hàng phải kiểm tra
nhà nước về chất lượng, hàng NK có điều kiện, hàng trọng điểm,kiểm tra thủ công.
Kết thúc thủ tục, ghi xác nhận kết quả kiểm tra trên bản kê chi tiết như sau:
- Hàng luồng xanh ghi: "Hàng miễn kiểm tra, thông quan theo nội dung khai của DN".
Nếu kết quả kiểm tra xác xuất khác với khai báo của DN thì ghi kết quả và dẫn chiếu biên
bản liên quan (nếu có).
- Hàng luồng vàng ghi:"hàng hoá được kiểm tra qua máy soi, thông quan theo nội

HQ cửa khẩu nhập thực hiện việc lấy mẫu và niêm phong mẫu theo quy định về lấy mẫu
nguyên liệu gia công.
b. Kiểm tra xác suất thực tế hàng hoá:
Hình thức kiểm tra xác suất được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Trường hợp không thuộc diện được miễn kiểm tra theo quy định
- Trường hợp không thuộc diện phải kiểm tra toàn bộ theo quy
- Trường hợp chủ hàng thuộc diện được miễn kiểm tra, nhưng hàng hoá không thuộc
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang24
danh mục được miễn kiểm tra thực tế.
Tỷ lệ kiểm tra thực tế: đối với hàng NK tỷ lệ kiểm tra là 5% hoặc 10 % đối với mỗi
lô hàng NK.
c. Kiểm tra thực tế tới toàn bộ lô hàng đối với:
Trường hợp 1:
- Chủ hàng đã trên ba lần bị xử lý vi phạm hành chính về HQ trong thời hạn hai năm
tính đến ngày làm thủ tục HQ cho lô hàng NK
- Chủ hàng, trong thời hạn quy định (hai năm đối với hàng NK), đã một lần bị xử lý
vi phạm hành chính về HQ với mức phạt vượt thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục
HQ tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
 Trường hợp 2:
Trường hợp phát hiện lô hàng NK của chủ hàng không thuộc diện nhiều lần vi phạm
có dấu hiệu vi phạm pháp luật HQ thì cơ quan HQ tiến hành kiểm tra toàn bộ lô hàng NK
theo quy định.
1.3.2.5. Xử lý kết quả kiểm tra
a. Trường hợp người khai HQ không nhất trí với kết luận kiểm tra của cơ quan HQ
về tên, mã số, trọng lượng, chủng loại, chất lượng của hàng hoá thì cùng cơ quan HQ lựa
chọn cơ quan, tổ chức giám định chuyên ngành để giám định. Kết luận của cơ quan, tổ
chức giám định chuyên ngành có giá trị để các bên thực hiện. Cơ quan, tổ chức giám định
chuyên ngành chịu trách nhiệm về kết luận giám định của mình
Trường hợp người khai HQ và cơ quan HQ không thống nhất được trong việc lựa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status