Ministry of Agriculture & Rural Development
BÁO CÁO TIẾN ĐỘ DỰ ÁN CARD
025/06VIE
Ứng dụng nông nghiệp tốt (GAP) để nâng cao chất
lượng hạt giống và cây giống rau cho ngành sản
xuất rau lai của Việt Nam
MS3: ĐIỀU TRA CƠ BẢN
thức, kỹ năng, thái độ và thực hành nhắm tới thực hành nông nghiệp tốt (GAP) đối với
sản xuất rau cũng đã được đánh giá. Phiếu đánh giá tình hình sản xuất cây giống được
trình bày ở phụ lục 1.
Điều tra cơ bản cũng được tiến hành tại các chợ đầu mối, chợ bán buôn cà chua, dư
a
chuột tại Hà Nội, cũng tại Hà Nội chúng tôi đã thăm chợ Long Biên, siêu thị Metro.
Phối hợp với các cán bộ của dự án CARD 028/06 chúng tôi thăm Metro được dễ dàng
hơn.
Kết quả
Dự án CARD025/06 đánh giá vùng sản xuất cà chua, dưa chuột tại các tỉnh được trình
bày trong phụ lục 3.
Cà chua
Kết quả điều tra cho thấy có sự khác nhau rõ rệt giữa các vùng về sản xuất cây giống và
sản xuất thương phẩm.
Ở vùng duyên hải miền Nam Trung bộ (Quảng Nam, Đà Nẵng), hạt giống và cây giống
được người nông dân tự sản xuất hoàn toàn với quy mô nhỏ để đáp ứng yêu cầ
u sản
xuất của chính họ cho.
3
Điều đó có nghĩa là sản xuất cây con khoảng xung quanh 500-700 nghìn cây. Sản xuất
không có nhà lưới, cây giống không được ghép mặc dù héo xanhvi khuẩn là bệnh hại
nghiêm trọng. Có 2 vụ, chính vụ từ tháng 12-tháng 3 và từ tháng 4 đến tháng 9, vụ thu
hoạch kéo dài 2,5 tháng. Nhìn chung hầu hết cây dưa chuột sử dụng giống thuần của địa
phương là giống BOM. Hạt giống được nông dân tự để giống từ vụ trước. Một ruộng cà
chua có diện tích trung bình 360-720 m
2
vật. Những đại lý đó thỉnh thoảng cung cấp cho nông dân những lời khuyên về giống
cây trồng và thuốc BVTV. Giống phổ
biến bao gồm giống Perfect 89 (trồng vào tháng
8) của công ty Syngenta, giống P375 (tháng 11) công ty Know you seed, VL642,
VL2003, VL2004 và VL2910 (Lotus Seed Co.), và Savior (Syngenta). Chỉ một vài
nông dân ở đồng bằng sông Hồng (xấp xỉ 2%) sản xuất hạt giống cà chua để tự sử dụng.
Có một vài nơi ở Hà Nam, Vĩnh Phúc sản xuất cà chua quả nhỏ phục vụ cho chế biến.
Quy mô cà chua thông thường 350-1000 m
2
. Có 2 vụ cà chua/năm ở hầu hết các tỉnh
đồng bằng sông Hồng. Vụ chính cà chua thường bắt đầu vào tháng 9 tháng 10 và kết
thúc tháng 12-tháng 1. Trái vụ được trồng tháng 2 – tháng 3 và thu hoạch tháng 5 -
tháng 6. Sâu bệnh hại chính như sương mai, xoăn vàng lá do virus, héo xanh vi khuẩn
và sâu đục quả là vấn đề rất nghiêm trọng tại một số huyện. Mưa to và ngập lụt với sâu
đục quả cũng ảnh hưởng rất lớn tới sản xuất củ
a một số tỉnh gần Hà Nội. Năng suất
4
khác nhau phụ thuộc vào từng địa phương, mùa vụ. Năng suất trung bình khoảng 30
tấn/ha mặc dù năng suất cao nhất có thể đạt 40-80 tấn/ha ở một vài huyện ở Hà Nam và
Vĩnh Phúc. Quả thường được bán tại chợ địa phương, nhưng cũng được bán cho chợ ở
Hà Nội. Giá quả cà chua dao động từ giá thấp 1500 đồng/kg vì nguồn cung cấp quá
nhiều nhưng giá trung bình khoảng 3000 đồng/kg. Giá cà chua thường hay thay đổi, và
phụ thuộc vào mùa vụ, thời tiết (bao gồm cả ngập lụt), trong vụ sớm hoặc trái vụ
thường phải nhập cà chua từ Trung Quốc hay Lâm Đồng. Ở Hà Nam, nông dân trong
những năm được mùa có thể thu được 120 triệu đồng/ha. Giá của sản xuất cà chua
không ghép được cán bộ bảo vệ thực vật đánh giá là lãi khoảng 40% bao gồm cả công
lao động. Ở Hà Nội và Hải Phòng, nông dân sản xuất cà chua và dưa chuột h
ầu hết là
phụ nữ, đàn ông đã tìm được việc khác ở thành phố.
vùng mi
ền. Mặc dù có sự khác nhau giữa các giống dưa chuột phục vụ cho ăn tươi ở
các vùng miền thậm chí là các tỉnh. Nguyên nhân chính của sự khác nhau này là do đặc
điểm giống dưa chuột và thị hiếu cũng như yếu tố nông học, khả năng chống hciuj
bệnh. Chỉ tiêu quan trọng nhất đối với dưa chuột là màu sắc vỏ quả nhưng kích thước
quả và hình dạng quả c
ũng rất quan trọng.
5
Ở vùng duyên hải miền trung, một ruộng dưa chuột rộng khoảng 200-500m
2
. Có rất
nhiều giống dưa chuột, tất cả các giống lai F1 bao gồm giống Trang Nông, đặc biệt là
Trang Nông 133, Happy 14 (Công ty giống cây trồng miền Nam); ở Quảng Nam chủ
yếu sử dụng giống Chaiyo 578 công ty Đại Địa, Chia Tai) và Amata 765 (công ty Chia
Tai). Các sâu bệnh hại chính bao gồm bọ trĩ, bọ phấn, sương mai và phấn trắng. Nông
dân thường phun 5-6 lần thuốc chủ yếu là trừ bệnh sương mai. Quả khi thu hoạch có
màu xanh đậm, chiều dài 18,5 - 20 cm, đườ
ng kính quả xấp xỉ 4,5 cm và khối lượng
quả 250-300 g. Năng suất rất khác nhau, nhưng trung bình 25-30 tấn/ha đối với dưa
chuột lai F1. Trước đây, những giống dưa chuột thụ phấn tự do thường cho năng suất
thấp xung quanh 15-20 tấn/ha. Dưa chuột được bán với giá thấp hơn so với cà chua,
khoảng 2000-2500 đồng/kg tại Đà Nẵng. Tuy nhiên, ở Quảng Nam, trong chính vụ
nông dân chỉ bán được 1000 đồng/kg như
ng trong trái vụ thì cao hơn. Theo đánh giá thì
nông dân có thể thu được 15 triệu đồng/ha tùy từng điều kiện. Ở Quảng Nam và Đà
Nẵng dưa chuột có thể được trồng 3 vụ/năm, từ tháng 12-tháng 2, từ tháng 3 – tháng 6,
từ tháng 6-tháng 9 thời kỳ “giáp vụ” dưa chuột thường vào tháng 8-9.
Ở đồng bằng sông Hồng, hầu hết dưa chuột được trồng phục vụ cho ăn tươi nhưng có
sự khác nhau đáng k
2005. Ngoài cơ quan chính ở thành phố Hồ Chí Minh thì công ty cũng có các chi nhánh
6
tại Hà Nội, Phnompenh. Công ty cổ phần giống cây trồng miền Nam có 6 nhà máy sản
xuất và chế biến hạt giống với hơn 300 người. Các hoạt động chính là nghiên cứu, phát
triển, sản xuất, nghiên cứu thị trường và phân phối hạt giống đặc biệt là giống lúa, ngô
và rau. Hạt giống của công ty được sản xuất chủ yếu tại Việt Nam nhưng cũng nhập
khẩu một phần và đóng gói l
ại từ Mỹ, Thái Lan và Ấn Độ. Công ty có phòng thí
nghiệm kiểm tra chất lượng hạt giống, kiểm tra từng lô hạt giống trong suốt quá trình
lưu kho cũng như trước khi đưa đi phân phối.
Công ty có 3 khu thí nghiệm ở các tỉnh của Việt Nam và còn rất nhiều các mô hình
đánh giá và trình diễn tại các ruộng của nông dân.
Trang trại lớn nhất của SSC là ở huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương. Với 80ha và chủ
yếu là sản xuất h
ạt giống rau với loại cây trồng chính là dưa chuột, ngô, bí ngô, đậu
đũa, mướp, mướp đắng, dưa hấu và ớt. Diện tích sản xuất dưa chuột lai F1 chiếm phần
lớn: 1 ha có thể sản xuất được 200 kg hạt giống. Luân canh cây trồng được thực hiện
nghiêm ngặt nên hạn chế được rất nhiều bệnh hại. Tưới nhỏ giọt được thực hiện cho
một số lo
ại cây như mướp, dưa hấu, mướp đắng, đậu đũa. Cây lấy hạt được trồng xen
vào giữa các mùa vụ để hạn chế sâu bệnh hại.
Khu sản xuất và đánh giá giống cà chua lai được đặt tại Lâm Hà – Lâm Đồng. Vùng
này phù hợp cho sản xuất cà chua. Hạt giống lai được sản xuất trong điều kiện trái vụ.
Hơn thế nữa, thí nghiệm đánh giá giống cà chua được tiến hành ở
các tỉnh miền Nam
bao gồm: Long An, Bến Tre và Tiền Giang, ở các tỉnh miền Bắc bao gồm Thanh Trì –
Hà Nội. Hạt giống được bán tại Việt Nam và cũng bán rất tốt ở Campuchia và Lào.
Những cán bộ chuyên trách của công ty được hỏi về khả năng sản xuất hạt giống lai F1
ngay lập tức trả lời một cách rõ ràng về kiến thức và kinh nghiệm thành thạo trong sản
phúc). Tại đây, người sản xuất cây giống sản xuất khoảng vài trăm nghìn đến vài triệu
cây gi
ống cà chua chủ yếu để cung cấp cho nông dân sản xuất cà chua trong tỉnh. Một
số người sản xuất cây giống cà chua nhưng họ không làm theo cách này. Sản xuất được
thực hiện trong nhà có mái che, nhưng gieo hạt xuống nền đất. Ghép cây không được
thực hiện ở bất cứ cơ sở nào trừ Viện Nghiên cứu Rau quả. Có một số ít nông dân mua
cây cà chua ghép từ Viên Nghiên cứu Rau quả thông qua công ty Tư vấn đầu tư phát
triển Rau hoa Qu
ả (CIDHOP)
Với công ty CIDHOP, ngoài một số cán bộ của công ty thì hầu hết họ là nhân viên của
Viên Nghiên cứu Rau quả. Người sản xuất thuộc các tỉnh của đồng bằng sông Hồng bị
hạn chế về trình độ quản lý dịch hại và rất ít kiến thức trong việc lựa chọn thuốc BVTV
an toàn ví dụ như sử dụng dầu khoáng PSO, mặc dù rất nhiều chương trình tập huấn
IPM để giúp h
ọ có được kiến thức và kinh nghiệm đối với các cây trồng khác. Họ
không có kiến thức về GAP, không lưu giữ những ghi chép đáp ứng yêu cầu của
VietGAP. Hơn nửa số người được hỏi có lưu giữ những ghi chép về số lượng cây giống
bán ra.
Tại Lâm Đồng, một tỉnh thuộc cao nguyên Trung bộ là vùng sản xuất cà chua nổi tiếng
và lớn nhất Việt Nam. Kết quả đi
ều tra cho thấy, sản xuất cây giống tại đây rất chuyên
nghiệp với quy mô lớn. Có ít nhất 40 trang trại sản xuất cây giống tại Lâm Đồng. Họ
sản xuất khoảng vài triệu đến 12 triệu cây cà chua giống mỗi năm cũng với các loại cây
giống khác nữa. Các trang trại đều có nhà lưới lớn, cây giống được sản xuất trong khay.
Thông thường, có khoảng hơn 40% cây giống cà chua được ghép để chống bệ
nh héo
xanh vi khuẩn. Cây giống được bán chủ yếu ở Lâm Đồng, nhưng khi có hợp đồng họ có
thể chở đi bán tại các tỉnh ngoài. Hơn thế nữa, có rất nhiều biến động về chất lượng cây
giống do trình độ của người chủ trang trại, kỹ năng cũng như vấn đề vệ sinh trang trại.
Trang trại sản xuất cây giống tốt nhất ở Lâm Đồng theo
sách đó nữa, mặc dù chính họ đã xác nhận là đã sản xuất rau “an toàn”. Huyện này
không thuộc địa bàn của dự án.Ở một xã thuộc huyện Tam Kỳ (Quảng Nam) được chọn
để triển khai lớp huấn luyện nông dân (FFS), cà chua không được sản xuất trong một
vài năm do bệnh héo xanh vi khuẩn nặng. Nông dân cũng có hiểu biết về IPM, chủ y
ếu
là tập huấn IPM trên lúa nhưng không có kiến thức về GAP. Nông dân không lưu giữ sổ
sách.
Ở đồng bằng sông Hồng, nông dân có kiến thức tốt về sâu bệnh hại trên cà chua và dưa
chuột nhưng lại ít kiến thức về sử dụng thuốc trừ sâu an toàn ví dụ như dầu khoáng
PSO. Hầu hết nông dân được nghe đến cà chua ghép nhưng chỉ số ít người biết về hiệu
quả của ghép cũng nh
ư mua cây cà chua ghép để trồng. Họ không biết gì về GAP,
không ai lưu giữ sổ sách. Hầu hết nông dân cho rằng chứng chỉ GAP là rất tốt nhưng
khi hỏi vì sao lại nghĩ như vậy thì họ lại không trả lời được.
Ở Lâm Đồng nông dân có trình độ rất tốt về sản xuất cà chua. Mặc dù ở tỉnh này không
sản xuất dưa chuột. Hầu hết nông dân có thể nhận biết được sâu bệnh h
ại và họ nhận
thức được việc sản xuất rau an toàn và IPM, sử dụng các thuốc BVTV an toàn, họ
không lưu giữ sổ sách về sử dụng thuốc BVTV.
Chúng tôi đã thăm một số trang trại sản xuất cà chua trong nhà lưới, trồng rau trong nhà
lưới với mục đích chính là giảm sâu bệnh hại. Trong khi nhà lưới giúp làm giảm sâu
đục quả và giảm tác động của bệnh đặc biệt là bệnh virus, nhưng một vài sâu hạ
i khác
lại gia tăng ví dụ như bọ phấn. Nông dân có trình độ khác nhau về lưu giữ sổ sách
nhưng nói chung là không đủ để được nhận chứng chỉ VietGAP.
Kiến thức, kỹ năng và thái độ của cán bộ BVTV
Cán bộ BVTV của tất cả các tỉnh mà chúng tôi đến thăm đều rất thích được tham gia dự
án CARD. Không là những huấn luyện viên chuyên nghiệp nhưng họ đã huấn luyện
yêu cầu về thời gian cách ly là rất quan trọng vì quá trình thu hoạch được thực hiện
thường xuyên qua nhiều năm. Đáp ứng được yêu cầu về thời gian cách ly được tập huấn
trong bài sử dụng thuốc BVTV cho các cây trông khác đặc biệt là lúa gạo nhưng đáp
ứng đươc yêu cầu cho sử dụng an toàn cũng như mức độ sử dụng các thuốc an toàn còn
rất thấp. Không có t
ồn dư thuốc BVTV hoặc tồn dư dưới ngưỡng cho phép được kiểm
tra thông qua các trang thiết bị hoặc qua quy trình sản xuất. Tuy nhiên, chúng tôi thấy
được rằng số lượng thuốc BVTV được nông dân giữ để phục vụ cho sản xuất rau với
lượng rất ít nhưng lại có rất nhiều vỏ, bao bì thuốc BVTV ở nhà cũng như ở ngoài
đồng. Kho hoặc nơi cất giữ thuốc BVTV cũng cần đượ
c xem xét theo hướng GAP vì
những cửa hàng thuốc BVTV ở những làng nhỏ cũng là những “kho” cất thuốc BVTV
mà nông dân địa phương rất cần.
Những chợ đầu mối, chợ địa phương và siêu thị
1. CHỢ BÁN BUÔN Ở LONG BIÊN
Chúng tôi đến chợ Long Biên – Hà Nội tháng 6 năm 2007. Phỏng vấn 4 người bán dưa
chuột và 3 người bán cà chua. Câu hỏi phỏng vấn và những câu trả lời của họ được
trình bày ở phụ lục 3.
Dưa chuột 11
Dưa chuột được mang đến từ các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng đặc biệt là Hưng
Yên, Vĩnh Phúc và Bắc Giang. Họ mua trực tiếp từ người nông dân. Dưa chuột có
quanh năm nhưng chính vụ từ tháng 4 và tháng 11, 12 vì thời gian chính vụ của dưa
chuột ngắn và tại những thời điểm khác trong năm dưa chuột đắt hơn.
Người mua buôn dưa chuột quan tâm đến 6 đặc đi
2. SIÊU THỊ BÁN BUÔN - METRO
Cuộc điều tra được nhóm cán bộ dự án CARD 06/031 tiến hành vào tháng 4 năm 2008.
Các câu hỏi đặt ra cũng giống như tại chợ Long Biên hồi tháng 12 năm 2007 chúng tôi
đã gửi cho Dr Gordon Rogers. Điều tra phỏng vấn được tiến hành với ông Thăng Long
– Quản lý quầy hàng tươi sống của siêu thị
Metro Cash & Carry trung tâm bán buôn –
Cổ Nhuế - Từ Liên – Hà Nội. Phiếu câu hỏi phỏng vấn được trình bày ở phụ lục 4.
12
Dưa chuột có nguồn gốc từ các địa phương không được mua trực tiếp từ nông dân mà
phải qua trung gian thu gom. Dưa chuột có quanh năm, chất lượng đáp ứng được yêu
cầu. Chỉ tiêu quan trọng nhất với người thu gom là giá cả, các giống tại đồng bằng sông
Hồng nhìn chung là giống nhau về đặc điểm bên ngoài cũng như chất lượng.
Cà chua được mua từ các tỉnh đồng bằng sông Hồng đặc bi
ệt là Vĩnh Phúc, Hưng Yên
và Hà Nội nhưng cũng có cả từ Lâm Đồng. Hầu hết cà chua được mang đến từ người
thu gom nhưng đôi khi cũng từ những chủ trang trại lớn. Cà chua của Lâm Đồng có
chất lượng tốt nhất nhưng giá cả cũng cao hơn. Bởi thế nên Metro lựa chọn cả 2: giá cả
và chất lượng và bán cả 2 loại cà chua. Cà chua chất lượng kém chủ yếu trong mùa hè.
Metro có những l
ựa chọn đặc biệt cho cà chua. Đầu tiên phải là kích cỡ quả (ít nhất là
70 gam) sau đó là độ tươi của quả, cùng lắm là sau thu hoạch 2-3 ngày. Hình thức và
bảo quản được lâu là chỉ tiêu cũng rất quan trọng. Về chỉ tiêu vị của quả cà chua - ở
miền Nam của Việt Nam, cà chua được sử dụng để ăn sống như 1 dạng salat do vậy mà
phẩm vị rất quan trọng. Ở miền Bắ
c Việt Nam, cà chua thường được nấu chín do vậy
mà màu sắc lại được coi trọng hơn so với phẩm vị.
Metro tin rằng trong khi khách hàng có những lựa chọn với những đặc điểm tương đối
giống nhau, nhưng trước hết họ quan tâm đến giá cả. Metro không thảo luận về giá
13
giống cà chua ghép đã được cung cấp cho tất cả các mô hình tập huấn nông dân ở tất cả
các vùng của dự án.
Thứ 3, sự quan tâm của công ty giống cây trồng miền Nam về nguồn gen cà chua cũng
như khả năng đánh giá giống lai, họ cũng đã mời chúng tôi tới thăm các khu thí nghiệm
đánh giá giống cà chua. Như vậy là có 4 chứ không phải 3 cơ quan đánh giá giống cà
chua.
Thứ 4, theo kết luận củ
a Dr. Ngô Quang Vinh của viện Khoa học Nông nghiệp miền
Nam, chúng tôi nghĩ rằng thành phố Hồ Chí Minh là nơi đánh giá giống dưa chuột rất
tốt. Chúng tôi đã hỏi Dr. Vinh về thí nghiệm đánh giá giống, các giống do viện Nghiên
cứu Rau quả cung cấp để thực hiện thí nghiệm. Chúng tôi cũng đã dành một khoản kinh
phí ngoài dự án CARD cho việc này và nó trở thành một hoạt động rất có hiệu quả cho
dự án. Kết luận
Những thông tin rõ ràng thu thập được từ cuộc điều tra, phỏng vấn và quan sát đã cho
thấy sự khác nhau giữa việc sử dụng công nghệ trong sản xuất cà chua và dưa chuột tại
các vùng như đồng bằng sông Hồng, duyên hải miền Trung và Cao nguyên Nam Trung
bộ (Lâm Đồng) và rõ ràng nhất là đối với cà chua. Nông dân Lâm Đồng có trình độ, kỹ
năng và kinh nghiệm tốt nhất. Công nghệ sản xuất cũng tiên tiến nhất trong đó bao gồm
cả công nghệ sản xuất cây giống. Do vậy mà năng suất của họ đạt cao nhất. Ở RRD, có
sự khác nhau về trình độ và khả năng của nông dân giữa các huyện trong cùng một tỉnh.
Về cơ sở hạ tầng cũng như chất lượng cây giống không được tốt như ở Lâm Đồng. Tuy
nhiên, sản xuất dưa chuột thì tốt. Ở vùng duyên hải miền Trung, nông dân sản xuất cà
chua không có k
ỹ năng, kiến thức và cũng không được tập huấn về sản xuất cho cả hai
loại cây trồng cà chua và dưa chuột.
Về dưa chuột, hầu hết các phương pháp sản xuất đều cho thấy rất tốt ở RRD. Có thể nói
Thông tin chung
1. Giới tính: ______ 1) Nam
______ 2) Nữ
2. Tuổi? ___________
3. Trình độ học vấn?________________________
4. Chức vụ nơi làm việc_________________
5. Giải thích tóm tắt công việ
c anh/chị làm tại địa phương?_________
6. Anh/chị đã làm công việc này được bao nhiều năm rồi?___________
7. Trong cơ quan, ai làm những công việc sau?
Công việc Quyết định Thực thi
Sản xuất cây con
Chọn giống cho sản xuất
Quản lý đất và giá thể
Lựa chọn và mua phân bón
Tưới tiêu
Kiểm tra sâu bệnh hại
Lựa chọn và mua thuốc BVTV
Phun thuốc BVTV
Marketing
Lựa chọn và mua thiết bị 15
8. Anh/chị sản xuất loại giống cây trồng nào?
Sản lượng
Tên
giống
Số
Phân bón lá
11. Những loại sâu bệnh hại dưới đây quan trọng như thế nào đối với sản xuất của
anh/chị (đánh dấu vào ô thích hợp)?
Sâu/bệnh hại Rất quan
trọng
Quan trọng Không quan
trọng
Không biết
Rệp
Sâu xanh
Sâu đục quả
Bọ phấn
Nhện
16
Sâu vẽ bùa
Bọ trĩ
Ốc và ốc sên
Tuyến trùng
Héo xanh vi khuẩn
Đốm vi khuẩn
Virus
Lở cổ rễ
Các loại sâu hại khác
Các loại bệnh hại khác
12. Anh/chị có cảm thấy tự tin về khả năng của anh chị để:
Kỹ năng Không
thể làm
của mình trên đồng ruộng
Tính toán lãi thuần
Chuẩn bị vốn cho vụ sản xuất tới
Áp dụng nguyên tắc GAP
17
13.Thái độ của cơ quan anh/chị với GAP là gì?
a Biết ít về nó, không thể đánh giá
b Biết về GAP nhưng không thấy lợi ích
c Không quan tâm đến GAP
d Quan tâm đến việc áp dụng GAP, nhưng cần thêm sự hỗ trợ/giúp đỡ
e Hiện đang áp dụng GAP
14. Lý do cơ quan anh/chị tiếp nhận GAP là gì?
__________________________________________________________________
15 a. Anh chị cất giữ thuốc BVTV ở đâu?_____________________________
b. Tại sao lại cất giữ ở đó?____________________________
16 a Ai là người chịu trách nhiệm về vấn đề an toàn ở cơ quan anh/chị?
_____________________________________________________________
b. Anh/chị có viết các quy trình an toàn không?_________________
17 Những thiết bị an toàn thuốc BVTV nào sau đây được cơ quan anh/chị sử dụng
Luôn luôn Thỉnh thoảng Không bao giờ
18
Nông dân sẽ dễ dàng có được chứng chỉ GAP hơn nhiều
nếu họ được tổ chức theo hợp tác xã
Nông dân có thể sử dụng phân khoáng như một phần của
GAP nhưng họ phải giữ lại những ghi chép về việc sử
dụng phân khoáng của họ .
Để đáp ứng các yêu cầu GAP nông dân phải sử dụng
giống từ nguồn tin cậy/có nguồn gốc
Tôi không thể lấy được chứng nhận GAP nếu tôi không có
máy tính để lưu giữ ghi chép đồng ruộng
Yêu cầu quan trọng nhất của nguyên tắc GAP là giữ được
các ghi chép về các kỹ thuật đồng ruộng
Để thu được lợi ích kinh tế từ GAP, nông dân cần bán sản
phẩm của họ cho các nhà bán buôn có chứng chỉ GAP
19. Anh/chị có lưu giữ các ghi chép về
sản xuất? ________________
sử dụng thuốc BVTV?_______________
sử dụng phân bón? ________________
20. a Năm ngoái, anh/chị đã sản xuất được bao nhiêu cây con giống ?____
b Anh/chị yêu cầu bao nhiêu thời gian để nhân đôi số lượng đó ?_____
21. a Anh/chị kiểm tra chất lượng sản phẩm như thế nào? ____________
Tiền Hải 45 30
Kiến Xương 120 300
Đông Hưng 40 50
Hưng Hà 215 170
Quỳnh Phụ 450 300
Vũ Thư 150 250
TP Thái Bình 20 35
Tổng số 1190 1505
HẢI PHÒNG Đồ Sơn Chủ yếu
Kiến Thụy Chủ yếu
Tiên Lãng Mộ
t ít 60
Vĩnh Bảo
Một ít
Một ít
An Dương
Một ít
55
An Lão
Một ít
5
Thủy Nguyên Chủ yếu
Tổng số 1800 420
VĨNH PHÚC Mê Linh 350
Yên Lạc 100
Vĩnh Tườg 200 120
Tam Dương 500
NAM
Tam Kỳ, Phù Ninh,
Núi Thành, Thăng
Bình, Quế Sơn, Duy
Xuyên, Hội An, Điện
Bàn, Đại Lộc
Tam Kỳ, Phù Ninh, Núi
Thành, Thăng Bình, Quế
Sơn, Duy Xuyên, Hội An,
Điện Bàn, Đại Lộc
Tổng số 220 280
* Tổng số diện tích cây trồng ở các vụ/năm. 21
PHỤ LỤC 3
Điều tra các chợ chính và các chợ đầu mối cung cấp cho các chợ địa phương (Chợ
Long Biên – Hà Nội)
Dưa chuột 1 Tên người bán: Phạm Văn Toàn
1. Nguồn gốc các sản phẩm của anh/chị:
• Những sản phẩm đó được sản xuất ở đâu? Đồng Than – Yên Mỹ - Hưng
Yên
• Anh/chị mua những sản phẩ
m từ ai: nông dân
2. Anh/chị thích những sản phẩm đó (dưa chuột) sản xuất ở đâu?
Hưng Yên, Băc Giang, Vĩnh Phúc
giá cao hơn rau không có chứng nhận? Nếu đúng, giá cáo hơn bao nhiêu? Tại sao có và
tại sao không?
Không biết
22
Dưa chuột 2 Tên người bán: Nguyễn Thị Bé Bán cho siêu thị
1. Nguồn gốc các sản phẩm của anh/chị:
a. Những sản phẩm đó được sản xuất ở đâu? Đồi Ngô – Lục Nam – Bắc
Giang
b. Anh/chị mua những sản phẩm từ ai: nông dân
2. Anh/chị thích những sản phẩm đó (dưa chuột) sản xuất ở đâu?
B
ăc Giang
3. Thời gian nào trong năm anh/chị có được rau tươi và rau tươi đó từ đâu?
Tháng 4, tháng 12
4. Hãy sắp xếp theo thứ tự ưu tiên những vấn đề quan trọng nhất khi anh/chị lựa chọn
rau:
a. Giống 2
b. Nguồn gốc (vùng sản xuất) 3
c. Hình thức bên ngoài 1
d. Mùi vị 4
e. Nhãn mác: sản phẩm an toàn 6
f. Khả năng bảo quản 5
g. Nh
ững vấn đề khác
5. Những tiêu chuẩn nào trên đây là quan trọng nhất với khách hàng của anh/chị?
Hình thức bên ngoài
6. Giá mua dưa chuột là bao nhiêu? 2000 đ/kg
Giá của dưa chuột ở các thời điểm khác nhau trong năm có khác nhau không?
4. Hãy sắp xếp theo thứ tự ưu tiên những vấn đề quan trọng nhất khi anh/chị lựa chọn
rau:
a. Giống 1
b. Nguồn gốc (vùng sản xuất) 2
c. Hình thức bên ngoài 3
d. Mùi vị 4
e. Nhãn mác: sản phẩm an toàn 5
f. Khả năng bảo quản 6
g. Những vấ
n đề khác
5. Những tiêu chuẩn nào trên đây là quan trọng nhất với khách hàng của anh/chị?
Giống
6. Giá mua dưa chuột là bao nhiêu? 2000 - 2500 đ/kg
Giá của dưa chuột ở các thời điểm khác nhau trong năm có khác nhau không?
Tháng 8 là đắt nhất
7. Anh/chị làm gì khi nhận được sản phẩm mà không được đảm bảo về chất lượng?
Không biết
8. Anh/chị có giữ lại những ghi chép về việc kinh doanh rau c
ủa mình không? Có
9. Những hiểu biết của anh/chị về EurepGAP và ASEANGAP. Không biết tí gì.
10. Hãy mô tả thái độ của anh/chị về GAP?
a Biết ít về nó, không thể đánh giá
b Biết về GAP nhưng không thấy lợi ích
c Không quan tâm đến GAP
d Quan tâm đến việc áp dụng GAP, nhưng cần thêm sự hỗ trợ/giúp đỡ
e Hiện đang áp dụng GAP.
11. Anh/chị có tin là rau an toàn hay chứng nhận rau sản xuất theo GAP sẽ bán được
giá cao hơn rau không có chứng nhận? Nếu đúng, giá cáo hơn bao nhiêu? Tại sao có và
tại sao không?
Rau an toàn không bán được giá cao vì không ai tin đó là rau an toàn
7. Anh/chị làm gì khi nhận được sản phẩm mà không được đảm bảo về chất lượng?
Không biết
8. Anh/chị có giữ lại những ghi chép về việ
c kinh doanh rau của mình không? Có
9. Những hiểu biết của anh/chị về EurepGAP và ASEANGAP. Không biết tí gì.
10. Hãy mô tả thái độ của anh/chị về GAP?
a Biết ít về nó, không thể đánh giá
b Biết về GAP nhưng không thấy lợi ích
c Không quan tâm đến GAP
d Quan tâm đến việc áp dụng GAP, nhưng cần thêm sự hỗ trợ/giúp đỡ
e Hiện đang áp dụng GAP.
11. Anh/chị có tin là rau an toàn hay chứng nhận rau sản xuất theo GAP sẽ bán được
giá cao hơn rau không có chứng nhận? Nếu đúng, giá cáo hơn bao nhiêu? Tại sao có và
tại sao không?
Không biết 25
Cà chua 1. Tên người bán: Nguyễn Thị Hoa
1. Nguồn gốc các sản phẩm của anh/chị:
a. Những sản phẩm đó được sản xuất ở đâu? Hòa Đình – Võ Cường – Bắc
Ninh
b. Anh/chị mua những sản phẩm từ ai: nông dân
2. Anh/chị thích những sản phẩm đó (dưa chuột) sản xuất ở đâu?
Băc Ninh
3. Thờ
i gian nào trong năm anh/chị có được rau tươi và rau tươi đó từ đâu?
Quanh năm trái vụ lấy từ Đà Lạt, Trung Quốc
4. Hãy sắp xếp theo thứ tự ưu tiên những vấn đề quan trọng nhất khi anh/chị lựa chọn