nhóm 8- tìm hiểu bao bì thủy tinh - Pdf 15

Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BAO BÌ THỦY TINH 4
1. Định nghĩa 4
2. Lịch sử phát triển 4
3. Đặc tính chung của bao bì thủy tinh 5
4. Bao bì thủy tinh silicat 6
II. NGUYÊN LIỆU VÀ PHỐI LIỆU TRONG SẢN XUẤT BAO BÌ THỦY
TINH 8
1. Nguyên liệu nấu thủy tinh 8
2. Nguyên liệu phụ 10
3. Chất nhuộm màu dạng keo khuếch tán 12
III. TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAO BÌ THỦY
TINH 12
GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 1
ST
T
Họ và tên Nhiệm vụ
Mức độ
tham gia
Kí tên
1
Dương Thị Phương Vi
2005100149
Đặc tính chung
+ Bao bì thủy
tinh silicat
Tích cực
2

2. Tính chất hóa học 17
IV. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO THỦY TINH 19
1. Quy trình công nghệ 19
2. Thuyết minh quy trình 20
3. Các loại khuyết tật 22
V. NẮP 23
KẾT LUẬN 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI 29
Lời mở đầu
Ngày nay, bao bì đã được sử dụng phổ biến để chứa đựng tất cả các loại hàng hóa
trong quá trình bảo quản, vận chuyển, phân phối và kiểm tra. Bao bì có tác dụng bảo vệ
chất lượng hàng hóa từ khi sản xuất, đến khi trao đổi thương mại và tiêu thụ, mang lại
hiệu quả kinh tế và thể hiện sự tiến bộ của xã hội. Từ những vật liệu chứa đựng thô xơ
thời xưa, khoa học kĩ thuật phát triển tạo nên nhiều loại bao bì đáp ứng yêu cầu ngày
càng cao của xã hội.Một trong những bao bì được sử dụng phổ biến hiện nay là bao bì
thủy tinh.
Được sự hướng dẫn của Thầy, chúng em xin nghiên cứu về đề tài “Tìm hiểu bào bì
thủy tinh” để hiểu rõ hơn về cấu tạo, đặc tính, cũng như quy trình sản xuất bao bì này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên không tránh khỏi thiếu sót rất mong sự góp ý của
Thầy để bài tiểu luận được hoàn chỉnh hơn. Cảm ơn Thầy Đỗ Vĩnh Long đã tận tình giúp
đỡ chúng em hoàn thành bài tiểu luận này.
Nhóm tiểu luận
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BAO BÌ THỦY TINH
GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 2
Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm
1. Định nghĩa
1.1. Bao bì
Bao bì là vật chứa đựng, bao bọc thực phẩm thành đơn vị để bán.Bao bì có thể bao
bọc, có thể phủ kín hoàn toàn hay chỉ bao bọc một phần sản phẩm. (Theo quyết định của

Cho đến thế kỷ 12 thủy tinh đốm (có nghĩa là thủy tinh với các vết màu (thông thường
là kim loại) đã không được sử dụng rộng rãi nữa. Đến thế kỷ 19, ngành sản xuất thủy tinh
đã phát triển rất mạnh nhờ các thí nghiệm được tổ chức có hệ thống để xác định các
thành phần của các phối liệu.
Đến thế kỷ 20, trong công nghiệp thủy tinh có tiến bộ nổi bật là sự ra đời các loại thủy
tinh nổi tiếng: thủy tinh Jena, thủy tinh Pirec, cả hai có đặc tính quí giá là bền với acid và
nước, dãn nở rất ít do đó chịu được sự biến đổi nhiệt độ đột ngột, không vỡ. Chúng được
dùng để chế tạo nhiều dụng cụ thí nghiệm.
3. Đặc tính chung của bao bì thủy tinh
Phân loại thủy tinh vô cơ:
- Thủy tinh đơn nguyên tử: là thủy tinh chỉ tập hợp một loại nguyên tố hóa học, các nguyên
tố này thuộc nhóm V, VI, của bảng phân loại tuần hoàn, đây chính là dạng đóng rắn của
S, P, Se, As…
- Thủy tinh oxyt: là dạng tập hợp của các phân tử oxyt axit, hay oxyt bazo cùng loại hay
nhiều loại tồn tại ở nhiệt độ thường như B
2
O
3
, SiO
2
, P
2
O
5.
GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 4
Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm
Thủy tinh silicat là một loại thủy tinh oxyt rất phổ biến, chính là vật liệu làm chai lọ
chứa đựng thực phẩm:
+ Chai nước giải khát có gas, bia, rượu, nước quả ép…
+ Lọ đựng rau, quả, dầm dấm…

Các loại thủy tinh silicat sử dụng trong công nghiệp được phân loại dựa trên thành
phần tham gia các oxyt như sau:
Loại 1: thủy tinh chứa kali và canxi: có độ bền hóa học cao, độ bóng sáng bề mặt,
dùng làm dụng cụ đo, thủy tinh cao cấp.
Loại 2: thủy tinh chứa natri và canxi: có độ bền hóa học cao do sự có mặt của nguyên
tố canxi, với hàm lượng natri thấp, và nếu hàm lượng natri càng cao thì thủy tinh càng
kém bền nhiệt cũng như ké bền hóa. Với hàm lượng natri thấp, thủy tinh có thể dùng làm
bao bì đựng rượu, bia, nước giải khát… hoặc dùng trong các phòng thí nghiệm.
Loại 3: thủy tinh chứa kali và chì: là thủy tinh đắt tiền, thuỷ trọng cao, có độ bóng
sáng bề mặt và độ chiết quang cao, dùng để làm các dụng cụ cao cấp, đồ trang sức.
Loại 4: thủy tinh chứa bo và nhôm: là thủy tinh bền nhiệt, bền hóa, bền cơ cao. Đây
là thủy tinh kỹ thuật.
GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 6
Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm
II. NGUYÊN LIỆU VÀ PHỐI LIỆU TRONG SẢN XUẤT BAO BÌ THỦY
TINH
1. Nguyên liệu nấu thủy tinh
1.1 . SiO
2
Là thành phần chính của đa số thủy tinh công nghiệp. Phân tử SiO
2
bị nấu chảy ở nhiệt
độ cao sẽ chuyển thành SiO
4
, có cấu tạo khối tứ diện đều mà trọng tâm là nguyên tử S,
nối với 4 nguyên tử O phân bố như đỉnh của khối tứ diện đều, tạo khung cơ bản cho thủy
tinh. Thủy tinh sillicat bền, cơ, nhiệt , hóa . Thủy tinh sillicat thuần khiết còn được gọi là
thạch anh, rất quý và được nấu ở nhiệt độ rất cao.Thạch anhbền nhiệt, bền hóa, tính chiết
quang rất cao.
Thủy tinh công nghiệp có thành phần SiO

2
O
5
.
Yêu cầu cát nấu thủy tinh có hàm lượng SiO
2
cao và hàm lượng tạp chất Fe
2
O
3
rất nhỏ
( Fe
2
O tạo thủy tinh màu vàng, FeO tạo thủy tinh màu xanh lá cây) do đó hàm lượng oxyt
sắt tổng trong thủy tinh cho phép là 0,0120,3%.
Yêu cầu độ hạt cát 0,10,8mm, nếu kích thước hạt > 0,82mm thì sẽ khó chế tạo thủy
tinh đạt chất lượng cao do cát có trang thái nóng chảy không đồng đều ( do độ hạt cát to
GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 7
Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm
nhỏ khác nhau rất nhiều thường gây khuyết tật cho sản phẩm). Hạt cát nhỏ, mịn, đồng
đều kích thước, tròn, trơn láng không có khía cạnh rất để sản xuất thủy tinh chất lượng
cao.
Ở Việt Nam có những nơi có cát tốt ( gọi là cát thạch anh) như: Cát Bà, Phả Lại,
Quảng Bình, Đà Nẵng.
1.2 .Oxyt kali (K
2
O)
K
2
O được cho vào thủy tinh từ nguồn K

ZnO làm giảm hệ số dãn nở nhiệt của thủy tinh, tạo tính bền nhiệt, bền hóa học cao và
gây đục cho thủy tinh.
1.7 . Oxyt boric B
2
O
3
Oxyt boric được cung cấp từ nguồn:
- Acid boric H
2
BO
3
, borat (hàn the) Na
2
B
4
O
7
.10H
2
O.
- Quặng asarit 2MgO.B
2
O
3
H
2
O
Nếu cho B
2
O

tăng, thủy tinh đóng rắn nhanh, nhưng tăng bền cơ, bền hóa học và bền nhiệt, do Al
2
O
3
tác động làm giảm hệ số giãn nở của thủy tinh.
1.9 . Oxyt natri (Na
2
O)
Na
2
O có ảnh hưởng lớn trong sản xuất thủy tinh công nghiệp, hàm lượng Na
2
O cao sẽ
làm giảm tính bền nhiệt, bền cơ, bền hóa và càng giảm tính dẫn nhiệt của thủy tinh. Bên
cạnh đó, Na
2
O có tác dụng hạ nhiệt độ nấu, do đó thủy tinh dễ bị bọt. Na
2
Ođược cung cấp
từ các muối Na
2
CO
3
và Na
2
SO
4
. Ngoài ra nếu có oxyt photpho(P
2
O

Bát đĩa cao cấp 0,025
Chai lọ thủy tinh đục 0,3
Các chất nhuộm màu
Chất nhuộm màu phân tử Màu sắc thủy tinh
Mn(Mn
2
O
3
) Tím
Co Xanh
Cr (Cr
2
O
3
, K
2
Cr
2
O
7
) Lục vàng
Ni
Không rõ ràng, tùy hàm lượng và thành
phần thủy tinh( cho màu khói, tím đỏ)
Fe
2+
Vàng, hung, Fe
3+
cho màu xanh lá cây
Cu Xanh lam

ammonium, bên cạnh đó CeO
2
phân hủy thành CeO và O
2
là chất chống sự biến
màu, hay sự phai màu của thủy tinh, rất hiệu quả.
- Chất khử : carbon(C) từ nguồn mạt cưa, than đá, muối natri, kali hoặc SnO, SnCl
2
thường được dùng để loại nguyên tố oxy từ các oxyt kim loại.
Các chất rút ngắn quá trình nấu giúp rút ngắn 1015% thời gian nấu thủy tinh khi them
vào một luonhwj nhỏ các hợp chất flo, muối sunfat, NaCl, B
2
O
3
, BaO, muối nitrat.
III. TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAO BÌ THỦY
TINH
1. Tính chất vật lý
1.1 . Độ bền cơ học
GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 11
Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm
Độ bền cơ học của bao bì thủy tinh được quyết định từ thành phần nguyên liệu, công
nghệ chế tạo, cấu tạo hình dạng bao bì.
Những loại chai lọ miệng rộng, thường không có cổ chai, miệng chai nối ngay với
than chai, loại này để đựng thực phẩm dạng past, hoặc dạng hỗn hợp rắn lỏng (cái và
nước), để dễ dàng cho sản phẩm vào (khi đóng bao bì) và lấy ra (khi người tiêu dùng sử
dụng). Loại chai này không chịu tác động lớn của lực cơ học khi chiết rót trừ khi bị va
chạm vào thành hoặc bị rơi vỡ.
Loại chai được chiết rót chất lỏng như chai đựng nước ngọt có hoặc không có ga
hoặc cồn, chai đựng các loại bia thì thường chịu tác động của:

ngang là đường tròn. Sự tiếp xúc này dễ dàng hơn trường hợp đáy chai tiếp xúc với mặt
phẳng nằm ngang theo cả mặt tròn, dễ gây nên sự không vững chãi cho chai (khi đứng)
khi chỉ xuất hiện một điểm lồi trên mặt đáy chai.
Trường hợp chai chịu tác động của lực từ bên ngoài thẳng góc với trục thân trục thì
trên mặt phẳng thiết diện chai tại điểm chịu tác dụng sẽ xuất hiện các ứng lực vòng kéo
thành chai bên ngoài và đồng thời xuất hiện các ứng lực vòng nén ở thành chai bên trong;
nếu ứng lực kéo và nén ngang bằng nhau thì chai không bị vỡ. Nếu lực tác động quá
nhanh và mạnh thì tạo nên ứng lực vòng ở thành ngoài lớn hơn thành phần trong của chai
gây vỡ chai.
Do đó, hình dạng chai và độ dày đồng đều giữa thành và đáy và thành phần vật liệu
chế tạo thủy tinh đã tạo nên độ bền vững cho chai lọ.
Ứng lực vòng S được sinh ra dưới tác động của áp lực bên trong hay bên ngoài lên
thành chai như sau:
S =
Trong đó: P - áp suất trong chai
GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 13
Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm
d - đường hính thân trụ chai
t - độ dày thành chai
Ở nhiệt độ thường, P trong chai nước giải khát có gas sẽ đạt đến 400kPa, tức là áp lực
CO
2
có thể tích bằng 4 lần thể tích chai, áp lực P sẽ tăng lên 700kPa ở 40
0
C vaf ddatj
1000kgPa khi thanh trùng Pasteur.
Vì vậy thủy tinh phải chịu áp lực tác động khoảng 1240- 1380kPa mới có thể cân
bằng được với lực tác động của khí (gas) bên trong chai.
Thí nghiệm đã cho thấy chai mới sản xuất có thể có ứng lực 4054kPa, sau khi được đóng
nút lần đầu tiên thì khả năng ứng lực chỉ còn 2331kPa, và sau một thời gian sử dụng ứng

Không màu hấp thụ tia UV (không cho tia
truyền qua thủy tinh.
Xanh da trời
(Purple) màu đỏ tía, xanh lam + đỏ.
Xanh lá cây nâu
Nâu
(Amber) màu vàng nâu.
Vàng
Cam
Đỏ
Đen
CeO
2
, TiO
2
, Fe
2
O
3
Co
3
O
4
, Cu
2
O + CuO
Mn
2
O
3

Na
2
S
CdS, CeO
2
+ TiO
2
CdS + Se
CdS + Se, Au, Cu, UO
3
+ Sb
2
S
3
Co
3
O
4
(+ Mn, Ni, Fe, Cu, Cr dạng oxyt)
GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 15
Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm
Thủy tinh có chứa hỗn hợp của các oxyt kim loại như cobalt (Co), nikel (Ni),
chromium (Cr), sắt (Fe) đều có thể tăng sự hấp thu ánh sang khả kiến, tia tử ngoại hoặc
tia hồng ngoại. riêng oxyt sắt tạo màu xanh lá cây cho thủy tinh có khả năng hấp thụ tia
cực tím và hồng ngoại.
Hiệp hội Dược học Mỹ đã định nghĩa các bao bì thủy tinh cản quang là loại chỉ cho
xuyên qua khoảng 10% ánh sáng có bước sóng 290- 450nm qua thành dày trung bình, do
đó loại thủy tinh amber và thủy tinh xanh lá cây là thủy tinh cản quang rất tốt.
Thủy tinh có khuynh hướng hóa sẫm đen dưới năng lượng của bức xạ mạnh như trong
trường hợp chiếu xạ thực phẩm. Tia bức xạ có thêt gây nên sự thay thế, dịch chuyển điện

tinh. Độ bền hóa học thủy tinh tùy thuộc thành phần nguyên liệu ban đầu và điều kiện
môi trường tiếp xúc với thủy tinh.
Môi trường nước và acid
Môi trường này có tính ăn mòn thủy tinh do thành phần H
+
phân li từ acid sẽ đến nhận
điện tử của kim loại kiềm, kiềm thổ tạo thành khí H
2
, và các ion kim loại kiềm thổ
GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 16
Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm
khuếch tán vào môi trường, tạo nên các lỗ hỏng trong mạng cấu trúc bề mặt của thủy
tinh:
2H
+
+ 2Na → H
2
0
+ 2Na
+
Quá trình ăn mòn dừng lại khi không còn H
+
trong môi trường hoặc khi tất cả kim loại
kiềm, kiềm thổ ở bề mặt thủy tinh bị chuyển thành ion và khuếch tán vào môi trường, còn
lại các nguyên tử Si trên bề mặt của thủy tinh. Sự ăn mòn này tạo cho thủy tinh có bề mặt
nhám, bị lõm thành các vết li ti, mất vẻ sáng bóng, ảnh hưởng đến tính chất quang học.
Thủy tinh kiềm thổ bị ăn mòn bởi môi trường acid ở mức độ kém hơn so với thủy tinh
kiềm.
Môi trường kiềm
Môi trường kiềm ăn mòn thủy tinh nhanh chóng hơn so với môi trường acid, vì oxyt Si

Phụ gia
Xử lý chất phụ gia
SnO2
(700÷8000C)
(700÷8000C)
Sắt kim loại và oxyt sắt
(1100÷14000C)
Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm
IV. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO THỦY TINH
1. Quy trình
GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 18
Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm
2. Thuyết mình quy trình
2.1 .Nguyên liệu
Là cát biển trắng, cần có hạt đồng đều, hàm lượng SiO
2
và hàm lượng Fe
2+
, Fe
3+
đáp
ứng yêu cầu của loại thủy tinh. Nếu nguyên liệu có độ hạt và thành phần không phù hợp
thì có thể gây khuyết tật dạng bọt khí cho chai lọ, vật dụng.
2.2 .Rửa – chà xát
Cát được rửa bằng nước, đồng thời được chà xát để tách rời những hạt dính vào nhau
và lẫn trong nguyên liệu ( như NaCl) và một số tạp chất dạng huyền phù.
2.3 .Phân loại theo kích thước hạt
GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 19
Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm
Cát sau khi được chà xát, rửa sấy khô, được qua hệ thống rây để phân loại theo kích

cấu trúc, SiO
2
chuyển thành SiO
4
, có dạng khối tứ diện đều, nguyên tử Si nằm tại tâm, và
chuyển nguyên tử oxy phân bố ở bốn đỉnh của khối tứ diện.
Trong quá trình nấu thủy tinh, có sự tham gia của cacbon (C) để khử oxy từ các oxyt
kim loại (khác SiO
2
), tạo thành khí CO, CO
2
và thoát ra khỏi khối thủy tinh. Nếu nhiệt độ
nấu thủy tinh được hạ thấp do thêm một số phụ gia hoặc hàm lượng Na cao khiến thời
GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 20
Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm
gian nấu thủy tinh diễn ra ngắn, tiêu hao năng lượng thấp nhưng quá khử bọt ( thoát khí
CO, CO
2
) xảy ra không triệt để sẽ gây ra khuyết tật dạng bọt khí cho thành phẩm thủy
tinh.
Bên cạnh đó, nhiệt độ nấu thủy tinh thấp và thời gian ngắn đều là nguyên nhân làm
cho một số oxyt kim loại không thể nóng chảy hoàn toàn, không tạo được cấu trúc đồng
nhất, do đó gây khuyết tật dạng thủy tinh hoặc khuyết tật dạng tinh thể cho thành phẩm.
2.7 .Phủ nóng
Phủ nóng bằng bột SnO
2
nóng để bảo vệ bề mặt sản phẩm thủy tinh đang ở nhiệt độ
cao,không bị nứt ra và đánh bóng bề mặt thủy tinh.
2.8 . Ủ,tôi thủy tinh
Sau khi tạo hình sản phẩm được ủ hoặc tôi để thay đổi ứng suất nội tồn tại trong quá

3. Các loại khuyết tật
Chất lượng thủy tinh được đánh giá bởi độ đồng nhất hóa học (từ đó sẽ dẫn đến sự
đồng nhất về vật lý).sự có mặt các thành phần lạ không đồng nhất gọi là khuyết tật của
thủy tinh.Tùy theo các nguyên nhân khác nhau về hình dạng,đặc tính hóa lý ,và làm giàm
chất lượng thủy tinh.khi sản phẩm đã bị khuyết tật thì không thể khắc phục mà phải loại
bỏ.
3.1. Khuyết tật dạng bọt khí
Bọt khí có nhiều kích thước khác nhau ,không màu,trong suốt.khuyết tật dạng này là
do thành phần phế liệu không thích hợp hoặc kích thước hạt cát không đồng đều hoặc do
chế độ nấu thủy tinh không hợp lý như nhiệt độ thấp hoặc thời gian khử bọt ngắn khiến
cho khí tạo ra trong quá trình khử các oxyt không thể thoát khỏi thủy tinh một cách hoàn
toàn.
3.2. Khuyết tật dạng thủy tinh
Các khuyết tật dạng này do thành phần nguyên liệu không thích hợp với chế độ nấu
thủy tinh do đó khác về mật độ độ chiết suất ,độ nhớt ,sức căng bề mặt.Những thành phần
lạ này sẽ tạo dạng vân ,dạng sợi trong khối thủy tinh,gây giảm độ đồng nhất,giảm tính
bền cơ ,nhiệt của thủy tinh được chế tạo.
3.3. Khuyết tật dạng tinh thể
Khuyết tật dạng tinh thể tạo thành trong quá trình phối liệu trong nguyên liệu có những
thành phần không phản ứng ,không nóng chảy nằm lại trong thủy tinh ;do chế độ nhiệt
không thích hợp và thời gian nấu ngắn tạo nên những đốm ,vết đục của các oxyt không
hòa tan ,không đồng thể với thủy tinh.
GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 22
Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm
V. NẮP
Nắp hoặc nút là thành phần quan trọng của bao bì thủy tinh. Nắp đậy che kín miệng
chai, nút nằm lọt bên trong miệng chai và các thành phần phụ của chúng như đệm, nhôm
lá để bọc…góp phần đảm bảo độ kín của chai lọ, đảm bảo chức năng bảo quản thực
phẩm chứa đựng, chức năng tiện lợi trong phân phối tiêu thụ và không gây nhiễm độc
cho thực phẩm.

các mép giấy che phủ giây thép bên trong.
Hiện nay một số chai rượu vang có cấu tạo nắp chai thay đổi về vật liệu:
- Nút bậc được chế tạo bằng plastic có độ đàn hồi cao.
- Dây thép được thay thế bằng nắp ren tương ứng với chai miệng ren. Nút
cao su được đóng kín vào miệng chai không cần có phần nhô lên, đóng vào hẳn
trong miệng chai và sẽ được khui bằng dụng cụ khui chuyên dùng dạng vít xoắn.
- Giấy nhôm được bọc tha thế bằng màng co plastic có in thương hiệu.
Phương pháp đậy kín sản phẩm rượu vang có áp lực CO
2
trong chai đã đạt kết quả hữu
hiệu, cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào hữu hiệu hơn có thể thay thế nguyên tắc
GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 24
Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm
này.Ngoài ra, cấu tạo chai, cách đóng gói này đã mang lại tính truyền thống cao cấp cho
sản phẩm rượu vang.
Miệng chai loại C: có cấu tạo thành miệng dày và có gờ, được đậy bằng nắp mũ.
Nắp bằng thiếc có lót lớp đệm bằng gỗ bấc hoặc bằng cao su để có thể áp chặt khíp vào
GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status