Tính quy luật, động lực và lôgic của
quá trình dạy học.
2.1. Quy luật và tính quy luật
2.1.1. Quy luật
Theo từ điển triết học NXB Matxcova “ quy luật là mối quan hệ
bên trong, cơ bản của các hiện tượng chi phối sự phát triển tất
yếu của các hiện tượng ấy”
Theo từ điển Tiếng Việt – NXBKHXH 1997 “ quy luật là quan
hệ không đổi, được biểu thị dưới dạng công thức khái quát, giữa
nhiều hiện tượng hoặc nhóm hiện tượng”
2.1.2. Tính quy luật
- Khái niệm: là quy luật được nhận thức chưa đầy đủ chính xác,
chưa diễn đạt một cách chặt chẽ cả về mặt định tính và định
lượng. Đó chỉ là bước đầu của sự nhận thức quy luật.
+ Giữa quy luật và tính quy luật đều biểu thị mối quan hệ khách
quan giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình.
+ Trong lĩnh vực tri thức khoa học giáo dục nói chung và lý
luận dạy học nói riêng những tri thức chính xác của các định luật
được vạch ra chưa đạt tới độ quy luật nên để chính xác chúng ta
sử dụng tính quy luật.
- Những tính quy luật của quá trình dạy học
+ Tính quy luật của mối quan hệ giữa nhu cầu kinh tế - xã hội,
văn hóa với quá trình dạy học.
+ Tính quy luật về mối quan hệ giữa dạy học, giáo dục và phát
triển.
+ Tính quy luật về sự thống nhất và qui định lẫn nhau giữa các
thành tố trong quá trình dạy học.
+ Tính quy luật về mối quan hệ giữa tính hiệu quả của QTDH
với sự đa dạng và tính chất của hoạt động giao lưu của học sinh.
+ Tính quy luật về việc chú ý tới những đặc điểm lứa tuổi và đặc
mục nào đó.
- Logic của QTDH được xây dựng phù hợp với logic của môn
học và đặc điểm nhận thức của học sinh.
- Logic của môn học lại được xây dựng phù hợp với logic khoa
học tương ứng với môn học đó và logic nhận thức ở một lứa tuổi
nào đó.
- Logic của QTDH diễn ra theo các khâu
+ Giáo viên đề xuất vấn đề, gây cho học sinh sự ý thức nhiệm
vụ học tập.
+ Tổ chức, điều khiển học sinh lĩnh hội tri thức mới
+ Tổ chức, điều khiển học sinh cũng cố tri thức
+ Tổ chức, điều khiển học sinh rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo.
+ Tổ chức, điều khiển học sinh kiểm tra, đánh giá việc nắm tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống của học sinh và tổ
chức cho học sinh tự kiểm tra, tự đánh giá.
+ Phân tích kết quả từng giai đoạn, từng bước nhất định của
QTDH. Nhìn nhận lại vai trò của giáo viên, học sinh, đối chiếu
mục đích với kết quả, ưu-nhược điểm, nguyên nhân => phương
hướng và biện pháp giải quyết.
3. Hệ thống các nguyên tắc dạy học (GV hướng dẫn SV
xemina)
3.1. Khái niệm:
Nguyên tắc dạy học là hệ thống xác định những yêu cầu cơ bản,
có tính chất xuất phát để chỉ đạo việc xác định nội dung, phương
pháp và hình thức tổ chức QTDH phù hợp với mục đích, nhiệm
vụ, quy luật của QTDH.
3.2. Hệ thống các nguyên tắc dạy học
o Nguyên tắc 1: Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học
và tính giáo dục trong dạy học.
- Nội dung: nguyên tắc này phản ánh trong quá trình dạy học