1Ministry of Agriculture & Rural Development
Project Proposal
Number:
025/06 VIE
BÁO CÁO TIẾN ĐỘ 6 THÁNG LẦN THỨ 7 Ứng dụng nông nghiệp tốt (GAP) để nâng cao chất lượng hạt giống và cây
giống rau cho ngành sản xuất rau lai của Việt Nam Chữ ký của giám đốc dự án phía Úc
Robert Spooner-Hart
Chữ ký của giám đốc dự án phía Việt Nam
1 Mục đích của sổ tay 5
2 Việt GAP là gì 5
3 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 5
4 Một số mẫu ghi chép 5
PHẦN 1. SƠ ĐỒ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC MỐI NGUY
1
Sơ đồ quá trình sản xuất
7
2
Sơ đồ quá trình thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
8
PHẦN 2. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VietGAP) CHO SẢN XUẤT
CÀ CHUA VÀ DƯA CHUỘT
1 Đánh giá, lựa chọn và lịch sử đất
9
1.1 Đánh giá vùng sản xuất 9
1.2. Quản lý đất trồng 9
2 Vật liệu nhân giống
10
2.1 Cà chua 10
2.2 Dưa chuột 10
3 Quản lý đất và giá thể
10
3.1 Xông hơi 11
3.2 Giá thể cho sản xuất cây giống 11
3.3 Thực hành sản xuất 11
3.4 Trồng trọt 11
4 Sử dụng phân bón
7.2. Thiết bị, vật tư và đồ chứa 18
7.3. Thiết kế và nhà xưởng 19
7.4. Vệ sinh nhà xưởng 19
7.5. Phòng chống dịch hại 19
7.6. Vệ sinh cá nhân 19
7.7. Xử lý sản phẩm 20
7.8. Bảo quản và vận chuyển 20
7.9 Sản xuất hạt giống cà chua 20
7.10 Sản xuất cây giống cà chua 20
7.11 Sản xuất hạt giống dưa chuột 20
8 Quản lý và xử lý chất thải
20
8.1 Vật nuôi trong nhà và trang trại 21
9 Sức khỏe công nhân, an toàn và phúc lợi xã hội
21
9.1. An toàn lao động 21
9.2. Điều kiện làm việc 21
9.3. Phúc lợi xã hội của người lao động 21
9.4. Đào tạo 21
10 Tài liệu, truy nguyên nguồn gốc và khiếu nại
22
11 Thanh tra, giám sát
22
12 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
22
5
PHẦN 3. CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Quyết định của Bộ NN&PTNT về VietGAP
Nội dung xuyên suốt cuốn sổ tay này là việc phân tích xác định các mối nguy trong quá
trình sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch và biện pháp ngăn ngừa các mối nguy để sản phẩm
rau đạt tiêu chuẩn an toàn - chất lượng cũng như đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng sản phẩm
cho người tiêu dùng
2. VietGAP là gì?
VietGAP (Vietnam Good Agricultural Practices) là Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở
Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn
tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao chất
lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi
trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm
Thự hành nông nghiệp tốt nó có tác dụng như một giải pháp ngăn ngừa có tính hệ thống đối với
việc mất an toàn thực phẩm trong suốt quá trình từ sản xuất đến thu hoạch và bảo quản sau thu
hoạch. Gi
ảm thiểu các mối nguy trong thực hành nông nghiệp tốt VietGAP bao gồm an toàn thực
phẩm, giữ gìn môi trường, sức khỏe an toàn và phúc lợi xã hội cho người lao động.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
3.1. Phạm vi điều chỉnh
Sổ tay này áp dụng để sản xuất rau ăn quả nhằm ngăn ngừa các rủi ro từ các mối nguy cơ
có ảnh hưởng đến an toàn - chất lượng c
ủa sản phẩm rau cũng như sức khoẻ, lợi ích của người sản
xuất, người tiêu dùng và bảo vệ môi trường.
3. 2. Đối tượng áp dụng
7
Sổ tay được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, tập huấn kỹ thuật, sản
xuất, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận sản xuất cà chua và dưa chuột an toàn ở Việt Nam.
4. Mẫu ghi chép
Cuốn sổ tay này bao gồm các mẫu ghi chép được trình bày ở phần 3 các phụ lục.
8
Bón phân
Phân bón , nước ( bón lá
và theo đường dung dịch),
dụng cụ bón
Sinh học, hoá học Quản lý dịch
hại
Thuốc BVTV, nước, công
cụ rải thuốc
Hoá học Hoạt động
canh tác khác
Dụng cụ, vật liệu Sinh học, hoá học Quản lý động
vật
Hoá chất, vật liệu Sinh học, hoá học
Thu hoạch
Dụng cụ thu hoạch, đồ
chứa, người thu hoạch
Sinh học, hoá học,
Lót đệm sản phẩm Vật liệu lót đệm, con người
Sinh học, hoá học, vật
lý
Lưu kho (Làm lạnh, xử lý bảo
quản)
Nước, điều kiện vệ sinh, con
người
Sinh học, hoá học, vật
lý
Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển (xe
cộ, dụng cụ)
Sinh học, hoá học, vật
lý 10
PHẦN 2. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT CHO SẢN XUẤT CÀ CHUA
VÀ DƯA CHUỘT
1. Lịch sử, lựa chon và đánh giá vùng sản xuất
1.1 Đánh giá vùng sản xuất
Việc đánh giá mối nguy hại phải được thực hiện theo những hướng dẫn trong bản đánh giá.
• Bản ‘Sơ đồ bố trí vườn trồng cà chua hoặc dưa chuột’ phải được bố trí ở một vị trí thuận
tiện, dễ nhìn trước mỗi khu v
ực/lô trồng. Phải cắm bản ‘Mã số nhận diện’ ngay trước lối vào
của từng lô trồng.
1.3. Lịch sử sản xuất cây trồng (Lịch sử trồng trọt)
Các thông tin về canh tác cây trồng cho từng ruộng cần được lưu giữ dưới dạng bản mẫu về tạp
quán canh tác và sản xuất nông nghiệp, xem Phụ lục 12.5. Kết quả phân tích đặc tính hóa, lý cần
được lưu giữ và cập nhật theo đúng yêu cầu.
11
2. Vật liệu gieo trồng
Ghi chép về vật liệu gieo trồng sử dụng cho cà chua/dưa chuột xem phụ lục 12.4.
Hạt giống và cây giống cần phải được sản xuất trong vườn ươm tuân theo tiêu chuẩn ngành sản xuất
hạt giống và cây giống của Bộ NN&PTNT.
2.1 Cà chua
Hạt giống dùng cho sản xuất cà chua cần được chứng nhận theo tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp và
PTNT theo 10 TCN 321-2003 (Tiêu chuẩn về giống cà chua thuần) xem phụ lục 2 hoặc 10 TCN
639-2005 (Tiêu chuẩn về giống cà chua lai) xem phụ lục 3 và kiểm tra theo tiêu chuẩn 10 TCN
557-2002 (khảo nghiệm cà chua DUS) xem phụ lục 4.
Cây giống cà chua cần được sản xuất theo tiêu chuẩn của Bộ NN&PTNT 10 TCN 638-2005 (sản
xuất cây giống trực tiếp từ đất) xem phụ lục 5 hoặc theo Trần Khắc Thi và cộng sự 2008 (Rau ăn
quả - trồng rau an toàn năng suất, chất lượng cao) sử dụng giá thể và gieo hạt để sản xuất cây giống
ải đảm bảo không
mang nguồn sâu bệnh hại (không được có nguồn sâu bệnh hại) và nên xử lý xông hơi hay xử lý diệt
khuẩn và bổ sung thuốc trừ sâu bệnh hại nếu cần có thể sử dụng thuốc trừ sâu nếu cần. Tất cả các
thông tin lưu giữ dựa theo bản mẫu mua và sử dụng thuốc trừ sâu bệnh, xem phụ lục 12.9.
12
3.3 Thực hành sản xuất
Sản xuất cà chua cần được tiến hành theo tiêu chuẩn 10 TCN 444-2001 cho sản xuất cà chua an
toàn xem phụ lục 10. Sản xuất dưa chuột cần được tiến hành theo tiêu chuẩn 10 TCN 448-2001 cho
sản xuất dưa chuột an toàn xem phụ lục 11.
3.4 Trồng trọt
Quá trình canh tác phải đảm bảo hạn chế tối đa sói mòn và phá hủy đất. Lưu giữ các thông tin về
các biện pháp áp dụng trong qua trình canh tác dựa theo bản mẫu lưu giữ thông tin về canh tác, xem
phụ lục 12.5
Sử dụng vật liệu che phủ đất để giữ ẩm cho đất, giữ ấm và hạn chế cỏ dại. vật liệu che phủ có thể là
vật liệu hữu cơ như rơm rạ, trấu hoặc các vật liệu hữu cơ khác hoặc sử dụng màng phủ nylon. Vật
liệu phủ hữu cơ góp phần cải tạo đất và thân thiện với môi trường.
4. Sử dụng phân bón
Phân bón phải cân đối NPK. Sử dụng phân hữu cơ và phân vô cơ. Tỷ lệ các loại phân phụ thuộc vào
loại đất. Đất cát yêu cầu lượng phân nhiều. Có thể sử dụng phân bón qua hệ thống tưới cùng với
nước hoặc bón thúc.
kể cả vật liệu nhân giống. Phân vô cơ được bón trực tiếp cho cà chua/dưa chuột ngay sau khi mua
hoặc chỉ tạm thời tồn ở khu vực hoàn toàn cách ly với bất kỳ sản phẩm nào và kể cả vật liệu nhân
giống. Phân hữu cơ chỉ mua khi cần bón và mua lọai phân đã được ủ hoai mục để bón tuân thủ theo
‘Quy Ttrình Chuẩn Phân Hữu Cơ’ và được áp dụng cho cà chua/dưa chuột.
Phân hữu cơ chưa ủ được mua và ủ hoai mục ngay trên vườn tuân thủ theo “Quy Trình Chuẩn Phân
Hữu Cơ”. Quy trình này đề cập đến sự ô nhiễm môi trường và các vấn đề cải thiện.
4.3. Phân Bón Hữu Cơ
Nước thải sinh hoạt của con người tuyệt đối không được sử dụng cho vườn cây. Đã thực hiện công
việc đánh giá rủi ro và chỉ mua và sử dụng loại phân hữu cơ nào tuân thủ theo ‘Quy Trình Chuẩn
Phân Hữu Cơ’. Có quy trình phân tích hiện trạng dinh dưỡng của bất kỳ loại phân hữu cơ nào và nó
sẽ bổ trợ cho việc tính toán lượng phân cần thiết của cà chua hoặc dưa chuột cho từng lô riêng biệt.
4.4 Phân Bón Vô Cơ
Tất cả các lọai phân bón vô cơ sử dụng trên vườn phải được mua từ nhà cung cấp có uy tín. Bao
đựng phân bón phải có những ký hiệu biểu thị cho tình trạng dinh dưỡng của từng loại dinh dưỡng
và khối lượng tịnh của bao phân. Một bản copy phân tích giá trị dinh dưỡng của nhà sản xuất được
lưu giữ trong hồ sơ của trang trại.
4.5. Cà chua
Phân bón lót phải bón trước khi trồng cây 1-2 ngày và bón thúc làm 3 lần: lần 1: sau trồng 7-10
ngày, lần 2 sau trồng 20-25 ngày vào giai đoạn trước khi ra hoa, 40-50 ngày sau khi trồng – sau khi
đậu quả đợt 1. Đối với các giống cà chua vô hạn bón phân bổ sung cho cây tùy theo yêu cầu của cây
trồng ở giai đoạn đang thu hoạch, có thể bón bổ sung 2-3 lần mỗi lần cách nhau 5-7 ngày.
4.6. Dưa chuột
Phân bón lót phải bón trước khi trồng cây 1-2 ngày. Bón thúc chia làm 3 giai đoạn: đợt 1: 15-20
Yêu cầu áp dụng các nguyên tắc chung của IPM cho sản xuất cà chua và dưa chuột. Điều này được
trình bày ở mục 6.3 (lựa chọn thuốc BVTV).
Lưu giữ những ghi chép về mua thuốc BVTV xem ở phụ lục 12.8
6.1. Quản lý dịch hại tổng hợp
Người chịu trách nhiệm kỹ thuật trên đồng phải được tập huấn hay tư vấn kỹ thuật về IPM và họ
nên có bằng cấp hay giấy chứng nhận đã qua tập huấn về IPM. Có giấy tờ chứng minh có người tư
vấn thực hiện IPM. Lưu giữ các bằng cấp, giấy chứng nhận vào hồ sơ lưu trữ để đến khi thanh tra
có ngay xem ở phụ lục 12.13
Người sản xuất có thể phải cung cấp ít nhất một bằng chứng nào đó trong việc ứng dụng
phương pháp canh tác làm giảm dịch hại và sẽ giảm việc sử dụng thuốc. Có ít nhất một qui trình
phòng trừ dịch hại tổng hợp cho cây có múi mà họ đang canh tác. Qui trình IPM kèm vào hồ sơ
Người sản xuất có thể phải cung cấp ít nhất một bằng chứng về việc xác định khi nào và mức độ,
chủng loại dịch hại và thiên địch và kế hoạch sử dụng kỹ thuật để quản lý dịch hại này.
Người sản xuất thể hiện bằng chứng rằng trong tình huống dịch hại tấn công ảnh hưởng xấu
đến giá trị kinh tế của cây trồng, sự can thiệp với phương pháp đặc biệt sẽ được thực hiện. Nếu có
thể phương pháp phi hóa học phải được xem xét
Tất cả sản phẩm thuốc BVTV đầu tư vào phải được lập thành hồ sơ và bao gồm cả bảng ghi
chép việc thực hiện xem ở phụ lục 12.9
Khi mức độ sâu bệnh và cỏ dại cần được xử lý lặp lại, bằng chứng các khuyến cáo chống lại
sự kháng thuốc được tuân thủ nêud được nêu ra trên nhãn của bao bì.
6.2. Những Yếu Tố Cơ Bản Về BVTV
Ruộng cà chua hoặc dưa chuột nên được làm cỏ bằng tay hay máy và bằng cách che tủ gốc
để hạn chế cỏ dại phát triển. Thuốc trừ cỏ Glyphosate được sử dụng khi thật sự cần thiết. Nông dân
còn thiếu kiến thức về IPM. Nên được tập huấn những nguyên tắc cơ bản về IPM, định nghĩa chính
xác về sâu và dịch hại liên quan đến cà chua hoặc dưa chuột và ngưỡng gây hại cần tới mức phải
Phải ghi chép toàn bộ các loại thuốc BVTV sử dụng vào nhật ký phun thuốc BVTV xem
phụ lục 12.9. Chỉ sử dụng những loại thuốc BVTV được phép sử dụng cho cà chua hoặc dưa chuột.
Phải ghi chép vào sổ nhật ký sử dụng thuốc BVTV:
* Ngày và vị trí lô trồng đã xử lý thuốc BVTV. Hồ sơ bao gồm số đăng ký của vườn, vị trí
và địa điểm của từng lô trồng có trong bản đồ trang trại.
* Ngày tháng phun thuốc BVTV phải được ghi chép đầy đủ vào nhật ký sử dụng thuốc
BVTV.
* Tên Thương Mại và các ho
ạt chất chính của thuốc BVTV sử dụng được ghi chép vào sổ
nhật ký sử dụng thuốc BVTV đúng vào ngày phun thuốc. Đính kèm nhãn hiệu thuốc BVTV vào sổ
hồ sơ.
Ghi chép vào sổ nhật ký sử dụng thuốc BVTV tên công nhân phun thuốc và ngày phun
thuốc.
Tất cả các loại thuốc BVTV sử dụng và bản mục đích sử dụng được ghi chép vào nhật ký sử
dụng thuốc BVTV đúng vào ngày phun thuốc. Phê duyệt việc phun thuố
c được lưu thành hồ sơ
thông qua quy trình chuẩn trồng cà chua hoặc dưa chuột.
Tất cả các loại thuốc BVTV sử dụng và xác nhận của người chịu trách nhiệm về kỹ thuật
được ghi chép vào nhật ký sử dụng thuốc BVTV đúng vào ngày phun thuốc. Sự chấp thuận về mặt
kỹ thuật để thực hiện phun thuốc BVTV được lưu thành hồ sơ thông qua quy trình chuẩn trồng cà
chua hoặc dưa chuột.
Tất cả các loại thuốc BVTV sử dụng và những thông tin cần thiết để xác định được chất
lượng của loại thuốc sử dụng được ghi chép vào nhật ký sử dụng thuốc BVTV đúng vào ngày phun
thuốc. Dựa theo các mục quy định của Nhật Ký Sử Dụng Thuốc BVTV.
16
6.7 Phân Tích Dư Lượng Thuốc BVTV
Mỗi năm một lần trước giai đoạn thu hoạch chính trong năm, mẫu quả sẽ được phân tích dư
lương thuốc BVTV. Báo cáo kết quả phân tích sẽ được lưu vào hồ sơ của cả nông dân và ‘sổ theo
dõi nông dân cung cấp quả’ của nhà đóng gói. Nhà đóng gói có thể từ chối thu mua và đóng gói cho
trang trại nào nếu kết quả phân tích dư lượng tối đa thuốc trừ sâu (MRL) vượt quá mức cho phép
củ
a một thị trường cụ thể nào đó. Phân tích dư lượng thuốc BVTV được thực hiện bởi phòng phân
tích uy tín và có giấy chứng nhận.
Tồn dư tối đa cho phép được xem ở tiêu chuẩn ngành 10 TCN 444-2001 xem phụ lục 10 về sản
xuất cà chua an toàn, hay tiêu chuẩn ngành 10 TCN 448-2001 xem phụ lục 11.
Mức dư lượng tối đa (MRL) cho phép của mỗi thị trường được đính kèm theo cuốn sổ tay
này. Nhà đóng gói có trách nhiệm nắm các thông tin về cây trồng, quốc gia, khách hàng và chuyển
thông tin này tới người nông dân. Thuốc đặc trị được sử dụng khi“cần sử dụng thuốc” và lưu ý mức
dư lượng tối đa MRL đối với các thị trường đặc biệt. Kế hoạch khắc phục sự cố vượt mức dư lượng
thuốc tối đa bao gồm: Ngăn ngừa bằng cách chỉ phun loại thuốc khuyến cáo, theo liều lượng và thời
gian khuyến cáo. Nếu đã sử dụng một loại thuốc BVTV cho lô trồng cà chua hoặc dưa chuột xuất
17
khẩu và loại thuốc đó không có trong danh mục khuyến cáo của người tiêu dùng thì nên đàm phán
với khách hàng để kiểm tra nếu loại thuốc BVTV đó có vượt mức dư lượng tối đa hay không.
Nếu kết quả phân tích cho biết mức dư lượng tối đa vượt ngưỡng cho phép của một thị
trường nào đó thì theo quy định của hợp đồng đã ký nhà đóng gói có quyền từ chối đóng gói quả
cho thị trường đó. Khi đã xác định được lô cà chua hoặc dưa chuột không đạt yêu cầu thì sẽ thực thi
bồi thường do phá vỡ hợp đồng. Quy trình thu mẫu quả phân tích dựa theo quy trình khuyến cáo bởi
phòng thí nghiệm phân tích. Mẫu sản phẩm phải được gửi tới phòng phân tích phù hợp được cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận (ISO 17025 hoặc cao hơn).
6.8 Tồn Trữ và Bảo Quản Thuốc BVTV
gia cầm. Ngăn kệ của tủ đựng thuốc BVTV làm bằng thiếc/kẽm và không thấm nước. Trong tủ
thuốc BVTV có đặt thùng nhựa có thể tích đủ lớn để có thể thu gom trong trường hợp thuốc BVTV
bị đổ hay rò rỉ. Dụng cụ đo lường thuốc BVTV (dạng lỏng, bột và hạt) luôn sẵn có trong mỗi vườn.
Ông đong có vạch định mức và cân đo lường thuốc đủ lớn để có thể đo lường thuốc chính xác.
Thuốc BVTV được phun bằng bình bơm tay đeo vai hay phun bằng máy và thuốc được hòa trước
trong thùng/xô nhỏ (thuốc dạng bột và hạt) hoặc hòa trực tiếp vào bình phun (thuốc dạng lỏng). 18
Thuốc BVTV được pha trộn ngay trên vườn nên bất cứ sự rò rỉ nào, nếu có, chỉ xảy ra trên
đất trống của chủ vườn hay trên đất công. Hầu hết thuốc khi bị rò rỉ thì có hàm lượng thấp do đã bị
hòa tan; tuy nhiên nếu để thuốc bị rò rỉ thì dùng lượng nước đủ lớn để hòa tan ngay đó để lượng
thuốc bị rò rỉ đó không gây hại cho môi trường, con người và gia súc, gia cầm. Gần kho thuốc
BVTV có bố trí dụng cụ thấm/hút nước để lau chùi trong trường hợp thuốc bị rò rỉ. Chìa khóa
tủ/kho thuốc BVTV được cất giữ nơi an toàn và do người công nhân phụ trách phun thuốc đã được
huấn luyện về bảo quản thuốc BVTV chịu trách nhiệm cất giữ. Danh sách các lọai thuốc BVTV có
trong kho thuốc được dán ngay bên ngoài tủ thuốc. Một bản sao danh sách các loại thuốc BVTV
bảo quản trong kho được lưu vào hồ sơ trang trại và hồ sơ của nhà đóng gói. Thuốc BVTV phải còn
nguyên bao bì, nhãn hiệu trên vỏ thuốc phỉa rõ ràng và đọc được. Thuốc cũ phải sử dụng trước và
nên sử dụng hết những loại thuốc không dùng một cách thường xuyên. Chỉ những lọai thuốc nào
được chấp nhận sử dụng cho cà chua hoặc dưa chuột mới được cất giữ và bảo quản trong tủ thuốc
dành cho cà chua hoặc d
ưa chuột. Thuốc BVTV có dạng lỏng được đặt trong khay và bảo quản ở
ngăn dưới của tủ thuốc. Thuốc dạng bột và hạt được cất giữ ở ngăn phía trên.
6.9 Vỏ Thuốc BVTV Đã Sử Dụng
Không tái sử dụng bất cứ vỏ chai, bao bì đựng thuốc BVTV. Vỏ chai, bao bì thuốc BVTV được thu
gom và tồn trữ vào nơi chứa rác an toàn và có gắn biển hiệu trước khi đ
em đi tiêu hủy ngay trên
Chỉ mua vừa đủ lượng thuốc BVTV cho kế hoạch phun đã biết hay tính toán trước
19
Khi có một lượng nhỏ thuốc BVTV dư thừa sau một đợt phun và nếu lượng thuốc dư này không
được phép phun tiếp lên cà chua hoặc dưa chuột nữa thì lượng thuốc dư này được pha loãng hơn
nữa và xịt vào đường đi hay trên phần đất công không sử dụng
Thuốc BVTV cũ (mua trước) sẽ luôn luôn được sử dụng trước
Trong quá trình tồn trữ thuốc BVTV nếu có sự dư thừa không còn sử dụng nữa của bất kỳ loại
thuốc nào thì loại thuốc đó sẽ được tiêu hủy bằng một biện pháp thích hợp
Bất cứ loại thuốc BVTV nào không cần thiết sử dụng cho cà chua hoặc dưa chuột mà chỉ thích hợp
cho loại cây trồng khác thì được sử dụng cho loại cây trồng đó hoặc chuyển loại thuốc đó cho bất
cứ nông dân nào trồng loại cây đó.
Người sản xuất phải lưu giữ các ghi chép về việc mua và sử dụng thuốc BVTV. Xem phụ lục 12.8
và 12.9
7. Thu hoạch và sau thu hoạch
7.1. Khái niệm chung
Vì cà chua và dưa chuột là loại rau dùng để ăn tươi, giảm thiểu ô nhiễm trong quá trình thu hoạch
và sau thu hoạch là rất quan trọng. Quả sau khi thu hoạch không để tiếp xúc với đất, vật liệu đựng
và nước rửa phải sạch tránh ô nhiễm
Vì quả cà chua rất dễ bị giập nát do vậy kích thước và vật liệu sọt/rỗ đựng quả rất quan trọng. Vật
liệu đựng phải sạch sẽ, không gây độc hại, giập nát quả.
Các vật liệu, máy móc sử dụng cho thu hoạch phải được kiểm tra độ sạch, và tiếng ồn trước khi sử
dụng. Vật liệu dựng sản phẩm và kho đựng sản phẩm không để cạnh kho đựng hóa chất, chất thải
hoặc các vật dụng gây nguy hiểm cho người sản xuất. kho đựng sản phẩm phải riêng biệt với kho
đựng hóa chất, phân bón và chất phụ gia khác.
7.4. Vệ sinh nhà xưởng
Nhà xưởng phải được vệ sinh bằng các loại hoá chất thích hợp theo qui định không gây ô nhiễm lên
sản phẩm và môi trường. Thường xuyên vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ.
7.5. Phòng chống dịch hại
Phải cách ly gia súc và gia cầm khỏi khu vực sơ chế, đóng gói và bảo quản rau, quả.
Phải có các biện pháp ngăn chặn các sinh vật lây nhiễm vào các khu vực sơ chế, đóng gói và bảo
quản. Phải đặt đúng chỗ bả và bẫy để phòng trừ dịch hại và đảm bảo không làm ô nhiễm rau, quả,
thùng chứa và vật liệu đóng gói. Phải ghi chú rõ ràng vị trí đặt bả và bẫy.
7.6. Vệ sinh cá nhân
Người lao động cần được tập huấn kiến thức và cung cấp tài liệu cần thiết về thực hành vệ sinh cá
nhân và phải được ghi trong hồ sơ. Nội qui vệ sinh cá nhân phải được đặt tại các địa điểm dễ thấy.
Cần có nhà vệ sinh và trang thiết bị cần thiết ở nhà vệ sinh và duy trì đảm bảo điều kiện vệ sinh cho
người lao động. Chất thải của nhà vệ sinh phải được xử lý.
7.7. Xử lý sản phẩm
Chỉ sử dụng các loại hoá chất, chế phẩm, màng sáp cho phép trong quá trình xử lý sau thu hoạch.
Nước sử dụng cho xử lý rau, quả sau thu hoạch phải đảm bảo chất lượng theo qui định.
7.8. Bảo quản và vận chuyển
Phương tiện vận chuyển phải được làm sạch trước khi xếp thùng chứa sản phẩm. Không bảo quản
và vận chuyển sản phẩm chung với các hàng hóa khác có nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm. Phải
thường xuyên khử trùng kho bảo quản và phương tiện vận chuyển. 7.9 Sản xuất hạt giống cà chua
Súc vật nuôi trong nhà hay ở trang trại có thể gây ô nhiễm cho khu vực sản xuất và nguồn nước. Do
vậy vật nuôi trong nhà hay trang trại phải được trang bị phù hợp và có kế hoạch quản lý nhằm giảm
tối đa những rủi ro gây ô nhiễm môi trường bởi những chất thải của chúng.
9 Người lao động
9.1. An toàn lao động
Người được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng hoá chất phải có kiến thức và kỹ năng về hóa chất và
kỹ năng ghi chép. Tổ chức và cá nhân sản xuất phải cung cấp trang thiết bị và áp dụng các biện
pháp sơ cứu cần thiết và đưa đến bệnh viện gần nhất khi người lao động bị nhiễm hóa chất. Phải có tài
liệu hướng dẫn các bước sơ cứu và có bảng hướng dẫn tại kho chứa hoá chất. Người được giao nhiệm vụ
xử lý và sử dụng hoá chất hoặc tiếp cận các vùng mới phun thuốc phải được trang bị quần áo bảo hộ
và thiết bị phun thuốc. Quần áo bảo hộ lao động phải được giặt sạch và không được để chung với
thuốc bảo vệ thực vật. Phải có biển cảnh báo vùng sản xuất rau, quả vừa mới được phun thuốc.
9.2. Điều kiện làm việc
Nhà làm việc thoáng mát, mật độ người làm việc hợp lý. Điều kiện làm việc phải đảm bảo và phù
hợp với sức khỏe người lao động. Người lao động phải được cung cấp quần áo bảo hộ. Các phương
tiện, trang thiết bị, công cụ (các thiết bị điện và cơ khí) phải thường xuyên được kiểm tra, bảo
dưỡng nhằm tránh rủi ro gây tai nạn cho người sử dụng. Phải có quy trình thao tác an toàn nhằm
hạn chế tối đa rủi ro do di chuyển hoặc nâng vác các vật nặng.
9.3. Phúc l
ợi xã hội của người lao động
Tuổi lao động phải phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam. Khu nhà ở cho người lao
động phải phù hợp với điều kiện sinh hoạt và có những thiết bị, dịch vụ cơ bản. Lương, thù lao cho
người lao động phải hợp lý, phù hợp với Luật Lao động của Việt Nam.
9.4. Đào tạo
Trước khi làm việc, người lao động ph
ải được thông báo về những nguy cơ liên quan đến sức khoẻ
11 Kiểm tra nội bộ
Tổ chức và cá nhân sản xuất rau, quả phải tiến hành kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi năm một
lần.
Việc kiểm tra phải được thực hiện theo bảng kiểm tra đánh giá; sau khi kiểm tra xong, tổ
chức, cá nhân sản xuất hoặc kiểm tra viên có nhiệm vụ ký vào bảng kiểm tra đánh giá. Bảng tự
kiểm tra đánh giá, bảng kiểm tra (đột xuất và định kỳ) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải
được lưu trong hồ sơ. Tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải tổng kết và báo cáo kết quả
ki
ểm tra cho cơ quan quản lý chất lượng khi có yêu cầu.
Ít nhất 1 năm nông dân phải sử dụng bảng tự đánh giá VietGAP để tiến hành thanh tra nội
bộ. Xem phụ lục 13.
12 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải có sẵn mẫu đơn khiếu nại khi khách hàng
có yêu cầu. Trong trường hợp có khiếu nại, tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải
có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật, đồng thời lưu đơn khiếu nại và kết
quả giải quyết vào hồ sơ.
Xem phụ lục 12.15 – mẫu đơn khiếu nại. 23
PHẦN 3.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Quyết định của Bộ NN&PTNT về VietGAP
Phụ lục 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 321-2003 về tiêu chuẩn hạt giống cà chua thuần
Chương I
NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh: Quy trình này áp dụng để sản xuất rau, quả tươi an toàn nhằm ngăn
ngừa và hạn chế rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến sự an toàn, chất lượng sản phẩm
rau, quả, môi trường, sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi xã hội của người lao động trong sản
xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch.
1.2. Đối tượng áp dụng: VietGAP áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
tham gia sản xuất, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận sản phẩm rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam,
nhằm:
1.2.1. Tăng cường trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong sản xuất và quản lý an toàn thực
phẩm.
1.2.2. Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thực hiện sản xuất và được chứng nhận VietGAP.
1.2.3. Đảm bảo tính minh bạch, truy nguyên được nguồn gốc của sản phẩm.
1.2.4. Nâng cao chất lượng và hiệu quả cho sản xuất rau, quả tại Việt Nam.
2. Giải thích từ ngữ
2.1. Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi của Việt Nam (gọi tắt là VietGAP:
Vietnamese Good Agricultural Practices) là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức,
cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc
lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn
gốc sản phẩm.
2.2. VietGAP cho rau, quả tươi an toàn dựa trên cơ sở ASEAN GAP,
EUREPGAP/GLOBALGAP và FRESHCARE, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho rau, quả Việt Nam
tham gia thị trường khu vực ASEAN và thế giới, hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững.
2.3. Tổ chức, cá nhân là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ nông dân
sản xuất theo mô hình kinh tế trang trại tham gia sản xuất, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận sản
trong hồ sơ.
3.3. Khi cần thiết phải xử lý các nguy cơ tiềm ẩn từ đất và giá thể, tổ chức và cá nhân sản xuất phải
được sự tư vấn của nhà chuyên môn và phải ghi chép và lưu trong hồ sơ các biện pháp xử lý.
3.4. Không được chăn thả vật nuôi gây ô nghiễm nguồn đất, nước trong vùng sản xuất. Nếu bắt
buộc phải chăn nuôi thì phải có chuồng trại và có biện pháp xử lý chất thải đảm bảo không
gây ô nhiễm môi trường và sản phẩm sau khi thu hoạch.
4. Phân bón và chất phụ gia
4.1. Từng vụ phải đánh giá nguy cơ ô nhiễm hoá học, sinh học và vật lý do sử dụng phân bón và
chất phụ gia, ghi chép và lưu trong hồ sơ. Nếu xác định có nguy cơ ô nhiễm trong việc sử
dụng phân bón hay chất phụ gia, cần áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm
lên rau, quả.
4.2. Lựa chọn phân bón và các chất phụ gia nhằm giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm lên rau, quả. Chỉ
sử dụng các loại phân bón có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.
4.3. Không sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý (ủ hoai mục). Trong trường hợp phân hữu cơ được
xử lý tại chỗ, phải ghi lại thời gian và phương pháp xử lý. Trường hợp không tự sản xuất phân
hữu cơ, phải có hồ sơ ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân và thời gian cung cấp, số
lượng, chủng loại, phương pháp xử lý.
4.4. Các dụng cụ để bón phân sau khi sử dụng phải được vệ sinh và phải được bảo dưỡng thường
xuyên.