1
MỘT SỐ KẾT QUẢ VỀ PHÁT TRIỂN CÁC BIỆN PHÁP THỰC HÀNH
QUẢN LÝ NUÔI TỐT HƠN (BMPs) CHO CÁC TRANG TRẠI NUÔI TÔM
THÂM CANH VÀ BÁN THÂM CANH KHU VỰC NAM BỘ
Đoàn Văn Bảy
1
, Phan Thanh Lâm
1
,
Trình Trung Phi
1
, TS. Nguyễn Văn Hảo
1
GS TS. Patrick Sorgeloos
2
TÓM TẮT
“Phát triển các biện pháp thực hành quản lý nuôi tốt hơn (BMPs) cho các trang trại nuôi tôm sú thâm
canh và bán thâm canh khu vực Nam Bộ”, với mục đích “Áp dụng BMPs hướng đến việc cải thiện sản lượng, cải
thiện độ an toàn về chất lượng và bảo vệ môi trường để việc nuôi tôm có thể đáp ứng được nhu cầu trong và ngoài
nước” và mục tiêu cụ thể là: (1) giảm thiểu các rủi ro về dịch bệnh và cả
i thiện sản lượng cho các trang trại nuôi
tôm; (2) nâng cao trình độ quản lý của trang trại để có sản lượng bền vững và đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao
của thị trường; và (3) sản xuất ra các sản phẩm tôm có chất lượng tốt hơn, được xã hội chấp nhận, thân thiện với
môi trường và có hiệu quả về mặt kinh tế. Dự án được triển khai trong thời gian 3 năm (2008-2010), được thực bởi
Vi
ện NC NTTS 2 và Đại học Ghent. Để đưa ra được một qui phạm BMPs có tính khả thi cao và đáp ứng được mục
tiêu đề ra, dự án được triển khai theo 3 giai đoạn: (1) Giai đoạn 1 (10/2007-08/2008): tiền thực hiện (lựa chọn các
trang trại thực hiện thí điểm, xây dựng bản phác thảo BMPs); (2) Giai đoạn 2 (09/2008-12/2009): triển khai thực
lại hiệu quả khá cao (Phi et al, 2007). Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu – kết quả đã đạt được
trong phát triển tôm nuôi nước lợ đến năm 2007, trên thực tế vẫn còn không ít các tồn tại, yếu
kém và phát sinh như: (1) Nuôi tôm nước lợ phát triển thiếu bền vững và tỷ lệ rủi ro dẫn đến
thất bại còn khá cao; (2) Nuôi tôm nước lợ đã và đang là đối tượng chính gây ô nhiễm môi
trường đất – nước; (3) K
ết quả đã đạt được (năng suất – sản lượng, chất lượng và giá trị sản
lượng – kim ngạch xuất khẩu tôm nước lợ) còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế;
(4) Năng suất tôm nước lợ trong cùng một phương thức nuôi (thâm canh, bán thâm canh, quảng
canh cải tiến) ở cùng một vùng sinh thái còn có khoảng cách khá lớn giữa các hộ, trang trại và
các địa phương; (5) Những giả
i pháp nhằm gia tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả nuôi tôm
nước lợ trong thực tế còn kém hiệu lực; (6) Việc gắn kết giữa 4 khâu: sản xuất – thu mua – chế
biến – tiêu thụ tôm nước lợ chưa thật chặt chẽ, đã làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm trên
thị trường, nhất là sản phẩm tôm xuất khẩu; và (7) Vấn đề đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh
th
ực phẩm đối với các sản phẩm tôm nước lợ vẫn còn những bất cập.
Những tồn tại trên rất cần được làm rõ và có hướng giải quyết thỏa đáng để tôm nuôi
nước lợ phát triển bền vững. Đồng thời, triển khai Nghị quyết lần thứ 4 BCH Trung ương khóa
X về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 và Quyết định số 10/2006/QĐ-TTg của Th
ủ
tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch tổng thể ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2010 và
định hướng đến năm 2020”, đòi hỏi cần phải tổng kết – đánh giá một cách khoa học và thực tiễn
đối với kết quả tôm nuôi nước lợ đến năm 2007; từ đó tiến hành quy hoạch ngành hàng tôm nuôi
nước lợ đến 2015 và định hướng đến năm 2020 trên cơ sở phát huy những kế
t quả đã đạt được,
tiềm năng, lợi thế và nhanh chóng khắc phục các tồn tại để tiếp tục phát triển bền vững, đưa tôm
nuôi nước lợ thành hàng hóa xuất khẩu chủ lực có lợi thế cạnh tranh cao của thủy sản Việt Nam.
Thực hiện việc xây dựng và triển khai áp dụng các biện pháp thực hành quản lý nuôi tốt hơn
(BMPs) cho các nhóm trang trại nuôi tôm đặc biệt đối với qui mô thâm canh và bán thâm canh
là một trong các giải pháp nhằm giải quyết một phần những vấn đề nêu trên và góp phần thực
3) Xây dựng phác thảo bản hướng dẫn qui phạm BMPs.
4) Tổ chức hội thảo với các trang trại, nhà tài trợ, c
ơ quan quản lý và cơ quan nghiên cứu
liên quan để hoàn chỉnh bản dự thảo BMPs.
Giai đoạn 2: (9/2008 đến 12/2009)
1) Triển khai áp dụng thí điểm tại các trang trại tham gia dự án, công việc cụ thể:
- Tập huấn về bản qui phạm BMPs đến các trang trại, với thành phần tham gia là các chủ
trang trại và các cán bộ kỹ thuật chính.
- Tổ chức lại các đơn nguyên sản xuất của trang trạ
i đảm bảo tính khoa học và hợp lý nhất.
- Tập huấn và hỗ trợ kỹ thuật ở phạm vi trang trại.
- Hướng dẫn biểu mẫu và phương pháp ghi chép các thông tin cần thiết để làm hồ sơ truy
xuất nguồn gốc cũng như giải quyết các sự cố xảy ra trong trang trại thông qua các
nguồn dữ liệu này.
2) Xúc tiến liên kết giữa các nhà cung cấp thức ăn, hóa chấ
t với các trang trại thông qua các
hợp đồng kinh tế để đảm bảo các sản phẩm sản xuất ra an toàn và hiệu quả kinh tế.
3) Các trang trại sản xuất và nuôi thương phẩm sẽ chủ động và tự giác áp dụng theo bản qui
phạm BMPs đã được thống nhất.
4
4) Tiến hành các hoạt động giám sát, đánh giá và hiệu chỉnh: định kỳ tiến hành công tác hỗ
trợ kỹ thuật, giám sát và đánh giá, sơ kết để có những ghi nhận điều chỉnh và bổ sung để
hoàn chỉnh dần bản qui phạm theo phương châm vừa làm vừa học.
5) Xúc tiến các hoạt động liên kết với các nhà chế biến, xuất nhập khẩu để đảm bảo thị
trường đầu ra đối với sản phẩm.
Giai đoạn 3: 01/2010 đến 12/2010
1) Hoàn thiện bản qui phạm BMPs.
2) Chuẩn bị và in ấn các tài liệu khuyến ngư liên quan để phân phát.
huấn/phổ biến bản qui phạm đến các trang trại tham gia dự án:
5
+ Tháng 9/2008: đã tổ chức tại Sóc Trăng cho các trang trại tham gia dự án thuộc
tỉnh Bạc Liêu và Sóc Trăng.
+ Tháng 10/2008: đã tổ chức tại Bến Tre cho các trang trại tham gia dự án thuộc
tỉnh Bến Tre và Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Giám sát, đánh giá và hiệu chỉnh: Ngày 31/10/2008, Dự án đã tổ chức hội thảo sơ kết
hoạt động 2008 tại Trang trại nuôi thuộc Cty TNHH Thủy sản Ngân Long, Thị xã Bà Rịa –
Vũng tàu, nhằm
định kỳ đánh giá, sơ kết hoạt động dự án trong năm 2008 và xây dựng kế hoạch
hoạt động 2009. Đến dự hội thảo có sự tham gia của đại diện Đại học Ghent, Công ty Inve,
Công ty Văn Minh AB, Trung tâm khuyến ngư Trung ương và các sở NN-PTNT tỉnh Bà rịa -
Vũng Tàu, tỉnh Bạc Liêu.
- Công tác tuyên truyền, thông tin dự án: Thông tin về dự án đã được đăng trên Bản tin
Quý 2/2008 của Viện NC NTTS2.
Tham dự hội thả
o Ứng dụng công nghệ thông tin RFID vào quá trình theo dõi giám sát
và truy xuất sản phẩm tôm, tổ chức ở Quảng Ninh (T8/2008).
1.3. Gian đoạn 3: Sẽ thực hiện đến cuối 2010
2. Nội dung bản qui phạm BMPs
2.1. Các biện pháp thực hành quản lý nuôi tốt hơn (BMPs) đối với các vấn đề liên quan
đến kỹ thuật trong trang trại:
Để đạt được mục tiêu đề ra các biện pháp nuôi tốt hơn (chủ yếu là các tiêu chuẩn và yêu cầu
kỹ thuật nh
ất thiết phải được thực hiện tại các trang trại) đã được thảo luận, thống nhất và hình
thành. Trong quá trình triển khai, các trang trại sẽ tuân thủ các các yêu cầu đề ra và chủ động áp
dụng thực hiện, điều chỉnh các hoạt động chung của trang trại theo bản hướng dẫn đề ra. Những
tiêu chuẩn/yêu cầu nào không phù hợp sẽ được ghi nhận thông qua quá trình giám sát định kỳ,
và sẽ được thống nhấ
6) Yêu cầu đối với quản lý thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học.
7) Yêu cầu đối với quản lý ao nuôi.
8) Yêu cầu đối với quản lý sức khỏe tôm nuôi.
9) Yêu cầu đối với quản lý nước thải và chất thải.
10) Yêu cầu đối với thu hoạch và bảo quản sản phẩm.
2.2. Các biện pháp th
ực hành quản lý nuôi tốt hơn (BMPs) đối với các vấn đề liên quan
đến việc tổ chức sản xuất trong trang trại và liên kết với cộng đồng:
1) Yêu cầu về quản lý và tổ chức sản xuất trong trang trại.
Việc sắp xếp lại các đơn nguyên/đơn vị sản xuất và tổ chức là hết sức cần thiết. Vì vậy, các
tiêu chuẩn và yêu cầu trong việc sắp xếp l
ại các đơn nguyên và tổ chức sản xuất trong trại sản
xuất giống và trang trại nuôi thương phẩm chủ yếu là: (1) Yêu cầu về điều kiện cơ sở vật chất
của trang trại; (2) Yêu cầu đối với trang thiết bị, bảo trì và quản trị trong trang trại; (3) Yêu cầu
đối với việc sắp xếp hàng hóa trong kho chứa hàng; (4) Yêu cầu đối với quản lý hồ sơ ghi chép;
và (5) Yêu cầu
đối với việc quản lý nhân viên.
2) Yêu cầu đối với việc liên kết với cộng đồng địa phương.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của trang trại sẽ ảnh hưởng đến cộng đồng địa phương xung
quanh ở nhiều mức độ khác nhau. Vì vậy các trang trại, trại sản xuất cần phải quan tâm đến việc
quản lý những ảnh hưởng/tác động này, phả
i có kế hoạch và chương trình liên kết/hoạt động hỗ
trợ để cộng đồng địa phương trở thành một đối tác hỗ trợ trang trại trong quá trình sản suất.
Trong qui phạm BMPs cũng đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các trang trại trong việc liên kết
với cộng đồng.
7
2.3. Các biện pháp thực hành quản lý nuôi tốt hơn (BMPs) đối với các vấn đề liên quan
đến việc liên kết với các nhà cung cấp dịch vụ của trang trại:
Việc phát triển nuôi các đối tượng thủy sản nói chung và nuôi tôm sú nói riêng thì vấn đề sử
thể được xem là một biện pháp tốt cần thực hiện đồng bộ để đảm bảo sản xuất được sản phẩm
tôm sú đạt chất lượng cả về khía cạnh kinh tế, chất lượng vệ sinh thực phẩm và khía cạnh xã hội
(tránh được các mâu thuẫn xung khắc với cộng đồ
ng và được xã hội chấp nhận).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyen Vu Dung (2008). Achieving a Sustainable Future for Vietnamese Seafood Industry.
Presentation in IIFET 2008 Vietnam: “Achieving a Sustainable Future: Managing Aquaculture,
Fishing, Trade and Development - Nha Trang, Vietnam, July 22 - 25, 2008.
8
Trình Trung Phi, Phan Thanh Lâm, Đỗ Quang Tiền Vương, Nguyễn Duy Hòa, Phạm Bá Vũ
Tùng, Nguyễn Văn Hảo (2007). Quy hoạch phát triển nuôi tôm nước lợ đến năm 2015 và định
hướng đến năm 2020. Báo cáo KH, Viện NC NTTS 2, Tp.Hồ Chí Minh.