Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Ứng dụng nông nghiệp tốt (GAP) để nâng cao chất lượng hạt giống và cây giống rau cho ngành sản xuất rau lai của Việt Nam " MS6 potx - Pdf 15


1Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD)

025/06 VIE
Ứng dụng nông nghiệp tốt (GAP) để nâng cao chất lượng hạt giống và cây giống rau cho
ngành sản xuất rau lai của Việt Nam
MS6: Báo cáo 6 tháng lần thứ tư
Ngày 10 tháng 11 năm 2009

2

3
1. Institute Information

Tên dự án 025/06VIE_Ứng dụng nông nghiệp tốt (GAP) để nâng cao
chất lượng hạt giống và cây giống rau cho ngành sản xuất
rau lai của Việt Nam
Đối tác phía Việt Nam Viện Nghiên cứu Rau quả - Trâu Quỳ - Gia Lâm
Chủ trì dự án phía Việt Nam PGS.TS. Trần Khắc Thi
Tổ chức phía Australia
Trung tâm khoa học cây trồng và Thực phẩm – Đại học Tây
Sydney
Chủ trì dự án phía Australian
Robert Spooner-Hart
Oleg Nicetic
Tony Haigh
Peter Hanson (AVRDC)
Thời gian bắt đầu
Tháng 3 năm 2007
Thời gian kết thúc (ban đầu)
Tháng 2 năm 2010
Thời gian kết thúc (đề nghị)

Báo cáo giai đoạn
Tháng 9 năm 2007

Các quan chức liên quan
Phía Australia:
Họ tên:
Robert Spooner-Hart
Chức vụ

Fax: 84 4 8276148
Email: [email protected]

4

Tóm tắt dự án
Mục đích của dự án là tăng cường năng lực cho 3 cơ quan nghiên cứu của Việt Nam
là Viện Nghiên cứu Rau quả, Trường Đại học Nông lâm Huế và Trung tâm Khoa tây, Rau và
Hoa Đà Lạt về đánh giá và sử dụng các giống rau lai kháng bệnh như là một phần của quy
trình GAP trong sản xuất rau. Các giống cà chua lai kháng tốt bệnh do geminivirus từ Trung
tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau châu Á cũng như các giống rau họ bầu bí kháng bệnh
sương mai và phấn trắng do Viện Nghiên cứu rau quả chọn tạo và đánh giá ở miền Bắc sẽ
được đánh giá tính thích ứng ở miền Bắc, duyên hải miền Trung và cao nguyên Trung bộ
trong 2 mùa vụ. Các giống tốt sẽ được sử dụng trong các thử nghiệm trình diễn tại 5 điểm của
mỗi vùng, kết hợp với các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp IPDM sử dụng dầu khoáng
và ghi chép lưu giữ số liệu. Nông dân sẽ tham gia đánh giá thử nghiệm trình diễn, với sự hỗ
trợ của các hoạt động tập huấn FFS do PPD tiến hành. Dự án này còn có sự tham gia của các
công ty thương mại chính, những công ty này cũng sẽ tham gia vào xây dựng quy trình GAP
cho sản xuất hạt giống và cây giống rau. Tập huấn bao gồm cả chuyến thăm quan học tập của
cán bộ Việt Nam tại Úc và các hội thảo. Nguồn gen t
ốt được tuyển chọn sẽ được chuyển giao
cho các công ty giống để sản xuất và phân phối cho nông dân. Dự án sẽ giảm bớt việc sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau, tăng mức độ an toàn sản phẩm rau cũng như
thu nhập cho người dân. Dự án cũng sẽ giúp Việt Nam tiết kiệm được một lượng ngoại tệ cho
việc nhập khẩ
u hạt giống rau từ nước ngoài.
2. Tóm tắt dự án
Mục đích của dự án là tăng cường năng lực cho 3 cơ quan nghiên cứu của Việt Nam
là Viện Nghiên cứu Rau quả, Trường Đại học Nông lâm Huế và Trung tâm Khoa tây, Rau và
Hoa Đà Lạt về đánh giá và sử dụng các giống rau lai kháng bệnh như là một phần của quy

đánh giá giống dưa chuột ở Củ Chi (thành phố Hồ Chí Minh) do Viện Khoa học Nông nghiệp
mi
ền Nam (IAS) thực hiện. Tất cả các thí nghiệm ở vụ thứ 2 nhìn chung là tốt trừ thí nghiệm
tại Lâm Đồng do mưa lớn và bệnh sương mai đã phá hủy toàn bộ thí nghiệm. Một số giống
cà chua chịu bệnh của AVRDC và dưa chuột của FAVRI đã sinh trưởng tốt ở một số vùng.
Báo cáo được trình bày trong phần phụ lục của báo cáo này. Lớp đào tạo tiểu giáo viên
(TOT) đầu tiên được tiế
n hành với các cán bộ của các chi cục thuộc đồng bằng sông Hồng và
miền Trung vào tháng 4 năm 2008 và lớp đào tạo tương tự được tiến hanhg ở Lâm Đồng vào
tháng 6 năm 2008. Cùng với đó là hội thảo ngành sản xuất hạt giống và cây giống ở đồng
bằng sông Hồng và Lâm Đồng và chuyến du học của các nhà khoa học Việt Nam đến Úc vào
tháng 9-10 năm 2008.

4. Nguồn gốc dự án và các vấn đề liên quan
Trong thập kỷ qua, sản xuất rau của Việt Nam có mức tăng trưởng khá cao khoảng
30% với diện tích canh tác năm 2005 là 614.500 ha . Năng suất trung bình năm 2004 là 14,8
tấn/ha với tổng sản lượng vượt 9 triệu tấn. Với khối lượng này, sản lượng cao hơn làm tăng
mức tiêu thụ bình quân đầu người của Việt Nam cũng như xuất khẩu một số loại rau chủ lực.
Sản phảm rau
đóng góp 60% tổng kim ngạch xuất khẩu rau hoa quả và cây cảnh trung bình
trong 5 năm (2000-2004) là 224,4 triệu USD và mục tiêu đến 2010 sẽ đạt 690 triệu USD. Cà
chua, dưa chuột và cây họ bầu bí khác là những sản phẩm rau xuất khẩu ổn định nhất. Cà
chua có thể được trồng 9 tháng trong năm và mang lại lợi nhuận cao hơn nhiều so với trồng
lúa (30 triệu đồng/ha với trồng cà chua và 15 triệu đồng cho trồng lúa), qua đó đưa sản xuất
cà chua thành s
ự lựa chọn phổ biến nhất của nông dân. Mặc dù sản xuất rau của Việt Nam có
những thành công lớn và liên tục trong những năm qua, nhưng sản xuất rau vẫn còn đang
phải đổi mặt với nhiều vấn đề, đặc biệt là sản xuất hạt giống, cây giống và rau an toàn có chất
lượng. Mỗi năm ở Việt Nam sử dụng hết khoảng 8000 tấn hạt giống rau . H
ơn một nửa trong

ự án là sẽ
sử dụng những kết quả của dự án trước để phát triển những mô hình sản xuất hạt giống và
cây giống cà chua, dưa chuột, có sử dụng những giống cà chua kháng tốt với bệnh xoăn vàng
lá do Virus mà nguồn gen được cung cấp từ trung tâm Rau Thế giới (AVRDC) và giống dưa
chuột kháng bệnh sương mai, phấn trắng được cung cấp từ Viện Nghiên cứu rau quả
(FAVRI). Dự án này c
ũng sẽ xây dựng quy trình nông nghiệp tiên tiến (GAP) cho sản xuất cà
chua và dưa chuột và tập huấn kỹ thuật cho các cán bộ Cục Bảo vệ thực vật về sản xuất rau
an toàn. Dự án này cũng sẽ cung cấp các địa chỉ liên hệ cho lãnh đạo dự án phía Việt Nam và
Úc các công ty sản xuất hạt giống và cây giống cũng như các thiết bị sản xuất công nghệ cao
đến Việt Nam.
5. Tiến độ thực hiện đến nay
5.1. Các nội dung đã thực hiện
Về đào tạo

1. Tổ chức thành công hội thảo đánh giá các tiểu giáo viên của các chi cục BVTV đã được
đào tạo vào ngày 12-13 tháng 2 năm 2009 tại Hà Nội. Với tổng số XX đại biểu từ khắp các
chi cục BVTV của các tỉnh tham dự (ngoại trừ chi cục BVTV Đà Nẵng). Chi tiết chương
trình hội thảo, danh sách các đại biểu tham dự được trình bày ở phụ
lục 1.

2. Tiến hành các lớp đào tạo nông dân (FFS) vụ thứ nhất. 15 lớp FFS đã được tiến hành thành
công với tổng số XXX nông dân tham dự. Số lớp FFS thực hiện tại đồng bằng sông Hồng là
(Thái Bình 1 lớp cà chua, 1 lớp dưa chuột, Hải Phòng 1 lớp cà chua, 1 lớp dưa chuột, Hà
Nam 1 lớp cà chua, 1 lớp dưa chuột, Vĩnh Phúc 1 lớp cà chua, 1 lớp dưa chuột, Hưng Yên 1
lớp cà chua, Hà Nội 1 lớp cà chua, 1 lớp d
ưa chuột), Quảng Nam 1 lớp cà chua, Đà Nẵng 0,
Lâm Đồng 2 lớp cà chua. Danh sách nông dân ở các lớp FFS được trình bày ở phần phụ lục
2.


Tăng cường năng lực

XXX của các chi cục thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT được nâng cao trình độ và kỹ năng do
tham dự thội thảo đánh giá tiểu giáo viên vào tháng 2 năm 2009 tại Hà Nội. Hội thảo đã tạo
cơ hội cho các cán bộ chi cục chia sẻ kinh nghiệm từ lớp đào tạo tiểu giáo viên TOT đầu tiên
và cũng tạo cơ hội để gặp gỡ các chuyên gia và xây dựng khung chương trình huấn luyện
nông dân (FFS) ở vụ thứ 2. Trong báo cáo này có bao gồ
m chương trình hội thảo và danh
sách đại biểu tham dự hội thảo.

Các ấn phẩm
Bản dự thảo GAP cho sản xuất cà chua và dưa chuột an toàn được dùng làm tài liệu cho hội
nghị khuyến nông @ “SẢN XUẤT RAU AN TOÀN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG”
được tổ chức tại Hải Phòng ngày 30 tháng 9 năm 2009.
Quản lý dự án
Một cán bộ dự án, Phạm Mỹ Linh đã hoàn thành bản luận án Tiến sỹ, một phầ
n bản luận án
cũng là một phần hoạt động của dự án CARD025. Như thế có nghĩa là cô ấy đã dành nhiều
thời gian để hoàn thành bản luận án đó và như vậy nên cô ấy đã không thể có nhiều thời gian
cho dự án CARD. Cả nhóm dự án chúc mừng thành công của cô ấy.
Cả nhóm dự án vẫn làm việc tốt, quan hệ giữa các thành viên trong dự án tốt. Nhóm thực
hiện dự án phía Việt Nam có kỹ nă
ng quản lý dự án tốt.

Báo cáo các vấn đề phát sinh

Môi trường
Cây giống cà chua ghép được sử dụng cho các lớp huấn luyện nông dân (FFS). Ở đồng bằng
sông Hồng (RRD) CÂY CÀ CHUA GHÉP DO Viện Nghiên cứu Rau quả cung cấp, cà chua
ghép lên gốc cà tím do thời vụ trồng cà chua ghép ở đây mưa lớn. Cà chua ghép dùng ở Lâm
Kết luận
Dự án vẫn tiến hành rất tốt, đúng tiến độ. Sổ tay GAP đang được hoàn thiện và sẽ hoàn thành
vào giữa năm 2009.9
DANH SÁCH ĐẠI BIỂU THAM DỰ HỘI THẢO CHO CÁC TIỂU GIÁO VIÊN
DỰ ÁN CARD 025/06 VIE, TẠI HÀ NỘI
Ngày 12-13/02/2009
STT HỌ VÀ TÊN CƠ QUAN
1.
Oleg Nicetic Đại học Tây Sydney
2 Robert Spooner Hart
Đại học Tây Sydney
3 Lê Tiến Bình Cục BVTV
3
Ngô Tiến Dũng Cục BVTV
4 Trịnh Thanh Hương Chi cục BVTV Hà Nam
5 Trần Văn Niềm Chi cục BVTV Hà Nam
6 Phạm Thị Hoa Chi cục BVTV Hải Phòng
7 Nguyễn Hồng Thủy Chi cục BVTV Hải Phòng
8 Nguyễn Hồng Tuyển Chi cục BVTV Hà Nội
9 Giang văn Hùng Chi cục BVTV Vĩnh Phúc
10 Nguyễn Ngọc Khánh Chi cục BVTV Vĩnh Phúc
11 Hoàng Đình Hùng Chi cục BVTV Hưng Yên
12 Ngô Tiến Dũng Chi cục BVTV Hưng Yên
13 Nguyễn Đức Kiên Chi cục BVTV Hải Phòng
14 Nguyễn Tiến Hưng Chi cục BVTV Hải Phòng

TS. Trịnh Khắc Quang
08:40-09:00 Báo cáo sơ lược kết quả đã đạt được và hoạt động
trong thời gian tới của dự án
- PGS.TS. Trần Khắc Thi
- GS. Robert Spooner-Hart
09:00-10:00 Chuyên đề 1: đánh giá các FFS đã tiến hành trong
năm 2008
a) những kết quả chính thu được qua các lớp FFS
(tất cả các đại biểu tham dự)
10:00-10:30 Nghỉ giải lao và chụp ảnh tư liệu
10:30-11:15 Chuyên đề 1: đánh giá các FFS đã tiến hành trong
năm 2008
b) những kết quả chính thu được qua các lớp FFS
và đề nghị bổ sung, thay đổi trong năm 2009.
(thảo luận nhóm)
11:15-12:00 c) báo cáo kết quả thảo luận nhóm
(tất cả các đại biểu tham dự)
12:00-13:00 Ăn trưa
13:00-13:45 Chuyên đề 2: Đánh giá các thí nghiệm đồng ruộng
của nông dân trong năm 2008 – các thí nghiệm
này có tác dụng như thế nào? Họ có thấy cần phải
tiếp tục trong năm tới không?
(thảo luận nhóm)
13:45-14:45 Chuyên đề 2: Đánh giá các thí nghiệm đồng ruộng
của nông dân trong năm 2008 – báo cáo kết quả
thảo luận nhóm
(tất cả các đại biểu tham dự)
14:45-15:00
Nghỉ giải lao
15:00-16:30 Chuyên đề 3:

Chi tiết chương trình cho 14 buổi FFS (không bao
gồm ngày khai giảng và bế giảng)
(thảo luận nhóm):
11:30-13:00
Ăn trưa
13:30-15:00 Trình bày khung chương trình do các nhóm xây
dựng và thảo luận
15:00-15:30 Nghỉ giải lao
15:30-16:00 - Chỉnh sửa và hoàn thiện khung chương trình cho
FFS năm 2009
- Thảo luận về kinh phí cho FFS - Mr Nguyễn Tiến Dũng,
- Oleg Nicetic,
- Robert Spooner-Hart
- Phạm Mỹ Linh 16:00
Bế mạc hội thảo
- PGS.TS. Trần Khắc Thi
- GS. Robert Spooner-Hart


5 CV11 31-33 36-38 80 3,10 298,9
6 CV15 32-35 38-41 80 1,90 231,5
7 Ninja 179 30-32 36-38 80 3,40 265,1
8 Amata 765 31-33 36-39 80 3,10 253,9
9 Trangnong 20 31-34 36-40 80 3,70 216,4
10 Hung Thinh 32-36 48-42 80 2,90 237,8

Bảng 2: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

ST
T
Tên giống Số quả/cây (g)
Khối lượng TB
quả (g)
Năng suất tổng
số (tấn/ha)
Năng suất
thương phẩm
(tấn/ha)
1 CV1 8.6 136.2 39.49 32.77
2 CV5 12.6 171.1 70.00 46.60
3 CV7 12.2 150.5 59.91 35.14
4 CV8 12.1 138.1 54.37 35.71
5 CV11 12.4 165.0 68.46 39.82
6 CV15 11.5 142.1 52.65 35.91
7 Ninja 179 10.5 127.1 42.17 36.13
8 Amata 765 10.4 189.5 68.34 39.20
9 Trangnong 20 7.5 214.8 45.38 30.55
10 Hung Thinh 8.3 118.0 33.77 24.32


5: > 50% diện tích lá bị hại

Bảng 4: Đặc điểm quả
STT Tên giống
Dài quả
(cm)
Đường kính
quả
(cm)
Dày thịt quả
(cm)
Màu sắc vỏ
quả
1 CV1 18.30 3.10 0.84 Xanh sáng
2 CV5 22.30 3.80 1.46 Xanh sáng
3 CV7 15.20 3.40 0.86 Xanh
4 CV8 16.40 3.70 1.04 Xanh sáng
5 CV11 17.20 3.90 1.30 Xanh
6 CV15 16.60 3.20 1.20 Xanh
7 Ninja 179 17.84 4.10 1.23 Xanh sáng
8 Amata 765 18.36 4.00 1.30 Xanh
9 Trangnong 20 16.35 4.20 1.20 Xanh đậm
10 Hung Thinh 16.42 4.00 1.20 Xanh

Kết quả nghiên cứu cho thấy các giống tham gia thí nghiệm điều sinh trưởng phát triển tốt
trong điều kiện của vụ đông năm 2007 tại đồng bằng sông Hồng. Giống CV5 bị nhiễm bệnh
sương mai ở mức nhẹ, không bị bệnh phấn trắng và tỷ lệ bệnh virus thấp nhất so với tất cả
các giống thí nghiệm.Giống Hưng Thịnh là giống m
ẫn cảm với bệnh hại nhất so với các
giống thí nghiệm.

(cm)
Dạng hình sinh
trưởng
1 WVCT-1 82 20 70 Hữu hạn
2 WVCT-2 83 19 75 Hữu hạn
3 WVCT-3 82 20 60 Hữu hạn
4 WVCT-4 83 19 60 Hữu hạn
5 WVCT-5 83 19 60 Hữu hạn
6 WVCT-6 83 19 70 Hữu hạn
7 WVCT-7 84 18 72 Hữu hạn
8 WVCT-8 82 20 72 Hữu hạn
Đối
chứng 1
VL 2190 82 20 65 Hữu hạn
Đối
chứng 2
CLN 2679 F 86 16 67 Hữu hạn
9 CLN 3111 80 20 74 Hữu hạn
10 CLN 3125 80 20 55 Hữu hạn
11 CLN 3149 83 17 70 Hữu hạn
12 CLN 3166 82 18 105 Bán hữu hạn
13 CLN 3167 82 18 105 Bán hữu hạn
14 CLN 3168 81 19 95 Bán hữu hạn
15 CLN 3169 83 17 105 Bán hữu hạn
NSG: Ngày sau gieo 15
Bảng 2: Đặc điểm quả
Kích thước

12 CLN 3166 99 5 6 0.83 2.6-2.7 6.1-6.4 Quả trắng xanh vai xanh Đỏ
13 CLN 3167 100 4.9 5.9 0.83 2.4-2.8 6.9-7.0 Quả trắng xanh vai xanh Đỏ
14 CLN 3168 95 4.8 5.8 0.83 1.6-3.0 6.0-6.5 Quả trắng xanh vai xanh Đỏ
15 CLN 3169 84.4 4.7 5.6 0.84 2.3-2.6 5.8-6.1 Quả trắng xanh vai xanh Đỏ

Bảng 3: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
STT Giống Khối
lượng
quả (g)
Tỷ lệ cây
cho thu
hoạch
(%)
Tỷ lệ cây
không bị
nhiễm bệnh
(%)*
Số
quả/cây

Tỷ lệ quả
thương
phẩm
(%)
Năng suất
thương
phẩm
(t/ha)
Năng
suất tổng

ốt và chất lượng quả ngon.
• Dòng CLN 3111, CLN 3125 and CLN 3149: chống chịu bệnh tốt, quả tròn dẹt
chất lượng tốt và cứng.
• .Những giống còn lại có tỷ lệ đậu quả kém cho quả nhỏ (đặc biệt là những quả
ở phía trên ngọn) nên tỷ lệ quả thương phẩm thấp.
• Công ty giống cây trồng miền Nam (SSC) có nguyện vọng nhận thêm số
lượng giống cà chua lai WVCT-1 và
WVCT-8, cũng như dòng CLN 3111,
CLN 3125 và CLN 3149, cho những thí nghiệm đánh giá tiếp theo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status