Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Các nhóm đất chính và những mặt hạn chế của đất ảnh hưởng đến sản lượng cây trồng cạn " - Pdf 15

009/06 VIE Six-monthly Report- October 2008 Phụ lục 1

VIE 009/06. Nâng cao năng lực khuyến nông viên các tỉnh trong việc
đánh giá những mặt hạn chế của đất đến sức sản xuất thông qua việc sử
dụng hệ thống hổ trợ SCAMP Các nhóm đất chính và những mặt hạn chế của đất
ảnh hưởng đến sản lượng cây trồng cạn

1. Duyên Hải Nam Trung Bộ
PW Moody
a
và Phan Thị Công
b


nhỏ tại một số tỉnh trọng điểm hoa màu và soạn thảo những yêu cầu về đất đặc
trưng của các hệ thống trồng trọt này.
- Kết nối một số những hạn chế với những yêu cầu về đất của những cây trồng cạn
và xây dựng cẩm nang hướng dẫn cho việc quản lý một số dạng đất đặc trưng cho
các loại cây riêng biệt.
Phần 2 tập trung vào đất và các hệ thống cây trồng của Duyên Hải Nam Trung Bộ
như tỉ
nh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình
Thuận.
2. Khí hậu và loại đất
Duyên Hải Nam Trung Bộ có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân hàng
năm từ 24
o
C – 27
o
C (thấp nhất 20
o
C-21
o
C và cao nhất 31
o
C-32
o
C). Tổng tích ôn hàng năm
từ 8.000
o
C-9.500
o
C, với bức xạ mặt trời hàng năm 140 Kcal/cm
2

Đất cát (Haplic Arenosols) 19.640 3,6
Khác 74.196 13,6
Tổng cộng 545.560 100,0
4. Một số hạn chế và biện pháp kỹ thuật để sản xuất nông nghiệp bền vững
Một số hạn chế chung đến sức sản xuất của đất được xác định ở vùng Duyên Hải Nam
Trung Bộ là:
- Đất thường nghèo dinh dưỡng và chua (khả năng giữ nước và dinh dưỡng kém);
- Hạn hán thường xảy ra do lượng mưa không ổn định và tốc độ bố
c hơi nước cao
vào mùa khô;
- Xói mòn do nước và gió phổ biến, hậu quả của địa hình dốc và che phủ bề mặt ít;
- Thoái hóa đất và sa mạc hóa khá phổ biến ở tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định;
- Ngập lũ thường xảy ra vào mùa mưa;
- Sự xâm lấn của cát vào nội địa do gió mạnh và bề mặt che phủ kém;
Bảng 1 cho thấy nhóm đất Ferralsols, Acrisols, Arensols và Fluvisols chiếm tỷ lệ lớn
nhấ
t ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ. Những mặt hạn chế và chiến lược quản lý đất
Ferralsols và Acrisols ở Tây Nguyên đã được thảo luận ở Phần 1 của loạt các báo cáo này
(Moody và Cong 2008), những hạn chế và chiến lược này đều có thể áp dụng cho đất
Acrisols thuộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ. Do đó, báo cáo này sẽ đề cập đến những
mặt hạn chế và chiến lược quản lý đất phù sa Fluvisols và đất cát Arenosols.
Trong phần đ
ánh giá về giới hạn những nhóm đất của tỉnh Bình Thuận, Moody và
cộng tác viên (2005) đã xác định một số hạn chế của nhóm đất cát (Arenosols) và nhóm
đất phù sa (Fluvisols) (Bảng 2).

4
Bảng 2. Các ký hiệu SCAMP cho 4 mẫu đất cát và 5 mẫu đất phù sa tỉnh Bình
Thuận, Việt Nam. Số lượng mẫu của từng thuộc tính được đặt trong ngoặc đơn.
Thuộc tính Đất cát Đất phù sa

đề thực tiễn của việc bón bổ sung sét chất lượng cao nhằm gia tăng điện tích
vĩnh cửu có thể được áp dụng (Noble và ctv., 2004).
om (thấp): Gia tăng hàm lượng chấ
t hữu cơ trong đất sẽ giúp cải thiện khả năng cung cấp
dinh dưỡng, tăng CEC, tăng khả năng giữ nước và khả năng đệm pH. Việc quản
lý chất hữu cơ ở những đất nhiệt đới bao gồm việc che phủ bề mặt và sự cày vùi
các loại cây phân xanh như cây họ đậu hoặc đồng cỏ, duy trì các tàn dư thực vật
nơi hoa màu được trồng, không
đốt cháy tàn dư thực vật, hạn chế hoặc không sử
dụng các hệ thống cày bừa, trồng theo băng và bón chất hữu cơ (như phân
chuồng, rác thải thành phố đã ủ, bùn từ cống rãnh và chất thải hữu cơ công
nghiệp địa phương) thu được từ bên ngoài nông trại.

5
k: Phân kali hoặc chất bổ sung dạng hữu cơ chứa một lượng kali đáng kể cần được
bón cho đất. Đất với khả năng dự trữ kali thấp ở tầng dưới lớp đất mặt, cây
trồng có thể có những biểu hiện thiếu kali trong các giai đoạn bị hạn. Trong
trường hợp này, việc bón phân kali bên dưới hạt lúc gieo hoặc trộn phân kali
qua đất tại hố
gieo là chiến lược quản lý hiệu quả hơn bón phân kali trên mặt đất
theo hàng dọc theo cây. Giám sát chặt chẻ các triệu chứng thiếu kali trên cây.
hs, comp: Đóng váng bề mặt làm giảm tốc độ thấm nước và dẫn đến cây trồng kém
phát triển, trong khi đó các lớp dí dẻ chặt làm hạn chế sự phát triển bộ rễ và
giới hạn chiều sâu phát triển của bộ rễ dẫn đến cây trồng chiu sức ép rấ
t lớn
khi gặp hạn. Việc duy trì tàn dư thực vật và che phủ bề mặt phải được áp dụng
để duy trì ẩm độ lớp đất mặt do đó giảm thiểu hiện tượng đóng váng. Để hạn
chế tối đa nguy cơ dí dẻ đất, chỉ nên làm đất khi ẩm độ đất thấp hơn giới hạn
dẻo của chúng và cày bừa cũng như di chuyển cơ
giới nên hạn chế khi đất ẩm

hưởng đến sức sản xuất cây trồng, bất chấp loạ
i cây trồng: CEC thấp (e), carbon hữu cơ
thấp (om), thiếu kali (k), đóng váng bề mặt (hs) và các tầng dí dẻ chặt (comp). Tuy nhiên,
các loại cây trồng khác nhau về khả năng chịu đựng được những hạn chế khác như mức độ
thoát nước và tính chua; trong khi đó một thuộc tính đất đặc trưng hoặc một hạn chế có thể
là một giới hạn chính đến sức s
ản xuất của một cây trồng nhưng nó có thể chỉ là một giới
hạn không đáng kể tới một cây trồng khác. Tiêu chuẩn của FAO (1976) cho việc đánh giá
đất sử dụng 5 cấp để phân loại tính thích nghi của một đơn vị đất địa hình đặc trưng cho sự
phát triển của một cây trồng riêng biệt (Bảng 4). Để thuận tiện cho việc áp dụng SCAMP,
những thuộc tính/hạn ch
ế của đất riêng lẻ xác định cho nhóm đất cát và đất phù sa được
đánh giá theo ảnh hưởng của chúng lên sản xuất bền vững của cây trồng chính trên vùng
đất bờ biển Nam Bộ đối với nông dân sản xuất nhỏ (Bảng 5). Việc đánh giá được dựa trên
sự phối hợp thông tin của Williams (1975), Landon (1984), Page (1984), Schaffer và
Andersen (1994), Robinson (1996) và Dierolf và ctv (2001).

Bảng 4. Phân lớp khả năng thích nghi của đất [nguồn: FAO 1976]

Lớp thích nghi Tiêu chuẩn Mô tả
1 Thích hợp cao
Đất thích hợp cho sản xuất bền vững mà không
cần cải tạo.
2
Thích hợp trung
bình
Đất thích hợp cho sản xuất bền vững nếu các biện
pháp cải tạo tối thiểu được áp dụng (Vi du: bón
vôi, lên liếp để cải thiện tính thoát nước cục bộ)
3

4
1
1
4
2
1
1
3
2
1
2
2
2
1
1
3
2
1
1
3
2
1
3
3
Phân loại tính
thoát nước
1 (g)
2 (g
-
)

3
2
1
1
4
3
3
2
1
1
Độ dốc (%)
0-2
2-5
5-10
>10
1
2
3
4
1
1
2
3
1
1
2
3
1
1
2

3
3
4
3
4
2
4
3
4
3
4
Khả năng
chịu hạn
L L H L L M
Dinh dưỡng
chính/ vùng
lấy nước (cm)
<50 80-100 >100 >100 >100 50-100
Nhu cầu dinh
dưỡng
N cao N, K
cao
Chịu
được độ
phì thấp
N cao N, K
cao
Calci bón
vào vùng
đâm tia

-
: Những đất này đòi hỏi một kế hoạch bón vôi nếu chúng được sử dụng để trồng
những cây có sức chịu đựng kém đối với độc tố nhôm như bắp và cà phê. Việc bón
thân lá cây cúc quỳ trên các nhóm đất chua cho thấy có sự cải thiện độ chua đất từ
việc tăng pH đất. Một lợi ích từ việc sử dụng phân lân nung chảy (FMP) như một
nguồn phân lân cho thấy nó cũ
ng có hiệu quả như bón vôi.
Độ sâu dinh dưỡng/ nước cây hút
Đối với những hạn chế của đất như có tầng đế cày bị nén chặt (comp), các cây
trồng có bộ rễ hoạt động nông sẽ không bị ảnh hưởng nhiều như những cây trồng có bộ rễ
sâu hơn như cà phê và mía.
7. Kết luận
Đất đỏ (Ferralsols), đất xám (Acrisols), đất cát (Arenosols) và đất phù sa
(Fluvisols) là những nhóm đất chính ở Duyên Hải Nam Trung Bộ
. Những hạn chế khá phổ
biến trên nhóm đất cát là khả năng cung cấp nước thấp, khả năng giữ cation dinh dưỡng
kém, thiếu kali, đất chua, hàm lượng chất hữu cơ thấp, và bị nén chặt khi đất chứa nhiều
cát mịn. Sự thoát nước theo chiều sâu là đường di chuyển chính. Đối với đất phù sa
(Fluvisols) các mặt hạn chế phổ biến là hàm lượng kali thấp, thỉnh thoảng bị độ chua và
các vấ
n đề về lý tính đất như đóng váng bề mặt. Nhóm đất Fluvisols bị hạn chế trong vấn
đề thoát nước dẫn đến hiện tượng chảy tràn theo chiều dốc hoặc ngập úng và đọng vũng ở
vùng trũng thấp.
Những cây trồng phổ biến nhất ở những hộ nông dân sản xuất nhỏ của trong vùng
là lúa nước, bắp, khoai mì, mía, cà phê và đậu phộng. Mỗi cây trồng chịu đựng đượ
c vài
hạn chế nhất định, và do đó quản lý đất nhằm cải thiện hoặc giảm thiểu những tác động từ
những mặt hạn chế này đến sức sản xuất cây trồng cũng thay đổi theo. Tuy nhiên việc áp
dụng một chương trình bón kali và giảm làm đất (để hạn chế sự nén chặt và đóng váng bề
mặt) sẽ có ích cho đất cát (Arenosols) và đất phù sa (Fluvisols). Bón chất hữu cơ cho đất

Queensland Department of Primary Industries: Brisbane.
Phan, T.C. and Merckx, R. 2005. Improving phosphorus availability in two upland soils of
Vietnam using Tithonia diversifolia H. Plant and Soil, 269, 11-23.
Robinson, J.C. 1996. Bananas and Plantains. CAB International: Oxon.
Schaffer, B. and Andersen, P.C. 1994. Handbook of Environmental Physiology of Fruit
Crops. CRC Press: Florida.
Williams, C.N. 1975. The Agronomy of the Major Tropical Crops. Oxford University
Press: London.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status