Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Cầu Giấy - Pdf 15

Lời mở đầu
Là một chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam, Ngân hàng No Cầu Giấy mặc dù mới được thành lập chưa
lâu nhưng đã đạt được tăng trưởng đáng kể trong mở rộng quy mô, nâng
cao chất lượng hoạt động kinh doanh nhưng thực tiễn đang đặt ra những
thách thức mới đang ở phía trước. Do ảnh hưởng của tình hình kinh tế xã
hội địa phương, những khó khăn từ môi trường kinh tế vĩ mô, từ nội tại của
mình và cạnh tranh càng ra tăng bởi có thêm hoạt động của các tổ chức tài
chính phi ngân hàng như Bảo hiểm, Quỹ hỗ trợ phát triển, Bưu điện huy
động tiền gửi tiết kiệm, Kho bạc huy động tiền gửi trái phiếu, sự ra đời của
pháp lệnh thương phiếu điều chỉnh các quan hệ tín dụng thương mại…
3
Chương I
Tæng quan vÒ quÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
cña NHNo & PTNT CÇu GiÊy.
1.1- Giíi thiÖu s¬ lîc vÒ Ng©n hµng No&PTNT ViÖt Nam:
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng
Việt Nam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam (AGRIBANK) hiện là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ
đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn
cũng như đối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam.
AGRIBANK là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ
CBNV, màng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Đến tháng 3/2007, vị
thế dẫn đầu của AGRIBANK vẫn được khẳng định với trên nhiều phương
diện: Tổng nguồn vốn đạt gần 267.000 tỷ đồng, vốn tự có gần 15.000 tỷ đồng;
Tổng dư nợ đạt gần 239.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù
hợp với tiêu chuẩn quốc tế là 1,9%. AGRIBANK hiện có hơn 2200 chi nhánh
và điểm giao dịch được bố chí rộng khắp trên toàn quốc với gần 30.000 cán
bộ nhân viên.
Là ngân hàng luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ
ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển

Nhằm thực hiện chủ trơng đổi mới nền kinh tế theo cơ chế thị trờng
có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN, ngành Ngân hàng đã có
những bớc chuyển biến tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế đất nớc,
từng bớc đa đất nớc thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, sánh vai cùng
các nớc trong khu vực cũng nh trên toàn thế giới.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nền kinh tế về các
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, nhằm mở rộng mạng lới và nâng cao uy tín
của NHNo&PTNT, Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam đã ra quyết
định số 28/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 13/01/2006 mở chi nhánh NHNo&PTNT
5
Cầu Giấy trên cơ sở nâng cấp chi nhánh Cấp 2. Địa chỉ: 99 Trần Đăng
Ninh, phờng Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
Tính tới thời điểm này, NHNo&PTNT chi nhánh Cầu Giấy đã trở
thành một trong nhữn đơn vị hoạt động hiệu quả trong hệ thống
NHNo&PTNT.
Cụ thể, Tớnh ht năm 2008 toàn chi nhánh có 126 cán bộ trong biên chế,
trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ 88% trong đó: trình độ tiến sỹ 1
cán bộ, trình độ thạc sỹ 4, đại học 106 cán bộ .Tổng số điểm giao dịch co 10
điểm giao dịch bao gồm Hội sở và 9 phòng Giao dịch, Tổng nguồn vốn của
toàn chi nhánh đạt 2.282 tỷ đồng, tăng 400,5 tỷ đồng, tăng 21,2% so với năm
2007. Nợ xấu của chi nhánh năm 2008 chiếm tỷ trọng 2,7%/Tổng d Nợ.

1.2.2- Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng NHNo&PTNT chi nhánh Cầu
Giấy.
Hin ti chi nhỏnh gm cú:
- Ban giỏm c: Giỏm c v 3 phú giỏm c
- 8 phũng chuyờn mụn nghip v
Phũng K hoch Tng hp
Phũng Tớn dng
Phũng K hoch v Ngõn qu

kinh doanh của chi nhánh.
Phũng in toỏn:
Phũng dch v v maketing:
Phũng Kim tra, kim soỏt ni b:
7
- Kiểm tra công tác điều hành của chi nhánh, kiểm tra việc chấp hành
quy trình nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng
No &PTNTVN.
- Kiểm tra độ chính xác của báo cáo tài chính, bản cân đối kế toán , việc
tuân thủ nguyên tắc chế độ về chính sách của nhà nớc .
- Giải quyết đơn th khiếu lại, tố cáo liên quan đến hoạt động của Ngân
hàng, đồng thời báo cáo tổng giám đốc Ngân hàng No&PTNTVN, giám đốc
chi nhánh thực hiện chuyên đề báo cáo, tổ chức giao ban thờng kỳ và các
nhiệm vụ khác.
Quận Cầu Giấy là một quận có tốc độ đô thị hoá nhanh trên địa bàn
thành phố Hà Nội, nơi tập trung nhiều đơn vị kinh doanh, trờng học và cơ
quan nhà nớc. Đối với ngân hàng đây là thuận lợi lớn trong việc mở rộng
hoạt động kinh doanh, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ. Tuy nhiên trên
địa bàn có sự tham gia của nhiều ngân hàng cùng hoạt động, do đó sự cạnh
tranh giữa các ngân hàng là khá gay gắt. Song đây cũng là động lực mạnh
mẽ để ngân hàng thúc đẩy việc nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ của
mình.
8
CHNG 2
TèNH HèNH HOT NG KINH DOANH CA NHNo&PTNT CHI
NH NH C U GIY
2.1- Tỡnh hỡnh huy ng vn của NHNo&PTNT Cầu Giấy:

Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Đầu năm 2006 Năm 2007 Năm2008

hành soạn thảo chơng trình dự án. Đây là công việc phức tạp liên quan đến
nhiều ngành nhiều lĩnh vực do đó phải huy động sức lực và trí tuệ của nhiều
ngời, nhiều tổ chức. Việc lắp ghép trí tuệ, phối hợp hành động của nhiều thành
viên không tránh khỏi những bất đồng, mâu thuẫn nên cần đợc theo dõi rà soát
và điều chỉnh lại.
Chủ đầu t muốn khẳng định đợc quyết định đầu t của mình là đúng đắn, các
tổ chức tài chính muốn tài trợ hay cho vay vốn đối với dự án, để ngăn chặn sự
đổ bể lãng phí vốn đầu t cần phải thẩm tra lại tính hiệu của, khả thi của dự án.
Một dự án dù đợc nghiên cứu soạn thảo rất cẩn thận vẫn mang tính chủ
quan của ngời soạn thảo bởi họ đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận vấn đề của
dự án. Để đảm bảo tính khách quan cần thiết phải thẩm định vì ngời thẩm định
thờng khách quan hơn trong nhìn nhận và đánh giá, do vị trí của ngời thẩm
định tạo nên, họ đợc phép tiếp cận và có điều kiện thu thập thông tin tổng hợp
đầy đủ hơn. Đặc biệt khi xem xét lợi ích của cả cộng đồng ngời thẩm định ít
bị lợi ích trực tiếp của dự án chi phối.
Khi soạn thảo và giải trình chi tiết dự án có thể có những sai xót, các ý tởng
có thể mâu thuẫn với nhau, có thể có những câu văn, chữ dùng sơ hở gây ra
những bất đồng, tranh chấp giữa các đối tác tham gia đầu t mà bản thân ngời
soạn thảo không nhận ra, thẩm định sẽ hiệu chỉnh những khiếm khuyết đó.
Nh vậy thẩm định dự án đầu t là cần thiết đối với các cơ quan quản lý nhà
nớc, các ngân hàng và các chủ đầu t. Nó còn là một bộ phận của công tác
quản lý nhằm đảm bảo cho dự án khả thi và đạt hiệu quả cao.Tuỳ theo mục
đích quy mô tính chất của dự án, hình thức và nguồn vốn đầu t chủ đầu t sẽ
tiến hành thẩm định các nội dung khác nhau.
2.3.1 Li nhun t hot ng
Lợi nhuận t c là chỉ tiêu đầu tiên khi phân tích hiệu quả của một
ngân hàng. Nớc ta là một nớc đang phát triển, do đó thu từ hoạt động tín
10
dụng của ngành ngân hàng chiếm ty trọng lớn trong tổng thu nhập của ngân
hàng. Hoạt động tín dụng luôn giữ vai trò chủ đạo của chi nhánh nên lợi

2008
Tổng d nợ cho vay
318 1011,6 1.506,6
Tổng nguồn vốn huy động
1081 1881,5 2.282
Chênh lệch huy động và cho vay
765 869,9 775,4
Hiệu suất sử dụng vốn (%)
29,5% 53,8% 66%
( Báo cáo KQKD NHNo&PTNT chi nhánh Cầu Giấy năm2008)
Hiệu suất sử dụng vốn cho biết tình hình sử dụng nguồn vốn của ngân
hàng vào hoạt động tín dụng, một hoạt động kinh doanh mang lại lợi
nhuận chủ yếu cho các ngân hàng thơng mại ở Việt Nam hiện nay, chỉ số
này càng cao càng thể hiện ngân hàng đang tận dụng tốt nguồn vốn vào
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Qua bảng trên cho thấy chi nhánh có nguồn vốn huy động dồi dào đáp ứng
nhu cầu kinh doanh, hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng tăng lên qua
từng năm. Vì trong những năm gần đây nhu cầu vốn của thi trờng tăng lên
nhanh chóng, tổng mức cho vay của ngân hàng tăng lên liên tục. Tuy
nhiên, tốc độ tăng trởng của Tổng d nợ của chi nhánh cao hơn tốc độ tăng
của Nguồn vốn huy động thể hiện: năm 2008 tổng nguồn vốn huy động la
2.282 tỷ đồng tăng 400,5 tỷ đồng so với năm 2007, tốc độ tăng trởng là
21,2%; trong khi đó Tổng d nợ đạt 1.506,6 tỷ đồng, tăng 495,6 tỷ đồng so
với năm 2007, tốc độ tăng trởng đạt 49%. Đây là vấn đề chi nhánh cần xem
xét, ngân hàng cần tăng nguồn vốn huy động nhằm đáp ứng đợc nhu cầu
vốn của thị trờng ngày càng tăng.

12
2.3.3 Tổng d nợ của NHNo&PTNT chi nhánh Cầu Giấy.
Tổng d nợ của ngân hàng không ngừng tăng lên qua các năm hoạt

VND.
67 181 +114 +170% 172,4 - 8,6 - 4,8%
2. Phân loại theo
thời gian
- Ngắn hạn. 133,8 620 +486,2 +363% 901 +281 +45,3%
- Trung dài hạn. 89,2 391 +301,8 +338% 605,6 +314,6 +80,5%
3. Phân loại theo
thành phần KT
- Doanh nghiệp. 284 813 +529 +186% 1.314,4 +501,4 +61,7%
- Hộ gia đình. 70 198 +128 +183% 192,2 -5,8 - 3%
( Báo cáo KQKD của NHNN&PTNT chi nhánh Cầu Giấy)
2.4 Phũng nga v hn ch ri ro
13
Phũng nga v hn ch ri ro l ch tiờu ht sc quan trng trong Ngõn Hng.
Giỳp cho Ngõn Hng hn ch c ri ro cú th xy ra trong quỏ trỡnh cho
vay vn.
2.4.1 Tỡnh hỡnh n xu
Năm 2008, nền kinh tế nớc ta diễn biến phức tạp, khó lờng do ảnh hởng
của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tình hình thiên tai dịch bệnh liên
tiếp, chỉ số giá tiêu dùng tăng cao gây thiệt hại lớn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân. Hoạt động của ngành ngân
hàng gặp nhiều khó khăn và rủi ro so với những năm trớc đây. Tại
NHNo&PTNT chi nhánh Cầu Giấy, Nợ xấu của ngân hàng năm 2008
chiếm tỷ trọng 2,7% Tổng d nợ.
Trong đó: - Nợ xấu hộ, cá thể chiếm tỷ trọng 0,78% Tổng d nợ.
- Nợ xấu của Doanh nghiệp chiếm tỷ trọng 1,92% Tổng d nợ.
Nh vậy, chi nhánh đã thm nh đợc những khách hàng tốt để cho vay,
đồng thời cũng tạo sự chắc chắn và an toàn, hn ch ri ro qun lý ri ro
trong hoạt động cho vay khách hàng
2.4.2 Tình hình thu nợ của chi nhánh.

kiên quyết thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh đã xây dựng.
b -Về nguồn vốn:
Chi nhánh đã huy động đợc nguồn vốn khá lớn đáp ứng nhu cầu vốn của
thị trờng tạo sự thuận lợi trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Tốc độ tăng của nguồn vốn huy động của chi nhánh thể hiện uy tín và khả
năng cạnh tranh của chi nhánh. Đã chủ động trong công tác tiếp thị, đổi
mới phong cách giao dịch, chủ động tìm kiếm khách hàng có nguồn vốn
lớn và chi phí rẻ, tích cực tìm nhiều biện pháp , thực hiện đa dạng hoá các
hình thức huy động vốn. Cơ cấu nguồn vốn đã chuyển dịch theo hớng ổn
15
định lâu dài. Bên cạnh đó chi nhánh cũng đã có những điều chỉnh lãi suất
phù hợp với mặt bằng lãi suất.
c - Về tín dụng:
Trong những năm hoạt động, chi nhánh luôn bám sát mục tiêu, chủ
động tăng trởng với kiểm soát chất lợng tín dụng, xây dựng kế hoạch mục tiêu
phù hợp với sự phát triển của chi nhánh. Chi nhánh luôn tuân thủ những quy
định về giới hạn và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu tín dụng đợc giao.
Xác định phát triển phải đảm bảo an toàn và chất lợng. Chi nhánh đã
tiến hành rà soát lại toàn bộ d nợ, chỉnh sửa lại hồ sơ tín dụng đảm bảo cho
vay đúng quy trình và tính pháp lý của hồ sơ cho vay, đánh giá phân tích thm
nh rõ tình hình tài chính của khách hàng trớc khi thiết lập quan hệ tín dụng.
Có cơ chế lãi suất cho vay phù hợp với từng đối tợng khách hàng. Chi nhánh
đã chú trọng đến đầu t vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ làm ăn có hiệu quả.
Chi nhánh luôn quan tâm công tác kiểm tra, đánh giá toàn diện khách hàng,
đánh giá giá trị tài sản bảo đảm nợ vay toàn chi nhánh, hoàn thiện hồ sơ giao
dịch bảo đảm và thực hiện bổ xung tài sản bảo đảm nợ vay kịp thời. Thực hiện
đánh giá phân loại nợ và hoàn thiện thủ tục hồ sơ trích và xử lý rủi ro đúng
theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.
Tổng d nợ của ngân hàng không ngừng tăng: năm 2007 Tổng d nợ đạt
1.011,6 tỷ đồng thì đến hết ngày 31/21/2008 Tổng d nợ đạt 1.506,6 tỷ đồng,

Tổng thu nhập của ngân hàng. Do ngân hàng chỉ cung ứng sản phẩm dịch vụ
cho vay và các dịch vụ ngân hàng khác. Thu nhập từ hoạt động tín dụng của
ngân hàng năm 2008 chiếm khoảng 75% Quỹ thu nhập của ngân chi nhánh.
Điều này thể hiện sự chuyên môn hoá trong hoạt động kinh doanh của chi
nhánh.
2.6.2 Những tồn tại và nguyên nhân.
a - Những tồn tại tại NHNo&PTNT chi nhánh Cầu Giấy.
17
- Việc sử dụng nguồn vốn của ngân hàng cha đạt hiệu quả tối đa, ngân
hàng còn thận trọng trong cho vay dài hạn thể hiện Phần d thừa nguồn vốn
trung dài hạn là khá nhiều cha sử dụng.
-Tỷ lệ Nợ xấu phát sinh tăng, Chỉ tiêu thu nợ rủi ro còn thấp.
- Công tác quảng cáo, tiếp thị, thông tin, tuyên truyền các sản phẩm tín
dụng cũng nh các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tuy đã có nhiều cố gắng và
đã có những thành công nhất định xong vẫn còn những hạn chế về chất l -
ợng, phơng thức quảng cáo tiếp thị cha thực sự chủ động.
- Trình độ cán bộ còn nhiều bất cập không đồng đều, t tởng kinh doanh
cha triệt để, cá biệt có bộ phận cán bộ còn t tởng cào bằng, khả năng tiếp
cận thị trờng còn hạn chế cha phát huy hết khả năng của bản thân và khai
thác hết tiềm năng trên địa bàn.
b - Nguyên nhân.
Hạn chế của chi nhánh trong hoat động tín dụng là do xuất phát từ
các nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Một phần là nguyên nhân từ
khách hàng gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, từ bản thân ngân
hàngvẫn còn nhiều bất cập, từ môi trờng kinh doanh có những biến động
ngoài ý muốn.
* Nguyên nhân từ phía khách hàng: Chiếm phần lớn trong các
nguyên nhân gây ra rủi ro của ngân hàng. Vì thế chi nhánh đang có biện
pháp khắc phục nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro tín dụng. Điều đầu tiên phải
nói ở đây, đó là năng lực của khách hàng còn hạn chế. Mặc dù đã có những b-

hẹp, thiếu thị trờng tiêu thụ trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, khiến cho
tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp khó khăn trong cả
19
khâu sản xuất lẫn tiêu thụ hàng hoá, ảnh hởng trực tiếp đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp và khả năng trả nợ vốn vay Ngân hàng.
- Bản thân ngân hàng cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh rất gay gắt do
trên địa bàn quận Cầu Giấy hiện có rất nhiều TCTD đang hoạt động. Nên chi
nhánh phải không ngừng tìm cách chiếm lĩnh thị trờng, mở rộng đối tợng
khách hàng và danh mục sản phẩm cho vay để tạo vị thế cạnh tranh.
- Do hệ thống pháp luật ban hành thiếu đồng bộ, cha đáp ứng đợc yêu
cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng dẫn đến tình
trạng các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đã lợi dụng sơ hở để gây ra thất
thoát của Ngân hàng.
- Môi trờng thông tin không thuận lợi: hiện nay để phục vụ cho các ngân
hàng thuận lợi hơn trong vấn đề kinh doanh, nớc ta có trung tâm thông tin tín
dụng đợc xây dựng , trung tâm CIC do Ngân hàng nhà nớc xây dựng tuy nhiên
những thông tin đa ra độ chính xác cha cao và cha thực sự cập nhập. Vấn đề
thông tin không thuận lợi là thách thức cho chi nhánh trong việc kiểm soát
chất lợng và mở rộng cho vay.
20
CHơng 3
NH GI NHèN NHN,HOT NG PHNG HNG V
KIN NGH
1. Định hớng về hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh
Cầu Giấy trong năm 2009.
Thực hiện phơng châm phát triển kinh doanh Cân đối, hài hoà,
năng suất và hiệu quả nhằm khai thác tối đa những lợi thế trên địa bàn và
phát huy khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, mỗi tập thể, đảm bảo cân đối
nguồn vốn và sử dụng vốn, đảm bảo lợi ích giữa chi nhánh với khách hàng,
giữa chi nhánh với NHNo&PTNT Việt Nam, giữa chi nhánh với ngời lao

động mò mẫm và tự phát làm gia tăng rủi ro trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng.
* Kiến nghị:
Với chiến lợc kinh doanh hợp lý thì NHNo&PTNT chi nhánh Cầu Giấy
đã đạt đợc những kết quả nhất định. ịnh hớng phát triển hoạt động đã đề
ra, một số ý kiến về chiến lợc kinh doanh nh sau:
- Mở rộng tín dụng gắn chặt với kiểm soát, quản lý chất l ợng tín dụng
và phát triển các dịch vụ kèm theo, đảm bảo cho vay đúng quy trình, quy
định của ngành và của NHNo&PTNT Việt Nam. Tổ chức phân tích, đánh
giá tình hình tài chính, phân loại khách hàng để có định hớng đầu t đối với
tong khách hàng cụ thể, tăng cờng tiếp cận đối với các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, các doanh nghiệp SXKD có hiệu quả để thiết lập và mở rộng quan hệ
rín dụng.
- Đảm bảo tính linh hoạt trong hoạt động cho vay, tạo điều kiện tối
đa cho khách hàng mà vẫn đảm bảo đợc những yêu cầu về an toàn của
khoản vay, điều nay thể hiện chất lợng tín dụng của chi nhánh. Bên cạnh đó
nâng cao chất lợng phục vụ đối với khách hàng truyền thống có uy tín đối
với ngân hàng.
22
2.2. Đẩy mạnh công tác huy động vốn.
Vốn là cơ sơ của mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Hoạt động
huy động vốn của ngân hàng rất quan trọng vì nó đóng vai trò là đầu vào
cho hoạt động tín dụng, do đó cơ cấu nguồn vốn huy động quyết định đến
cơ cấu thời hạn cho vay ra của ngân hàng.
* Kiến nghị: Tiếp tục đẩy mạnh tăng trởng nguồn vốn, một mặt chú
trọng công tác huy động vốn từ khu vực dân c, mặt khác tăng cờng công tác
tiếp thị nhằm thu hút những nguồn vốn rẻ từ các tổ chức. Nâng cao chất lợng
những sản phẩm, dịch vụ đã có và mở rộng cung cấp những sản phẩm mới. Có
chế độ khen thởng thích đáng đối với cán bộ có thành tích trong công tác huy
động vốn.

2.4. Tăng cờng công tác kiểm tra giám sát của ngân hàng.
Khách hàng sử dụng nguồn vốn vay của ngân hàng đúng mục đích sẽ
giảm rủi ro trong hoạt động tín dụng. Để đảm bảo cho khách hàng sủ dụng
vốn vay đúng mục đích thì ngân hàng phải kiểm tra, kiểm soát hoạt động sử
dụng vốn vay và tình trạng tài sản bảo đảm, yêu cầu khách hàng bổ xungtài
sản đảm bảo phù hợp với giá trị khoản vay đồng thời cũng tạo cho khách
hàng ý thức hoạt động kinh doanh và sử dụng vốn có hiệu quả.
Thanh tra giám sát không chỉ đơn thuần là giám sát khách hàng mà
còn phải thanh tra giám sát chính ngân hàng, chính các cán bộ tín dụng, cán
bộ thẩm định và các cán bộ khác có liên quan nhằm nâng cao nhằm nâng
cao ý thức trách nhiệm từng ngờivà phát hiện những sai xót có biện pháp xử
lý kịp thời, giảm thiểu rủi ro của ngân hàng.
* Kiến nghị: Chi nhánh cần tăng cờng công tác kiểm tra, kiểm soát
và có kế hoạch cụ thể, nhằm phát hiện và sửa chữa kịp thời những sai xót
trên tất cả các mặt nghiệp vụ đảm bảo hoạt động kinh doanh phát triển an
toàn và hiệu quả.
2.5. Tăng cờng cơ sở vật chất, trang thiết bị và hiện đại hoá công nghệ
Ngân hàng.
24
Xu hớng khu vực hoá, toàn cầu hoá với những đặc trng nổi bật là tự
do hoá thơng mại và tự do hoá tài chính ngày càng phát triển mạnh mẽ đã
và đang chi phối khuynh hớng cả cấu trúc vận động của hệ thống tài chính-
NH từng Quốc gia. Từ khi đổi mới nền kinh tế, hệ thống NHTM Việt nam
đã sớm bắt kịp quá trình hội nhập với cộng đồng tài chính tiền tệ khu vực
và thế giới. Do đó việc tăng cờng cơ sở vật chất, trang thiết bị và công nghệ
Ngân hàng ngày càng tiên tiến và hiện đại là phù hợp với xu thế chung.
Đồng thời nó góp phần làm tăng năng suất lao động trong hoạt động Ngân
hàng.
* Kiến nghị: NHNo & PTNT chi nhánh Cầu Giấy cần tập trung hoàn
thiện các chơng trình phần mềm trong công tác huy động vốn và các nghiệp

chất trung thực, liêm khiết, xây dựng tác phong giao dịch kiểu mới, đào tạo
trình độ nghiệp vụ chuyên sâu về công việc đợc giao, luôn đặt lợi ích của
khách hàng lên trên, chu đáo tận tình trong từng giao dịch với khách hàng,
xây dựng một hình ảnh đẹp về ngời cán bộ Ngân hàng trong lòng khách
hàng để không ngừng nâng cao uy tín của Ngân hàng trong cơ chế thị tr-
ờng.
* Kiến nghị: Muốn có chất lợng tín dụng tốt, đáp ứng yêu cầu hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng trong tình hình mới, Ngân hàng chỉ nên đ a
những cán bộ có đủ tiêu chuẩn vào làm nghiệp vụ tín dụng trên cơ sở những
yêu cầu, đòi hỏi của công việc. Ngân hàng cần rà soát lại đội ngũ cán bộ
hiện có để có kế hoạch đào tạo và đào tạo lại, bổ sung những mặt còn thiếu
nhằm nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ của mình.
Việc đầu t nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ Ngân hàng, nhất là đội
ngũ cán bộ tín dụng cần thông qua các chơng trình đào tạo chuyên sâu tập
huấn nghiệp vụ, giáo dục nâng cao bản lĩnh chính trị, tác phong, thái độ trong
giao dịch với khách hàng.
26
2.9. Tăng cờng công tác quản lý nợ và giải quyết nợ xấu.
- Chấp hành nghiêm túc các quy định hiện hành về hoạt động tín dụng,
phát hiện và kiến nghị kịp thời những điều bất hợp lý, không phù hợp với
Ngân hàng để có biện pháp khắc phục kịp thời. Mỗi khi đ a ra quyết định tín
dụng phải có sự cân nhắc kỹ lỡng, không đợc xem xét hời hợt và phê duyệt
dễ dàng, phải đặt nó trong mối quan hệ tác động qua lại giữa các nhân tố:
Pháp luật, chủ trơng chính sách, chu trình cho vay, quan trọng nhất là phải
biết rõ khách hàng của mình là ngời nh thế nào? Ngân hàng nên kiên
quyết không cho vay các dự án không có tính khả thi, kém hiệu quả kinh tế,
mặc dù khách hàng có đầy đủ các tài sản thế chấp, vì mục đích cho vay
không đơn thuần chỉ là thu nợ mà giúp khách hàng có vốn để duy trì hoặc
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đem lại hiệu quả kinh tế cho khách
hàng, cho xã hội và chính bản thân Ngân hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status