Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Tạo giống cá chép (Cyprinus carpio L.) chất lượng cao phục vụ nuôi cá quy mô nhỏ - MS4: Thí nghiệm ở các nông hộ và nhu cầu nâng cao cá chép chọn giống " doc - Pdf 15


1

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Chương trình Hợp tác phát triển nông nghiệp và nông thôn
(CARD) Dự án 002/004VIE

Tạo giống cá chép (Cyprinus carpio L.) chất lượng cao
phục vụ nuôi cá quy mô nhỏ MS4: Thí nghiệm ở các nông hộ và nhu cầu nâng cao cá
chép chọn giống
Christopher M Austin
1
, Phạm Anh Tuấn
2
, Thái Thanh Bình
2
, Lê Quang Hưng
2

1
Khoa Công nghệ sơ cấp và khoa học, Trường Đại học tổng hợp Charles Darwin, Darwin

Lời cảm ơn 31
Phụ lục Error! Bookmark not defined.
Tài liệu tham khảo Error! Bookmark not defined. 3
Danh sách hình
Hình 2.1. Ruộng lúa được sử dụng cho nuôi thí nghiệm tại tỉnh Yên Bái 9
Hình 2.2. Ao của người dân được dùng để nuôi thí nghiệm tại tỉnh Thái Nguyên 9
Hình 2.3. Đo cá chép 12
Hình 2.4. Người dân tộc thiểu số thu hoạch cá chép trong ruộng lúa tại tỉnh Yên Bái 13
Hình 2.5. Thu hoạch cá chép trong ao tại tỉnh Thái Nguyên 13
Hình 2.6. Nông dân hài lòng với sự tăng trưởng của cá 14
Hình 3.1. Tốc độ tăng trưởng ngày của dòng cá chép HP3 và LOC ở 18 trang trại 16
Hình 3.2. Ví dụ về tăng trưởng của 3 dòng cá chép trong ruộng lúa Yên Bái sau 6 tháng
nuôi 19
Hình 3.3. Tốc độ tăng trưởng hàng ngày của 3 dòng cá HP3, H3B và LOC tại 11 trang
trại ở Yên Bái và Thái Nguyên 19
Hình 3.4. Tốc độ tăng trưởng hàng ngày của các dòng cá chép HP3, VNW và LOC trong
10 tháng nuôi tại mỗi một trang trại ở hai tỉnh Yên Bái và Thái Nguyên. 20
Hình 3.5. Tốc độ tăng trưởng hàng ngày của các dòng cá chép HP3, H3B, VNW và LOC
tại 3 trang trại 22
Hình 3.6. Cá chép từ dòng HP3 sau 7 tháng nuôi trong trang trại đầu tư nhiều thức ăn tại
tỉnh Thái Nguyên 23
Hình 3.7. Tỷ lệ cá chép hương và giống nâng cao chất lượng di truyền tại Vĩnh Phúc,
Thái Nguyên và Yên Bái trong giai đoạn 2004-2006 29 4
Danh sách bảng

5
Bảng 3.11. Bảng phân tích ANOVA sự khác biệt về tỷ lệ sống của các dòng cá chép
(HP3, VNW và LOC) 21
Bảng 3.12. Bảng phân ANOVA về tốc độ tăng trưởng ngày của các dòng cá chép (HP3,
H3B, VNW và LOC). 21
Bảng 3.13. Tốc độ tăng trưởng hàng ngày của các dòng cá chép HP3, H3B, VNW và
LOC trong 10 tháng nuôi tại 3 trang trại ở hai tỉnh Yên Bái và Thái Nguyên. Chữ
viết bên trên chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa giữa các dòng dựa vào phân tích
Turkey 22
Bảng 3.14. Bảng phân tích ANOVA sự khác biệt tỷ lệ sống của dòng cá chép (HP3,
VNW và LOC) và loại hình nuôi (ít đầu thư thức ăn và đầu tư nhiều thức ăn) 23
Bảng 3.15. Năng suất của ba dòng cá chép (HP3, H3B and LOC) nuôi 300 ngày trong
11 trang trại tại hai tỉnh Yên Bái và Thái Nguyên 24
HF: Đầu tư nhiều thức ăn ; HL: Đầu tư ít thức ăn.Bảng 3.16. Phân tích ANOVA năng
suất của các dòng cá chép HP3, H3B, và LOC 24
Bảng 3.16. Phân tích ANOVA năng suất của các dòng cá chép HP3, H3B, và LOC 25
Bảng 3.17. Phân tích ANOVA năng suất của hai dòng cá HP3, và LOC 25
Bảng 3.18. Năng suất của hai dòng chép (HP3 and LOC) trong 18 trang trại với 300
ngày nuôi. Chữ viết bên trên chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm dựa vào
phân tích Turkey. 26
HF: Đầu tư nhiều thức ăn ; HL: Đầu tư ít thức ăn. 26
Bảng 3.19. Năng suất hai dòng HP3 và LOC trong 10 tháng tại 18 trang trại với 2 chế độ
cho ăn ở hai tỉnh Yên Bái và Thái Nguyên 26
Bảng 3.20. Số lượng các trại sản xuất giống và cơ sở ương giống tại 3 tỉnh 27
Bảng 3.21. Số lượng cá chép hương được sản xuất ở 5 trại sản xuất giống tại ba tỉnh Thái
Nguyên, Yên Bái và Vĩnh Phúc trong năm 2006 27
Bảng 3.22. Tỷ lệ cá hương được sản xuất từ dòng cá chép nâng cao chất lượng di truyền
trong 5 trại giống ở Thái Nguyên, Yên Bái và Vĩnh Phúc trong năm 2006. 28
bao gồm hệ thống cung cấp nước. Trong các vấn đề trên thì chất lượng con giống được
xác định là mối quan tâm chủ yếu đối với các nhà nghiên cứu do nó có liên quan trực tiếp
tới chất lượng di truyền của cá bố mẹ được dùng để sản xuất cá hương và cá giống (Thái

7
và ctv, 2006 - 2007), nhưng những người nuôi cá lại thường không hiểu rằng đó là một
nguyên nhân có thể ảnh hưởng tới sản lượng nuôi (Austin và ctv. 2007a).

Ở Việt Nam có nhiều loài cá Chép bản địa khác nhau được nuôi nhưng chúng thường có
kích cỡ nhỏ và tỷ lệ tăng trưởng chậm (Trần, 1983). Trong thời gian gần đây, Viện
Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 (RIA1) đã sản xuất giống cá chép nâng cao chất lượng
di truyền nhằm t
ăng sản lượng cho mô hình nuôi cá quy mô nhỏ có sử dụng chính loài cá
này. Chương trình này đã sử dụng các phương pháp nhân giống, chọn lọc gia đình và
chọn lọc hàng loạt để cho ra dòng cá có chất lượng di truyền cao, đạt mức tăng trưởng
trung bình khoảng 5% trên mỗi một thế hệ (Trần và Nguyễn, 1992). Tuy nhiên, tất cả
những thử nghiệm về tăng trưởng và chọn lọc đều được thực hiện trong những ao nghiên
c
ứu, nơi thường không có những dòng không chọn lọc như là quần đàn kiểm soát phục vụ
cho những nghiên cứu so sánh.

Kết quả là, những thử nghiệm thực địa về tăng trưởng của các dòng khác nhau được tiến
hành cho phép có một phân tích hiệu quả hơn về sự tăng trưởng của cá Chép trong điều
kiện môi trường nuôi của những trang trại nuôi và hình thành chiến lược nhằm khuyến
khích, thu hút sự chú ý c
ủa người dân nuôi cá đối với dòng cá nâng cao chất lượng di
truyền này. Báo cáo này, thứ nhất sẽ báo cáo kết quả phân tích thông kê về sự tăng
trưởng và sản lượng của những dòng cá Chép khác nhau trong những ao nuôi quy mô nhỏ
ở 2 tỉnh Yên Bái và Thái Nguyên. Những người nuôi cá tham gia trong dự án nghiên cứu
này đều sử dụng hình thức nuôi ao và nuôi trong ruộng lúa trong điều kiện môi trường

tham gia vào một trong nh
ững cuộc hội thảo về nhân giống và chọn lọc giống cá Chép
nằm trong khuôn khổ của dự án.

Theo như miêu tả chi tiết hơn dưới đây, việc thiết kế thí nghiệm không thể hoàn tất do sự
khác nhau về quá trình sinh sản và tỷ lệ sống của cá hương. Do vậy, những trại nuôi cá
khác nhau được thả số lượng các dòng cá khác nhau và kết hợp các loài khác nhau. Hơn
nữa ở một vài khu nuôi không thể thu hoạch cá do ng
ập lụt và những vấn đề quản lý
khác. Trong phần Phụ lục 1 liệt kê ra những khu nuôi đã tham gia trong dự án này, trình
bày chi tiết những hệ thống nuôi của họ và loại cá đã được thả và số liệu thu hoạch.

9
2.2. Chọn lọc những dòng cá chép
Bốn dòng cá chép đã được sử dụng cho những đợt thí nghiệm này, bao gồm một dòng
(HP3) được sinh sản gần đây bằng cách lai giữa dòng cá Chép Hung 3 máu và dòng thuần
chủng cá Chép Hung được nhập nội gần đây, dòng Hung 3 máu (H3B), một dòng Việt
không chọn lọc (VNW) và một dòng địa phương (LOC) được sinh sản từ cá bố mẹ của
một trại ương giống cấp tỉnh ở Yên Bái. Nhữ
ng phân tích gen của dòng này (Thái và ctv,
2006; 2007) chỉ ra rằng đó là sự trộn lẫn 3 dòng: dòng Inđônêxia, dòng Hung và dòng
Việt, trong đó dòng Việt chiếm ưu thế.

Hình 2.1. Ruộng lúa được sử dụng cho nuôi thí nghiệm tại tỉnh Yên Bái Hình 2.2. Ao của người dân được dùng để nuôi thí nghiệm tại tỉnh Thái Nguyên

10
2.3. Ương nuôi cá chép và các bước thí nghiệm


11

Bảng 2.1. Trang trại, loại ao nuôi, số lượng cá mỗi dòng được thả (một số trang trại không có số
liệu cho vào bảng do bị thất thoát cá do mưa lũ)

Trang
trại
Tỉnh Hệ thống
Diện
tích
Đầu tư Các dòng và số lượng cá thả
nuôi (m
2
) thức ăn
HP3 H3B VNW LOC Tæng
Hoan Yên Bái
C¸ lóa 1000 HF 100 100 100 300
Ly Yên Bái
Ao 800 LF 120 120 240
Thuan Yên Bái
Ao 1000 LF 100 100 100 300
Tap Thái Nguyên
Ao 800 HF 120 120 240
Tuan Thái Nguyên
Ao 1000 LF 100 100 100 300
Chung Yên Bái
Ao 1000 HF 100 100 100 300
Lien Yên Bái
C¸ lóa 1500 LF 113 113 113 113 450

HF: Cho ăn nhiều LF: Cho ăn ít
Mỗi một ao nuôi hoặc ruộng lúa được thả với tỷ lệ 0,3 cá/m
2
và được phân loại hoặc là “ít
cho ăn” hoặc “cho ăn nhiều” dựa vào mức thức ăn được cho ăn vào các ao. Hệ thống nuôi
ruộng lúa cho ăn ít hơn một lần một tuần được xem như là hệ thống cho ăn ít và hơn một
lần một tuần là cho ăn nhiều.
Tất cả những ao và ruộng lúa nuôi cá thí nghiệm đều được do người dân nuôi cá quản lý.
Cá trong các ao và ruộng lúa đã được nuôi bằng nhữ
ng thức ăn có sẵn cám như gạo, ngô

12
v sn. Nht ký ghi chộp ó c cung cp cho tng ngi nuụi ghi chộp lch cho n
i vi cỏc ao thớ nghim ca h v nhng thụng tin cú liờn quan, nhng thụng tin ny
sau ú c dựng phõn loi nhng ao cho n ớt hay nhiu. Hng thỏng, i ng cỏn b
ca d ỏn ti lm vic vi nhng h nuụi cỏ giỳp duy trỡ vic ghi chộp (Hỡnh 2.3).
Hỡnh 2.3. o cỏ chộp 2.4. Thu thập và phân tích số liệu
Sự khác nhau về trọng lợng giữa các dòng cá sau 2 tháng nuôi đợc đánh giá bằng cách
lấy mẫu mỗi dòng 30 cá thể và độ chính xác là 0,1g và đợc phân tích bằng phơng pháp
ANOVA một nhân tố. Trớc khi thực hiện phân tích này, việc kiểm tra FMax đã đợc sử
dụng để quyết định liệu trạng thái biến dị giữa các loài là đồng nhất.
Những ao thí nghiệm đã đợc quản lý 300 - 330 ngày. Cá đợc thu hoạch bằng cách tháo
cạn nớc ao và dùng lới vét. Số liệu về trọng lợng cá đợc thu có độ chính xác 0,1g và
chiều dài thân cá đợc tính từ mõm đến cuống đuôi với độ chính xác 1 mm (Hình 2.4, 2.5

Phơng pháp
phân tích
Các dòng cá Đầu t thức ăn

ít
Nhiề
u
Tổn
g
ANOVA một
nhân tố
HP3, LOC 14 4 18
ANOVA hai
nhân tố
HP3, H3B, LOC 10 1 11
ANOVA hai
nhân tố
HP3, VNW, LOC 4 1 5
ANOVA hai
nhân tố
HP3, H3B, VNW, LOC 3 3

Tỷ lệ sống và sản lợng cá thu hoạch của mỗi dòng cá chép đã đợc phân tích bằng
phơng pháp ANOVA hai nhân tố. Sản lợng cá thu hoạch đợc trong các ao với những
tỷ lệ thả không đồng đều đã đợc điều chỉnh sao cho có tỷ lệ quân bình để có thể tiến
hành so sánh thống kê. Tất cả các phân tích đều đợc thao tác trên phần mềm Excel và
SPSS.

15
3. Kết quả
16
Bảng 3.2. Bảng ANOVA phân tích sự khác biệt về tốc độ tăng trởng ngày của các dòng cá chép
(HP3 and LOC) và sự liên quan đến chế độ cho ăn
Nguồn
Type III Sum
of Squares
df
Mean
Square
F Sig.
Mô hình hiệu chỉnh 209.18 20 10.46 329.90 0.00
Intercept 213.32 1 213.32 6728.53 0.00
Trang trại 76.76 17 4.52 142.42 0.00
Các dòng cá 9.52 1 9.52 300.13 0.00
Đầu t thức ăn 9.49 1 9.49 278.62 0.00
Các dòng * Đầu t thức ăn 5.27 1 5.27 166.26 0.00
Sai số 25.81 814 0.03
Tổng 367.36 835
Hiệu chỉnh tổng 234.99 834

Bảng 3.3. Tốc độ tăng trởng ngày của dòng cá chép HP3 và LOC trong 10 tháng tại 18 trang
trại với 2 chế độ cho ăn khác nhau ở tỉnh Yên Bái và Thái Nguyên. Chữ viết bên trên chỉ ra sự
khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm dựa vào phân tích Turkey.

Chế độ cho ăn Dòng
ít Nhiều
HP3
0.22 0.02


Hình 3.1. Tốc độ tăng trởng ngày của dòng cá chép HP3 và LOC ở 18 trang trại.

Kết quả cuối cùng rất quan trọng vì nó chỉ ra rằng trong khi có sự khác biệt có ý nghĩa
giữa các dòng, sự khác biệt này đã giảm tơng đối trong ao nuôi đầu t thức ăn thấp. Bảng
3.3 đã đa ra tốc độ tăng trởng bình quân hàng ngày cho 2 dòng cá trong mỗi hệ thống

17
nuôi và sự khác biệt về tốc độ tăng trởng bình quân ngày có ý nghĩa 0.06g trong hệ
thống nuôi ít đầu t thức ăn so với 0.36 trong hệ thống đầu t thức ăn nhiều.

Kết quả phân tích tỷ lệ sống của hai dòng cá đã đợc nêu trong Bảng 3.4 và Bảng 3.5. Có
sự sai khác có ý nghĩa về tỷ lệ sống giữa các trang trại ít đầu t thức ăn và các trang trại
đầu t nhiều thức ăn nhng không có sự sai khác giữa các dòng cá. Tỷ lệ sống của các
dòng cá HP3 và LOC lần lợt là 24.77% và 22.76% và cao hơn 62% khi so sánh giữa các
ao có đầu t thức ăn nhiều với các ao có đầu t thức ăn thấp.
Bảng 3.4. Bảng ANOVA kiểm tra ảnh hởng của dòng cá chép (HP3 and LOC) và chế độ cho ăn
đến sự khác biệt về tỷ lệ sống của cá.
Nguồn
Type III Sum of
Squares df
Mean
Square F Sig.
Mô hình hiệu chỉnh 3366.45 19 177.18 14.88 0.00
Intercept 19547.55 1 19547.55 1641.80 0.00
Các dòng cá 36.13 1 36.13 3.03 0.10
Đầu t thức ăn 772.99 1 772.99 9.44 0.00
Các dòng * Đầu t thức ăn 3.18 1 3.18 0.27 0.61
Sai số 190.50 16 11.91


HP3>H3B>LOC.
Bảng 3.6. Bảng ANOVA kiểm tra ảnh hởng của dòng cá chép (HP3, H3B và LOC) và chế độ
cho ăn đến sự khác biệt về tốc độ tăng trởng ngày của cá.
Nguồn Type III Sum of Squares df Mean Square F Sig.
Mô hình hiệu chỉnh 60.13 13 4.63 387.22 0.00
Intercept 49.36 1 49.36 4132.25 0.00
Dòng 1.84 2 0.92 77.08 0.00
Nông hộ 58.78 10 5.34 447.32 0.00
Sai số 9.86 825 0.01
Tổng 133.38 839
Hiệu chỉnh tổng 69.99 838Bảng 3.7. Tốc độ tăng trởng của cá chép HP3, H3B và LOC trong 10 tháng tại 11 trang trại ở
Yên Bái và Thái Nguyên. Chữ viết bên trên chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm dựa
vào thử nghiệm Turkey.
Dòng cá N Mean (g) Std Min Max
HP3 301 0.33
a
0.34 0.05 1.90
H3B 282 0.26
b
0.27 0.04 1.51
LOC 256 0.23
c
0.23 0.02 1.05
Tổng 839 0.27d 0.28 0.03 1.49HP3

1.400
Luat Ha Vinh Tuan Lieu Que Lien Hoan Nhan Thuan Thong
Farm
DRG (g)
HP3
H3B
LOC

Hình 3.3. Tốc độ tăng trởng hàng ngày của 3 dòng cá HP3, H3B và LOC tại 11 trang trại ở Yên
Bái và Thái Nguyên

Kết quả phân tích ANOVA về tỷ lệ sống của cá chép chỉ ra rằng có sự sai khác có ý nghĩa
giữa các nông hộ trong khi tỷ lệ sống của các dòng cá chép là không sai khác (Bảng 3.8).
Tỷ lệ sống trung bình của dòng cá HP3, H3B và LOC lần lợt là 24.28%, 25.78%, và
23.45%.

Bảng 3.8. Bảng phân tích ANOVA sự khác nhau về tỷ lệ sống của các dòng cá chép (HP3, H3B
và LOC).
Nguồn
Type III Sum of
Squares
df
Mean
Square
F Sig.
Mô hình hiệu
chỉnh
3890.87 13 299.30 15.10 0.00
Intercept 17183.84 1 17183.84 866.98 0.00
Trang trại 3848.88 11 349.90 17.65 0.00

Tổng 25.74 307
Tống hiệu chỉnh 7.86 306

Bảng 3.10. Tốc độ tăng trởng hàng ngày của các dòng cá chép HP3, H3B và LOC trong 10
tháng tại 5 trang trại ở tỉnh Yên Bái và Thái Nguyên. Chữ viết bên trên chỉ ra sự khác biệt có ý
nghĩa giữa các dòng dựa vào phân tích Turkey
Dòng N Mean (g) Std Min Max
HP3 112 0.31
a
0.20 0.10 1.50
VNW 96 0.22
b
0.12 0.03 0.66
LOC 99 0.18
c
0.10 0.02 0.78
Total 307 0.24
c
0.14 0.05 0.98

0.00
0.10
0.20
0.30
0.40
0.50
0.60
Ha Lien Hom Nhan Chung
Farm
DRG (g)

3.5. Tốc độ tăng trởng và tỷ lệ sống của các dòng các chép HP3, H3B, VNW và
LOC ở các trang trại ít đầu t thức ăn có kiểm soát biến động trong các ao nuôi.
Số liệu tăng trởng của 4 dòng cá nuôi chung trong ao, HP3, H3B, VNW và LOC đợc so
sánh trong 3 trang trại ít đầu t thức ăn. Kết quả quan sát sự khác biệt có ý nghĩa giữa các
dòng và trang trại đợc thể hiện trong Bảng 3.12. Bảng 3.13 thể hiện tốc độ tăng trởng
bình quân của 4 dòng. Phân tích Post-hoc chỉ ra sự khác bịệt có ý nghĩa giữa các dòng với
HP3 > H3B >VIET > LOC. Tốc độ tăng trởng hàng ngày của mỗi dòng và trang trại
đợc thể hiện trong Hình 3.5.
Bảng 3.12. Bảng phân ANOVA về tốc độ tăng trởng ngày của các dòng cá chép (HP3, H3B,
VNW và LOC).
Nguồn
Type III Sum of
Squares
df
Mean
Square
F Sig.
Mô hình hiệu chỉnh 1.53 5 0.31 135.15 0.00
Intercept 7.89 1 7.89 3480.33 0.00
Trang trại 0.92 2 0.46 203.09 0.00
Các dòng cá 0.62 3 0.21 91.25 0.00
Sai số 0.55 242 0.00
Tổng 10.65 248
Hiệu chỉnh tổng 2.08 247

22Bảng 3.13. Tốc độ tăng trởng hàng ngày của các dòng cá chép HP3, H3B, VNW và LOC trong
10 tháng nuôi tại 3 trang trại ở hai tỉnh Yên Bái và Thái Nguyên. Chữ viết bên trên chỉ ra sự

DRG (g)
HP3
H3B
VNW
LOC

Hình 3.5. Tốc độ tăng trởng hàng ngày của các dòng cá chép HP3, H3B, VNW và LOC tại 3
trang trại.

Kết quả so sánh tỷ lệ sống của 4 dòng cá chép (HP3, H3B, VNW and LOC) đợc thể hiện
trong Bảng 3.14. Có sự khác biệt giữa tỷ lệ sống giữa các trang trại (P<0.05). Tỷ lệ sống
của cá ở các trang trại giao động từ 20.94 đến 16.81 %, trong khi không có sự khác biệt
có ý nghĩa về tỷ lệ sống giữa các dòng cá chép (P>0.05).

23
Bảng 3.14. Bảng phân tích ANOVA sự khác biệt tỷ lệ sống của dòng cá chép (HP3, VNW và
LOC) và loại hình nuôi (ít đầu th thức ăn và đầu t nhiều thức ăn)
Nguồn
Type III Sum of
Squares
df Mean Square F Sig.
Mô hình hiệu chỉnh 90.87 5 18.17 4.33 0.05
Intercept 4161.47 1 4161.47 991.99 0.00
Trang trại 57.19 2 28.60 6.82 0.03

2
) nuôi Số lợn
g
Trọn
g
lợn
g
(
g
)Số lợn
g
Trọn
g
lợn
g
(
g
)T

lệ sốn
g
(%) DGR (
g
/m
2
)(
g
/m
2
)

Nhan 1500 LF HP3 113 3.38 21 59.88 18.58 0.20 0.58 1.67
H3B 113 2.82 16 20.61 14.16 0.07 0.01 0.44
LOC 113 2.29 19 15.66 16.81 0.05 0.03 0.40
Thả cá Thu hoạch

HF: Đầu t nhiều thức ăn ; HL: Đầu t ít thức ăn.

25
Bảng 3.16. Phân tích ANOVA năng suất của các dòng cá chép HP3, H3B, và LOC
Nguồn Type III Sum of Squares df Mean Square F Sig
Model hiệu chỉnh 1634.65 12 136.22 81.95 0.00
Intercept 519.00 1 519.00 312.23 0.00
Trang trại 1619.77 10 161.98 97.45 0.00
Dòng 14.88 2 7.44 4.48 0.02
Sai số 33.24 20 1.66
Tổng 2186.89 33
Hiệu chỉnh tổng 1667.90 323.7. Năng suất của hai dòng cá chép (HP3 và LOC) nuôi trong các trang trại
Phân tích ANOVA về năng suất của cá chép chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa về năng suất
của hai dòng các và cá trại nuôi (Bảng 3.25). Năng suất của cá chép trong 2 hình thức đầu
t thức ăn đợc thể hiện trong Bảng 3.26 và Bảng 3.27. Năng suất trung bình của cá chép
ở mỗi dòng trong cả hai hình thức cho cá ăn đợc thể hiện trong Bảng 3.27.
Bảng 3.17. Phân tích ANOVA năng suất của hai dòng cá HP3, và LOC.
Nguồn Type III Sum of Squares df Mean Square F Sig
Model hiệu chỉnh 1416.77 19 74.57 36.58 0.00
Intercept 1478.65 1 1478.65 725.34 0.00
Trang trại 557.10 16 34.82 17.08 0.00
Dòng 14.75 1 14.75 7.24 0.02


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status