Nâng cao kiến thức một số kỹ năng sống cơ bản ở lứa tuổi vịthành niên cho nhóm trẻ em tại Thôn Mễ Trì Hạ - Pdf 15

BC thực hành CTXH nhóm SV: Nhóm 4 lớp LCĐ2CT3
LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
Dưới tác động của nền kinh tế thị trường, nền kinh tế – xã hội ở nuớc ta ngày
càng phát triển, đời sống nhân dân ngày càng nâng cao. Tuy nhiên, vì miệt mài với
công việc mà các bậc phụ huynh có quá ít thời gian dành cho con cái. Ở thành thị,
các em phải học bán trú ở trường, bố mẹ các em cũng đi làm cả ngày, do vậy các
thành viên trong gia đình chỉ gặp mặt nhau trong bữa cơm tối. Sau một ngày làm
việc vất vả, các bậc phụ huynh như không còn thời gian tiếp xúc với đứa con yêu
quý của mình nữa. Nhưng đối với các em, các em thường có rất nhiều khó khăn
cần chia sẻ, nhiều bối rối cần sự tư vấn, chỉ bảo của người lớn, đặc biệt là ở lứa
tuổi vị thành niên.
Tuổi vị thành niên là giai đoạn đẹp đẽ nhất trong cuộc đời mỗi con người,
nhiều mộng mơ, giàu hoài bão và một chân trời đang rộng mở phía trước. Nhưng ở
lứa tuổi này, sự thay đổi đột ngột về tâm sinh lý khiến các em có nhiều bối rối. Các
em rất cần những người có kinh nghiệm để chia sẻ, giúp đỡ các em vượt qua những
khó khăn ở lứa tuổi này.
Mặc dù các em có nhu cầu, tuy nhiên qua khảo sát nghiên cứu trên thực tế,
kết quả cho thấy các em rất ngại chia sẻ với người khác về những vấn đề sinh lý,
vấn đề ứng xử như thế nào, kỹ năng giao tiếp ra sao…. Liệu các em có biết vấn đề
mình đang gặp phải trong vấn đề ứng xử và giao tiếp với mọi người xung quanh
không? Bên cạnh đó là những mối quan hệ của các em đang ngày càng mở rộng,
kiến thức giao tiếp thì hạn chế…
Trong khi cha mẹ dường như mong muốn phó thác trách nhiệm giáo dục vào
thầy cô ở trường, các thầy cô ở trưòng thì chỉ dạy văn hoá (nếu các em không chủ
động chia sẻ khó khăn, ngỏ ý cần sự giúp đỡ). Qua cuộc thực hành tại thôn Mễ Trì
vào tháng 8/2009 cho thấy: Khi gặp vấn đề khó khăn, chỉ có 53% học sinh trả lời là
tìm người giúp đỡ, còn 47% học sinh được hỏi trả lời là tự giải quyết và không có
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Bùi Thị Chớm, Th.s Nguyễn Huyền Linh
1
BC thực hành CTXH nhóm SV: Nhóm 4 lớp LCĐ2CT3
phương án trả lời. Vì vậy, bổ trợ kiến thức kỹ năng sống cho lứa tuổi vị thành niên

thôn), Dự án khu đô thị Mễ Trì Hạ - Mỹ Đình (Phía bắc thôn)… Trong đó, dự án
Keangnam có kế hoạch xây dựng toà nhà cao nhất Việt Nam; Dự án đô thị Mễ Trì
Hạ - Mỹ Đình đã xây dựng xong khu chung cư, trong đó có khu đô thị The Manor
với kiến trúc Pháp hiện đại, được mệnh danh là “Paris giữa lòng Hà Nội”…
Các dự án trên đây đã được Chính phủ và Thành phố quy hoạch, đưa vào
hoạt động đồng thời với việc giải phóng mặt bằng, thu hồi đất của người dân.
Trong đó, chủ yếu là đất canh tác. Vì vậy, người dân trong thôn thu được một số
lượng tiền đền bù lớn, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm vật dụng và
nâng cao đời sống nhân dân.
Tuy nhiên, hệ quả kéo theo là việc “dân cày mất ruộng”, vì vậy tình trạng
thất nghiệp và thiếu việc làm diễn ra ngày càng nhiều. Có một số lượng lao động
đã chuyển ngành nghề từ nông nghiệp sang kinh doanh buôn bán nhỏ, học nghề,
xuất khẩu lao động. Một số hộ gia đình có diện tích đất rộng thì xây dựng nhà cho
thuê trọ để đảm bảo thu nhập. Nhưng số lượng lao động dư thừa khó khăn chuyển
đổi ngành nghề là lực lượng lao động ở tuổi trung niên. Vì họ quen với việc đồng
áng, dân trí và trình độ hạn chế, tuổi tác cũng không thuận lợi để họ có thể thích
nghi với công việc và môi trường mới (mặt trái của quá trình đô thị hoá).
Bên cạnh đó, Mễ Trì Hạ là một trong số rất ít thôn xóm trong cả nước có lợi
thế là tiếp giáp với nhiều đường giao thông lớn (cả 3 hướng đông, tây và bắc đều
giáp với đường giao thông chính của thành phố…). Vì vậy, vị trí địa lý này đã tạo
điều kiện thuận lợi cho kinh doanh hàng quán ăn uống và dịch vụ vận chuyển nhỏ
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Bùi Thị Chớm, Th.s Nguyễn Huyền Linh
3
BC thực hành CTXH nhóm SV: Nhóm 4 lớp LCĐ2CT3
(xe ôm). Tuy nhiên, do tiếp giáp với nhiều đường giao thông đặc biệt là trong giai
đoạn hoàn thiện các công trình và dự án thì môi trường của thôn đã bị bụi bặm, ô
nhiễm và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ của nhân dân và cảnh quan môi
trường. Người dân ở đây thường xuyên bị mắc các bệnh về hô hấp, tiêu hoá và
bệnh về mắt…
2. Đặc điểm

đối với người có công và đối tượng yếu thế ở đây được trú trọng. Cán bộ và nhân
dân trong thôn thực hiện tốt các chính sách của nhà nước và thành phố như: chính
sách ưu đãi đối với người có công, chính sách vay vốn phát triển kinh tế cho người
nghèo, chính sách hỗ trợ xây dựng nhà tình nghĩa cho người già neo đơn… Bên
cạnh đó, thôn còn xây dựng quỹ khuyến học để khuyến khích con em trong thôn
đạt học sinh khá, giỏi và thi đỗ vào các trường cao đẳng, đại học…
Thôn có nghề truyền thống là nghề làm Cốm, nhưng hiện nay ngành nghề này
chỉ còn tồn tại ở dạng kinh tế hộ gia đình, sản xuất thủ công, nhỏ lẻ.
Gần đây được nhận tiền bồi thường đất đai nên đời sống của những người dân
trong cộng đồng nhìn chung là cao nhưng không bền vững vì thu nhập không ổn
định, người dân thiếu việc làm còn lớn, đây cũng là nguyên nhân dẫn đến các tệ nạn
xã hội phát triển, đặc biệt là tình trạng lô đề, cờ bạc…
Mặt khác, do nằm gần nhiều trường đại học nên số lượng sinh viên thuê trọ cũng
rất đông. Điều này cũng làm cho tình hình an ninh chính trị nói chung của thôn và ảnh
hưởng đến tình hình an sinh xã hội trở nên phức tạp hơn.
Tệ nạn xã hội: Nhìn chung tệ nạn xã hội trong thôn có ít, có 12 đối tượng
nghiện ma tuý từ 18 đến 30 tuổi. Trong đó có 6 người cai nghiện tại trung tâm, 6
người cai nghiện tại cộng đồng. Tuy nhiên, hiện nay các đối tượng này được đưa
vào các trung tâm cai nghiện.
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Bùi Thị Chớm, Th.s Nguyễn Huyền Linh
5
BC thực hành CTXH nhóm SV: Nhóm 4 lớp LCĐ2CT3
Do đặc thù của làng là cho thuê phòng trọ nên các tệ nạn thường diễn ra ở bộ
phận dân di cư đến ở trọ
Ngoài ra các vấn đề lô đề, cờ bạc, rượu chè cũng có nhiều nổi cộm.
2.2.3.Về kinh tế:
Đa số người dân làm nông nghiệp: trồng lúa nước, với nghề truyền thống
làm cốm, sau đó có thêm nghề: dịch vụ thuê nhà,buôn bán nhỏ sản xuất kinh
doanh. Còn lại một bộ phận nhỏ làm cán bộ công nhân viên chức làm việc trong
các cơ quan, tổ chức.

con người, tình làng nghĩa xóm, tình cộng đồng cao.
Thôn hiện nay chưa có nhà văn hoá riêng mà chỉ sử dụng Đình làng làm nơi
sinh hoạt.Quy định chung về an ninh trật tự, thực hiện tốt nếp sống văn minh theo
quy ước chung của xã Mễ Trì.
Thôn có nhiều thành tích trong công tác sản xuất như: chống hạn giỏi đã
được Bác Hồ khen.
Đặc biệt với di tích Đình làng là thờ 3 vị Thành Hoàng Làng và được Bác
Hồ về thăm năm 1958. Đặc biệt có lễ hội đầu năm là Lễ rước lễ vào đền ông
Hoàng Ba (nằm trong Trung tâm Hội nghị Quốc gia).
Từ năm 2003: Các phong trào trong làng đi lên mạnh mẽ đặc biệt là các hoạt
động văn hoá văn nghệ, thể thao,… Năm 2008, thôn đạt 12 giải nhất các phong
trào, năm 2009 thôn đạt 14 giải nhất và giải nhất toàn đoàn trong các cuộc thi đua
của xã Mễ Trì.
2.2.6. Về môi trường:
Do thôn có nghề truyền thống là làm cốm nên lượng chất thải nhiều, nhưng
phần lớn rác thải này dễ tiêu huỷ trong quá trình sản xuất nên không gây nguy hại
tới sức khoẻ người dân
Mặt khác, thôn có số lượng rác thải sinh hoạt lớn do số dân cư đông và số
dân tạm trú đông nên việc xử lý còn nhiều bất cập.
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Bùi Thị Chớm, Th.s Nguyễn Huyền Linh
7
BC thực hành CTXH nhóm SV: Nhóm 4 lớp LCĐ2CT3
Sau khi các chương trình, dự án được thi công đã phá vỡ hệ thống thoát
nước của thôn, làm cản trở quá trình thoát nước thải sinh hoạt, làm ứ đọng lại ở
một số cống rãnh của thôn ảnh hưởng đến môi trường sống của nhân dân trong
làng.
Nguồn nước sinh hoạt trước kia cả thôn đa phần người dân sử dụng nguồn
nước giếng khoan, nhưng hai năm trở lại đây hệ thống cung cấp nước sạch đang
cung cấp gần như toàn bộ cho cả làng, góp phần nâng cao chất lượng đời sống của
người dân.

lượng nước trong cống không thoát được, gây nên những mùi hôi thối từ cống
rãnh, đó cũng là một trong những vấn đề đáng quan tâm.
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Bùi Thị Chớm, Th.s Nguyễn Huyền Linh
9
BC thực hành CTXH nhóm SV: Nhóm 4 lớp LCĐ2CT3
Ở trong thôn còn thiếu nhà văn hóa, thiếu khu vui chơi giải trí cho trẻ em, tất
cả những hoạt động của thôn đều diễn ra tại đình của thôn.
An ninh trật tự còn nhiều hạn chế, do lượng sinh viên và người dân ở các
tỉnh lên làm ăn thuê trọ, đó cũng là một cản trở khó khăn cho việc thực hiện an
ninh trật tự và vấn đề rác thải cho người dân.
Người dân nơi đây chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp nên khi đất nông
nghiệp bị thu hồi phần lớn người dân bị thất nghiệp, đây cũng là một vấn đề liên
quan đến đời sống của người dân trong thôn.
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Bùi Thị Chớm, Th.s Nguyễn Huyền Linh
10
BC thực hành CTXH nhóm SV: Nhóm 4 lớp LCĐ2CT3
II. CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM VỚI ĐỐI TƯỢNG
Chuyên đề sinh hoạt nhóm “Nâng cao kiến thức một số kỹ năng
sống cơ bản ở lứa tuổi vị thành niên cho nhóm trẻ em ở Mễ Trì Hạ’’
A. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC XÃ
HỘI NHÓM
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN.
1. Cơ sở lý luận
Khái niệm về Công tác xã hội và một số khái niệm có liên quan.
- Khái niệm Công tác xã hội (CTXH), theo Từ điển Công tác xã hội (1995):
“Công tác xã hội là một khoa học xã hội ứng dụng nhằm giúp con người hoạt động
có hiệu quả về mặt tâm lý xã hội và tạo ra những thay đổi trong xã hội để đem lại
sự an sinh cao nhất cho con người”.
- Khái niệm Công tác xã hội nhóm: Công tác xã hội nhóm là quá trình nhân
viên xã hội sử dụng tiến trình sinh hoạt nhóm nhằm giúp các cá nhân tương tác lẫn

- Nhu cầu giao tiếp: Ở lứa tuổi này, nhu cầu giao tiếp phát triển mạnh mẽ và
phng phú. Các em cần được tiếp xúc rộng rãi nhưng chủ yếu là giao tiếp với các
bạn cùng lứa tuổi. Đó chính là sự thể hiện lòng khát khao có vị trí bình đẳng trong
cuộc sống.
- Sự phát triển của tự ý thức: Là đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân
cách, thể hiện cao cái tôi cá nhân cao.
- Sự hình thành kế hoạch cuộc đời và sự lựa chọn nghề nghiệp. Ở lứa tuổi
này đã hình thành kế hoạch cuộc đời nhưng còn mơ hồ, trộn lẫn với mơ ước nên
tính hiện thực ít.
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Bùi Thị Chớm, Th.s Nguyễn Huyền Linh
12
BC thực hành CTXH nhóm SV: Nhóm 4 lớp LCĐ2CT3
Tóm lại, ở giai đoạn này vấn đề quan trọng là người lớn phải thật sự tin
tưởng vào các em, tạo điều kiện cho các em được thoả mãn tính tích cực, độc lập
trong hoạt động. Người lớn cần tổ chức các phong trào đoàn thể phong phú để lôi
kéo các em tham gia, để kích thích được tinh thần trách nhiệm của các em đối với
mọi người và đối với chính mình.
B. TiÕn tr×nh c«ng t¸c XÃ héi nhãm
I. Kh¸i qu¸t chung vÒ nhãm
1. Số lượng, đặc điểm của nhóm đối tượng
Sau khi tiếp xúc, trò chuyện với trẻ em trong thôn và được sự gợi ý
của các bác, các cô và các bậc phụ huynh, nhóm sinh viên đã quyết định
thành lập nhóm đối tượng để tăng cường một số kỹ năng sống cơ bản,
nhóm gồm có 10 thành viên như sau:
STT Họ tên
Giới
tính
Tuổi Hoàn cảnh Điểm mạnh Điểm yếu
1 Nguyễn
Việt

5. Gia đình em
kinh tế không
- Sức khoẻ tốt.
- Em có nhiều
thời gian rảnh
rỗi dành cho
việc học.
- Bố mẹ hay
bất hoà về
việc tiền bạc.
- Đôi khi
Nguyên còn
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Bùi Thị Chớm, Th.s Nguyễn Huyền Linh
13
BC thực hành CTXH nhóm SV: Nhóm 4 lớp LCĐ2CT3
ổn định, cả gia
đình trông chờ
vào việc cho
thuê nhà trọ và
làm cốm.
- Nhanh nhẹn
và sống hoà
đồng với mọi
người.
mảng chơi
chưa tập
trung cho
việc học nên
kết quả học
không tốt

đều ở nhà cho
thuê nhà trọ và
có một cửa
hàng tạp hóa
nhỏ, kinh tế gia
đình ổn định
Dương có một
em gái học lớp
5
- Mẹ rất yêu
Dương và quan
tâm tới em.
- Dương thông
minh nhanh
nhẹn, hoạt bát
- Dương sức
khỏe tốt.
- em chưa có
phương pháp
học tập nên
kết quả chưa
tốt
- Bố gia
trưởng, nóng
tính
- Em ngại
tiếp xúc với
mọi
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Bùi Thị Chớm, Th.s Nguyễn Huyền Linh
14

cho em ít tự
lập thường có
tính dựa dẫm
ỷ lại vào bố
mẹ.
6 Luyện
Nhật
Minh.
Nam 1998 Gia đình em
Minh bố mẹ
đều đang làm
trong công ty
nước ngoài,
cuộc sống gia
đình khá sung
túc.
- Kinh tế gia
đình em rất khá
giả.
-Em được tạo
mọi điều kiện
để học tập.
-Sức khoẻ em
rất tốt.
-Em thường
xuyên được đi
du lịch nước
ngoài với cha
mẹ.
- Bố mẹ

yêu và kính
trọng bố mẹ.
-Chi học rất
giỏi và được
thầy yêu bạn
quý.
đình đôi lúc
còn khó
khăn.
-Chi không
có nhiều thời
gian để học
tập vì phải
phụ giúp bố
mẹ làm việc
nhà.
- Nhiều lần
chứng kiến
cảnh mẹ đau
ốm và bố làm
việc vất vả
em rất buồn.
8 Nguyễn
Minh
Nghĩa
Nam 1994 Bố mẹ Nghĩa
đều làm ở toà
án thành phố
Hà Nội. Cuộc
sống khá sung

-Biết yêu
thương quan
tâm đến mọi
người.
- Kinh tế gia
đình ổn định.
-Em con
chưa có ý
thức học tập
nên kết quả
học chưa tốt.
- Đôi lúc còn
mảng chơi.
10 Hoàng
Diễm
Linh.
Nữ 1995 Bố Linh là kỹ
sư xây dựng
nên thường
vắng nhà, mẹ
Linh ở nhà mở
của hàng tạp
hoá nhỏ chủ
yếu bán hàng
cho sinh viên.
-Linh có ý thức
trong học tập.
-Mẹ Linh rất
quan tâm đến
Linh.

III. ĐÁNH GIÁ VỀ NHÓM
1. Điểm mạnh, điểm yếu của nhóm:
Nhóm đối tượng Nhóm Sinh viên Gia đình Cộng đồng
Điểm mạnh
- Ở tập trung
- Có nhiều em rất
hăng hái trong các
hoạt động nhóm.
- Các em đều học
chung trường, lứa
tuổi ngang nhau
- Có các kiến thức
kỹ năng chuyên
môn nghiệp vụ.
- Nhiệt tình, hoà
đồng, đoàn kết.
- Có kinh nghiệm
trong việc tiếp xúc
- Nhiệt tình tạo
điều kiện giúp đỡ
nhóm sinh viên
- Quan tâm đến
con cái.
- Nhận thức được
những lợi ích của
- Tạo điều kiện
giúp đỡ.
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Bùi Thị Chớm, Th.s Nguyễn Huyền Linh
18
Minh

- Khó khăn trong
việc đi lại và tập
hợp nhóm.
- Chưa thực sự hiểu
về nội dung sinh
hoạt nhóm
- Còn hạn chế thời
gian sinh hoạt
nhóm của các em.

2. Vấn đề của nhóm đối tượng.
2.1. Nguôn thu thập thông tin:
- Từ gia đình
- Từ các bạn
- Từ giáo viên chủ nhiệm
- Từ làng xóm
2.2. Xác định vấn đề của nhóm
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Bùi Thị Chớm, Th.s Nguyễn Huyền Linh
19
BC thực hành CTXH nhóm SV: Nhóm 4 lớp LCĐ2CT3
Đây là một nhóm vị thành niên. đặc điểm của nhóm là cửa ngõ của danh giới
giữa người lớn và trẻ em nên có rất nhiều vấn đề về tâm sinh lý lứa tuổi, các em
muốn khám phá thế giới theo cách riêng của mình, hình thành cho mình thế giới
quan riêng, muốn chiếm lĩnh tri thức nhân loại. Một mặt là như vậy nhưng mặt
khác các emlai lúng túng trong mọi hoạt động, ở lứa tuổi này các em lại đang sôi
nổi tham gia vào các hoạt động tập thể, cộng đồng như hoạt động từ thiện, những
sinh hoạt đoàn… Nhưng các em lại thiếu sót rất nhiều kỹ năng sống cơ bản như: kỹ
năng giao tiếp, kỹ năng xử lý căng thẳng, kỹ năng phán đoán, kỹ năng nhận xét,
quyết đoán, quyết định, kỹ năng tạo lập mối quan hệ….và điều đó gây rất nhiều
khó khăn cho các em trong khi tham gia các hoạt động tong cuộc sống.

- Đinh Thi Vân
- Nguyễn Thị Hường
- Nguyễn Thị Tuyết.
- Hoàng Thị Hoài Thu.
- Nguyễn Thị Xoa.
- Nguyễn Thị Thắm.
3.2 Đặc điểm từng thành viên nhóm cộng tác:
Nhóm cộng tác gồm 13 thành viên đa số là các bạn là cử nhân cao đẳng
ngành công tác xã hội, trong đó có 12 bạn vừa tốt nghiệp khoá 9, còn 2 bạn là sinh
viên khoá 1, đó chính là điểm mạnh của nhóm vì các anh chị tốt nghiệp khoá 1 đã
đi công tác nên có rất nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong công tác nên các anh chia
sẻ rất nhiều kinh nghiệm làm việc thưc tế cho các thành viên trong nhóm, còn các
bạn khoá 9 thì về mặt lý luận chuyên môn các bạn lắm rất vững để vận dụng vào
thực tế, đó chính là một điểm mạnh rất lớn của nhóm.
Ngoài ra nhóm có rất nhiều điểm mạnh nữa đó là: Nhóm rất đoàn kết trong
tổ chức hoạt động, các bạn đều là những sinh viên có kết quả học tập tốt, năng
động trong các hoạt động văn nghệ của trường nên việc giao lưu và tổ chức sinh
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Bùi Thị Chớm, Th.s Nguyễn Huyền Linh
21
BC thực hành CTXH nhóm SV: Nhóm 4 lớp LCĐ2CT3
hoạt cho các em là rất thuận lời, đa phần là các bạn nữ nên việc tiếp cân và chia sẻ
tâm sự cùng các em là rất thuận lợi, bên cạnh đó mỗi bạn lại có những thế mạnh
riêng của mình như:
Bạn Vệ: năng động, đang công tác tại trường Đoàn Thị Điểm và giảng dậy
kỹ năng sống cho học sinh của trường nên về kiến thức sinh hoạt với nhóm đối
tượng là rất vững,
Bạn Vân: nhiệt tình trong hoạt động nhóm, khả năng điều phối nhóm tốt
Bạn Thịnh và bạn Tuấn: chững chạc trong công tác nên việc làm việc với
lãnh đạo rất thuận tiện
Còn lại các bạn trong nhóm đều: nhiệt tình, vui vẻ, dễ gần,…

h
Đào
Hường
Thu
Nương
Vệ
Xoa
Phượn
g
23
BC thực hành CTXH nhóm SV: Nhóm 4 lớp LCĐ2CT3
nhóm trên lớp nên ít có cơ hội giao lưu vì vậy khi bắt đầu sinh hoạt nhóm thì mối
quan hệ của các bạn chưa được gắn kết.
Bạn Tuyết và bạn Đào cũng có mối quan hệ chưa được gần gũi bởi các bạn
có sự khác nhau về tính cách, Tuyết thì hiền lành ít nói, Đào thì sôi nổi tham gia
các hoạt động sôi nổi nên các bạn ít nói chuyện vì vậy trong quá trình sinh hoạt
nhóm các bạn dần thích ứng với tính cách của nhau.
Bạn Nương và bạn Hường cũng không thân thiết trong mối quan hệ bởi các
bạn có xích mích nhỏ từ trước
Còn lại các mối quan hệ thân thiết thường là các bạn đã chơi với nhau từ
trước như bạn Thanh- Hường , Thắm- Vân, Tuyết- Vệ, Xoa-Thu…là những bạn
học cùng với nhau từ lúc học cao đẳng nên các bạn thường chơi với nhau và hiểu
nhau nên rất thuận lợi cho công tấc sinh hoạt nhóm
* Sơ đồ nhóm cộng tác (sau khi sinh hoạt nhóm)
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Bùi Thị Chớm, Th.s Nguyễn Huyền Linh
24
BC thực hành CTXH nhóm SV: Nhóm 4 lớp LCĐ2CT3
Ghi chú:
Mối quan hệ thân thiết.
Sau thời gian ngắn thực hành cùng với nhóm đối tượng thì nhóm cộng tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status