ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NCS. Th.S HUỲNH CHỨC
Chương I MỞ ĐẦU
I.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở nước ta trong những năm gần đây nền kinh tế đã, đang và sẽ chuyển biến
mạnh mẽ sang nền kinh tế thị trường, dần dần hòa nhập cũng như gắn liền
với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới. Một trong vơ vàn những hệ quả
do sự thay đổi và phát triển của nền kinh tế đó là sự phát triển của cây khoai mì.
Tại Việt Nam, khoai mì là cây lương thực thuộc loại củ có vị trí quan trọng
trong cơ cấu phát triển cây lương thực của cả nước và có sản lượng đứng hàng thứ
hai sau lúa. Ngồi ra khoai mì còn là ngun liệu cho chế biến nơng nghiệp, cơng
nghiệp và xuất khẩu.
Sản phẩm tinh bột của cây khoai mì có mục đích ứng dụng ngày càng rộng
rãi trong các lĩnh vực phục vụ cho cuộc sống con người như lên men bột ngọt,
enzim, làm vật liệu sinh học tự hủy, chế biến thực phẩm, sản xuất bia, cơng nghiệp
hóa chất, sản xuất keo dán, giấy, gỗ, thực phẩm ….
Bên cạnh những lợi ích kinh tế – xã hội của cây khoai mì thì việc thải ra bã
thải là một vấn đề hết sức bức xúc của cộng đồng về mặt mơi trường. Hiện tại
cũng đã có một vài giải pháp để xử lý loại chất thải này ( như việc nghiên cứu lên
men nhờ vi sinh vật để tăng hàm lượng dinh dưỡng làm thức ăn chăn ni ) nhưng
việc tận dụng và xử lý chưa thật sự hợp lý và triệt để.
Nghiên cứu q trình phân hủy kỵ khí ( nghiên cứu tỉ lệ vi sinh trên chất
nền ) của bã khoai mì để xử lí và thu nhận khí sinh học (CH4) thể hiện tính khả
thi và vơ cùng cần thiết của đề tài trong việc áp dụng biện pháp khoa học để phần
nào làm giảm và hạn chế lượng chất thải ra ngồi mơi trường.Hiện nay việc áp
dụng các biện pháp sinh học để xử lí ơ nhiễm mơi trường đang là vấn đề rất được
giới chun mơn cũng như cơng luận rất quan tâm vì các biện pháp sinh học khi
áp dụng thường rất triệt để và chi phí xử lí thấp.chính vì vậy mà việc xử lí bã bằng
biện pháp sinh học kị khí được thực hiện để đáp ứng nhu cầu của thị trường.
SVTH: TRẦN THỊ THU THUÝ
Trang 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NCS. Th.S HUỲNH CHỨC
V.1 MƠ HÌNH THỰC NGHIỆM 47
V.2 NGUN LIỆU, HĨA CHẤT,THIẾT BỊ, DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM 48
V.3 QUAN TRẮC Q TRÌNH THỰC NGHIỆM 50
V.4 ẢNH HƯỞNG CỦA PH 51
V.5 CƠNG NGHỆ ĐỀ XUẤT CHO Q TRÌNH XỬ LÍ BÃ KHOAI MÌ THU GOM
TỪ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN KHOAI MÌ TRONG 64
Chương VI KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66
VI.1 KẾT LUẬN 67
VI.2 ĐỀ NGHỊ 67
I.2.1 mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở những kết quả thực nghiệm đánh giá được hiệu quả xử lí và tận
dụng bã khoai mì tạo ra các sản phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời
sống của con người.
SVTH: TRẦN THỊ THU THUÝ
Trang 2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NCS. Th.S HUỲNH CHỨC
I.2.2 Nội dung nghiên cứu
I.2.2.1 . Nghiên cứu q trình sinh học kị khí diễn ra trong q trình ủ mẫu kị
khí
I.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến q trình phân hủy kị khí chất hữu cơ
I.2.2.3 Từ đó xây dựng mơ hình xử lí bã khoai mì bằng lên men kị khí
I.2.2.4 . Đánh giá hiệu quả phân hủy của bã khoai mì
I.2.3 phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu q trình sinh học kị khí bã khoai mì, nghiên cứu tỉ lệ vi sinh
trên chất nền để xử lí bã khoai mì bằng phương pháp ủ kị khí nhờ q trình lên
men của các vi sinh vật kị khí. Trên cơ sở những kết quả thực nghiệm đánh giá
được hiệu quả xử lý tận dụng bã khoai mì tạo sản phẩm có ích phục vụ sản xuất và
đời sống.
I.2.4 Tính mới của đề tài:
Hiện tại việc nghiên cứu xử lý bã khoai mì chưa được tiến
cho nhiều mục đích khác nhau : tiêu thụ tại gia đình (56,9 %), chế biến thực phẩm
( 35,6 %), xuất khẩu ( 7,4 %), phần còn lại là ngun liệu cho các nghành cơng
nghiệp khác, ở nước ta khoai mì được tách lấy tinh bột làm ngun liệu chế biến
các loại thực phẩm khác như bánh kẹo,mạch nha, bột ngọt hay các thực phẩm dưới
dạng tinh bột qua chế biến như bún, miến, bánh tráng, v v…
II.1.1 Cấu tạo khoai mì :
Củ khoai mì thướng có dạng hình trụ, vuốt hai đầu, kích thước cũ tùy thuộc
vào chất dinh dưỡng của đất và điều kiện trồng mà dao độngv trong koảng dài từ
0,1 – 1m, đường kính từ 2 – 10cm, cấu tạo gồm 4 phần chính : lớp vỏ gỗ, vỏ cùi,
phần thịt củ và phần lõi
SVTH: TRẦN THỊ THU THUÝ
Trang 5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NCS. Th.S HUỲNH CHỨC
II.1.2 Vỏ gỗ
Gồm những tế bào xếp sít, thành phần chủ ếu là cellulose và hemi_
cellulose, khơng có tinh bột,giữ vai trò bảo vệ củ khỏi tác động bên ngồi.Vỏ gỗ
mỏng, chiếm khoảng 0.5 – 5 % trọng lượng củ, khi chế bến phần vỏ gỗ thường kết
dính với các thành phần khác như : đất, cát, sạn và các chất hửu cơ khác, do đó,
tách càng sạch càng tốt.
II.1.3 vỏ cùi
Dày hơn vỏ gổ nhiều, chiếm khoảng 5 – 20 % trọng lượng củ, cấu tạo gồm
các lớp tế bào thành dày, thành tế bào chủ yếu là cellulose, bên trong tế bào là các
hạt tinh bột, các chất chứa nitrogen và dịch bào.Trong dịch bào có tannin, sắc tố,
độc tố, enzyme…vì vỏ cùi có nhiều tinh bột ( 5 – 8% ) nên khi chế biến nếu tách
đi thì tổn tất tinh bột trong củ, nếu khơng tách thì nhiều chất dịch bàolàm ảnh
hưởng đến màu sắc củ tinh bột.
II.1.4 Thịt củ khoai mì
Là thành phần chủ yếu trong củ, bao gồm các tế bào như mơ thành mỏng là
chính, thành phần chủ yếu là cellulose, pentosan.Bên trong tế bào là các hạt tinh
bột, ngun sinh chất, glucide hòa tan và nhiều ngun tố vi lượng khác.Những tế
Đường 5.13
Tro 0.85
CN 173 ppm
Nguồn : theo Recent Process in research and extension (1998)
Đường trong củ khoai mì chủ yếu là glucose và một ít maltose, saccarose.
Khoai mì càng già thì hàm lượng đường càng giảm, hàm lượng đạm trong khoai
mì khá thấp, trong chế biến đường hòa tan theo nước thải ra ngồi theo nước dịch.
Chất đạm trong khoai mì cho đến nay vẫn chưa được nghiên cứu kĩ , tuy
nhiên hàm lượng thấp nên ít ảnh hưởng đến cơng nghệ sản xuất.
Ngồi những thành phần có giá trị dinh dưỡng, trong củ khoai mì còn chứa
độc tố, tannin, sắc tố và cả hệ enzyme phức tạp.Người ta cho rằng trong số các
enzyme thì polyquinol sau đó trùng hợp với các chất khơng có gốc phenol như
SVTH: TRẦN THỊ THU THUÝ
Trang 7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NCS. Th.S HUỲNH CHỨC
acid –amine tạo thành chất có màu.Những chất này gây khó khăn cho chế biến và
nếu qui trình cơng nghệ khơng thích hợp sẽ cho sản phẩm có chất lượng kém.
Độc tố trong củ khoai mì là CN, nhưng khi củ chưa đào nhóm này nằm ở
dạng glucozite gọi là phasecolutanin ( C10H17NO6 ). dưới tác dụng của enzyme
hay ở mơi trường acid.Chất này được phân hủy thành glucose, acetane và acid
cyanhydric.Như vậy, khi đào củ khoai mì rồi mới thấy xuất hiện HCN tự do vì chỉ
sau khi đào các enzyme trong củ mới bắt đầu hoạt động mạnh và đặc biệt xuất
hiện nhiều trong khi chế biến và sau khi ăn vì trong dạ dày người hay gia súc là
mơi trường acid và dịch trong chế biến cũng là mơi trường acid.
Phaseolutanin tập trung ở vỏ cùi, dễ tách ra trong q trình chế biến , hòa
tan tốt trong nước, kém tan trong rượu ethylic và methylic, rất ít tan trong
chloroform và hầu như khơng tan trong ether.
Vì hòa tan tốt trong nước nên khi chế biến, độc tố theo nước dịch ra ngồi,
do đó mặc dù giống khoai mì đắng có hàm lượng độc tố CN cao nhưng tinh bột và
trồng ở nhiều nước có khí hậu nhiệt đới như: Braxin, Campuchia, Thái Lan,
Indonesia, Malaysia, Philippine và Việt Nam.
Là một trong những cây lương thực có vị trí hàng đầu của các nước có khí
hậu nhiệt đới ẩm. Theo thống kê của trung tâm quốc tế về nơng nghiệp nhệt đới
(CIAI) năm 1991 thì trên thế giới hiện có 15,76 triệu ha đất canh tác khoai mì với
tổng sản lượngtrên 153,38 triệu tấn/năm. Hằng năm châu Âu nhập từ châu Á triệu
tấn sắn khơ để làm thức ăn cho gia súc.
Ở Việt Nam khoai mì được trồng từ Bắc xuống Nam và được
trồng nhiều ở miền trung du và miền núi. Các vùng trồng nhiều khoai mì ở phía
Nam là Tây Ninh và Bình Phước. đất trồng khoai mì hàng năm ở nước ta dao động
vào khoảng trên dưới 300.000ha, sản lượng khoảng 2,5 – 2,9 triệu tấn củ tươi,
chiếm khoảng 25% diện tích và 35 – 40% sản lượng quy ra thóc cho tổng số các
cây hoa màu lương thực. Từ trước đến nay, cây khoai mì được coi là cây có giá trị
cao trong số các cây có củ. tuy nhiên khoai mì dùng kém hiệu quả cho chăn ni
chủ yếu có lượng protein q thấp (0,8% trong củ tươi và 1,5 – 2,5% trong lát
khơ). Vì thế, nhân dân ta thường chủ yếu dùng củ khoai mì để chế biến thành tinh
bột khoai mì hoặc các sản phẩm khác. Theo kết quả điều tra về sử dụng khoai mì ở
nước ta cho thấy:
SVTH: TRẦN THỊ THU THUÝ
Trang 9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NCS. Th.S HUỲNH CHỨC
- Dùng cho cơng nghiệp 15 – 20% sản lượng
- Dùng làm lương thực cho người khoảng 10 – 15%
- Thức ăn gia súc khoảng 32%
- Dùng làm xuất khẩu 40 – 50% ngàn tấn hàng năm
II.2.2 Thành phần hóa học của củ khoai mì.
Theo Keliku (1970) thì thành phần chủ yếu của khoai mì
gồm:
- Hydratcarbon chiếm 88 – 91% trọng lượng củ khơ. Trong
đó: tinh bột chiếm 84 – 87%. đường tổng số chiếm 4% (saccarose 71%, glucose
carbonhydrat hòa tan chiếm khoảng 40 – 75%, xơ khoảng 10 – 22%, protein 2 –
4%, chất béo 1 – 2% và lượng khống tổng khơng q 3% gồm Ca, Mg, K, Na, P.
Phần bã lâu nay vẫn chưa được sử dụng một cách hợp lý đồng
thời cũng là một yếu tố làm ơ nhiễm mơi trường sống của dân cư vùng chế biến.
Với số lượng lớn như vậy, việc sử lý và sử dụng có hiệu quả nguồn bã thải này sẽ
có ý nghĩa kinh tế – xã hội đáng kể vì đây là một loại chất thải có hàm lượng cơ
chất sinh học cao với tiềm năng và triển vọng ứng dụng của nó.
II.3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGHÀNH TINH BỘT SẢN
XUẤT TINH BỘT KHOAI MÌ
Tinh bột khoai mì là thực phẩm cho hơn 500 triệu người trên thế giới (theo
Jackson 1990 ).Tinh bột mì cung cấp 37 % calories trong thực phẩm Châu Phi,
11% ở Mỹ latinh và 60% ở các nước Châu Á ( Lancaster eral 1982 ).
Tinh bột khoai mì đựợc các nước trên thế giớisản xuất nhiều để tiêu thụ và
xuất khẩu.Brazil sản xuất khoảng 25 triệu tấn /năm .Nigieria, Indonesia và Thái
Lan cũng sản xuất một lượng lớn để xuất khẩu ( CaIJ 1993) .Câu Phi sản xuất
khoảng 85,2 triệu tấn năm 1997, Châu Á 48,6 triệu tấn và 32,4 triệu tấn do Mỹ
Latinh và Caribeen sản xuất ( FAO, 1998 ).
Ở Việt Nam, do khơng đủ điều kiện xây dựng các nhà máy chế biến nên
nghành sản xuất tinh bột mì trong nước bị hạn chế.các cơ sở phân bố theo qui mơ
hộ gia đình, sản xuất trung bình và sản xuất lớn.
SVTH: TRẦN THỊ THU THUÝ
Trang 11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NCS. Th.S HUỲNH CHỨC
II.3.1 Chuẩn bị ngun liệu
Cơng đoạn này gồm các thao tác rửa, cắt khúc và loại bỏ phần rễ, lớp vỏ gỗ
và đất cát bám trên củ trước khi đưa vào nghiền.Ngun liệu được đưa vào thùng,
rửa củ bằng xe xúc, tại thùng rửa củ , đất cát và lớp vỏ gỗ được chà xát bằng lơ
cuốn có gắn lớp sợi kim loại trên bề mặt kết hợp với nước rửa được bơm vào liên
tục.Kết thúc cơng đoạn này, củ được tách hầu như hồn tồn lớp gỗ, các tạp chất
theo nước rửa ra ngồi và được thu gom ở lưới chắn rác có đường kính lỗ bằng 10
Rửa tinh bột, phân ly, lắng
gạn
Tinh bột ướt
Sấy
Tinh bột khơ
Nước Bã
Nước
Nước dịch mủ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NCS. Th.S HUỲNH CHỨC
II.4.1 Phương pháp kỵ khí
Bản chất của phương pháp này là các chất phân huỷ nhờ vi sinh vật
trong điều kiện hoàn toàn không có O2. Quá trình này chia làm hai giai đoạn:
Giai đoạn thứ nhất: các chất hữu cao phân tử được vi sinh vật chuyển
hoá thành các chất có phân tử thấp hơn như các acid hữu cơ, các chất hoà tan
khác. Có nhiều loại vi sinh vật tham gia vào quá trình này. Các hydratcarbon
chuyển thành đường, protein sẽ chuyển thành các peptid các acid amine, các
acid béo tạo thành các acid hữu cơ và glycerin.
Giai đoạn thứ hai: là giai đoạn phát triển mạnh của vi khuẩn
methan. Toàn bộ hydratcarbon chuyển thành CH4 và CO2, các acid béo bò
phân huỷ nhiều.
Theo Eckenfelder W. W, thì lên men yếm khí xảy ra qua 3 giai đoạn:
- Lên men acid: các hydratcarbon được phân huỷ và tạo ra acid có
trọng lượng phân tử thấp như acid acetic, acid butyric, acid propionic. Ở giai
đoạn này pH giảm tới 5, vi khuẩn phát triển mạnh.
- Lên men acid kết thúc chuyển sang lên men methan: các acid hữu
cơ và các hợp chất nitơ tiếp tục được phân huỷ tạo thành các hợp chất khác
nhau và các khí như CO2, N2, H2, CH4, pH môi trường chuyển dần sang kiềm.
Trong giai đoạn này, các vi khuẩn hiếu khí bò tiêu diệt, vi sinh vật yếm khí bắt
đầu phát triển mạnh.
- Lên men methan (lên men kiềm): các vi khuẩn lên men methan
22 – 37
30
35
6 – 20
6 – 20
6 – 20
2
82 – 96
99
100
98,5
Bảng 1.2. .Mức độ tiêu diệt của các vi sinh vật gây bệnh trong xử lý nước thải
SVTH: TRẦN THỊ THU THUÝ
Trang 15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NCS. Th.S HUỲNH CHỨC
II.4.2 Phương pháp xử lý bằng bể lọc sinh học cổ điển (Biophin)
Bể lọc sinh học là bể lọc trong đó có sinh khối vi sinh vật bám
chặt vào giá thể nhúng chìm một phần trong nước thải. Loại này có 3 kiểu khác
nhau:
- Biophin với vật liệu lọc tự nhiên: các vật liệu lọc thường là đá
dăm, xỉ. Các vật liệu này dễ kiếm, rẻ tiền. Tuy nhiên, vật liệu này có độ rỗng
và diện tích bề mặt kém, do đó hiệu suất xử lý không cao.
Phương pháp này khó áp dụng cho loại nước có chất lơ lửng lớn (không
vượt quá 100 mg/L. Do khả năng thông gió kém nên tạo ra hiện tượng yếm
khí cục bộ gây hạn chế trong xử lý nước thải
- Biophin với vật liệu tấm lợp: các tấm lợp được kết thành bloc,
khe hở giữa các tấm lợp là 50 mm, chiều cao bloc phụ thuộc vào kích thước của
tấm lợp (trung bình từ 500 – 600 mm). Các bloc trên và dưới xếp chéo nhau
một góc 900. Nước sau mổi lần lọc có tuần hoàn. Vật liệu lọc bằng tấm lợp cho
kết quả xử lý tốt hơn. Ngoài ra còn có một số điều kiện kỹ thuật cần thiết khi
cầm mà khơng cần phải qua chế biến sơ bộ
SVTH: TRẦN THỊ THU THUÝ
Trang 17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NCS. Th.S HUỲNH CHỨC
II.5.2 Sản xuất cồn từ củ khoai mì
Cơng nghệ sản xuất cồn
từ khoai mì còn có thể thu
thêm nhiều sản phẩm khác
có giá trị kinh tế cao.
Tuy nhiên qua khảo sát, hiện các đơn vị sản xuất cồn đang gặp nhiều khó
khăn. Do nguồn ngun liệu q đắt và cơng nghệ lạc hậu nên tốn nhiều chi phí
sản xuất nên sản phẩm khơng có sức cạnh tranh cao.
Để thu được 1 lít cồn cần có 4 kg rỉ đường mía. Mỗi kg giá là 1.600
đồng/kg, vị chi 1 lít cồn tốn khoảng 6.400 đồng cho phí ngun liệu, chưa tính đến
các khoản chi phí khác.
Trong khi đó, nếu sử dụng củ mì hoặc bã mì thì kinh phí sản xuất sẽ giảm
rất nhiều, đây là nguồn ngun liệu sẵn có trong nước và có thể sản xuất với qui
mơ lớn, giá thành lại tương đối rẻ. Một kg củ mì tươi trung bình giá khoảng 600
đồng/kg, nếu so với ngun liệu rỉ đường mía rẻ gần 2/3 giá thành. Bã khoai mì lại
là nguồn phế phẩm của các nhà máy chế biến tinh bột mì. Theo thống kê trên cả
nước đang có khoảng 28 nhà máy bột mì.
Phương pháp đường hố tinh bột sẽ được thực hiện theo qui trình gồm:
ngun liệu được nghiền nát, sau đó tiến hành cơng đoạn đường hố tinh bột, lên
SVTH: TRẦN THỊ THU THUÝ
Trang 18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NCS. Th.S HUỲNH CHỨC
men cuối cùng là cơng đoạn chưng cất thu sản phẩm. Điểm ưu việt của cơng nghệ
đường hố tinh bột là có thể tận dụng nguồn ngun liệu hồn tồn hơn, nhờ vậy
phương pháp này sẽ giúp cho nhà sản xuất giảm lượng ngun vật liệu, tiết kiệm
tối đa chi phí. Để có 1 lít cồn 94,5% chỉ cần tốn khoảng 2,5 kg khoai mì lác hoặc
II.7.1 Động học của q trình phân hủy kị khí
Mô hình động học Monod mô tả khá chính xác tốc độ sinh methane và
mối liên hệ giữa tốc độ tăng trưởng của vsv với hoạt tính của bùn. Tuy nhiên,
phương trình Monod không tính đến tốc độ tự phân huỷ của vsv
Thực tế, tốc độ tăng trưởng cuối của vsv:
µn = µ - b (2)
µn - Tốc độ tăng trưởng cuối (ngày-1)
b - Tốc độ tự phân huỷ (ngày-1)
Thế (1) vào (2), ta được
Phương trình độ hoạt tính lớn nhất của vsv
Y - Hệ số tăng trưởng của vsv (gVSVtạo thành / gCODloại bỏ)
SVTH: TRẦN THỊ THU THUÝ
Trang 20
b
sk
s
s
n
−
+
=
max
µµ
Yr
x
.
max,max
=
µ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NCS. Th.S HUỲNH CHỨC
max,
µ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NCS. Th.S HUỲNH CHỨC
k1 = 0,84; k2 = 0,09; a1 = 0,11, a2 = 0,3 ; Xt = 58,7.
Trong đó :
α1 - Hằng số năng lượng cho qt sinh tổng hợp (1/K)
α2 - Hằng số năng lượng phân huỷ (1/K)
µmax - Tốc độ tăng trưởng lớn nhất (ngày-1)
κ1 - Hằng số hoạt động (ngày-1)
κ2 - Hằng số phân huỷ (ngày-1)
T - Nhiệt độ tuyệt đối (K)
XT - Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ (K)
Trong khoảng nhiệt độ thích hợp, Pt Arrhenius mô tả tốc độ tăng trưởng
của vsv gia tăng với nhiệt độ
II.7.2.3 Chất dinh dưỡng
Để Vk tăng trưởng và gia tăng hoạt tính của bùn, nước thải phải
chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết bao gồm đa lượng (N,P) và vi lượng.
Nhu cầu N và P tối thiểu cung cấp cho vsv được tính toán dựa vào tốc độ
tăng trưởng và thành phần của các nguyên tố này trong TB vsv: C:N:P =
50:14:3
Công thức tính lượng chất dinh dưỡng tối thiểu cần thiết:
NUTRcần thiết = COD
0
*Y*NUTR
TB
*1,14
Công thức tính lượng dinh dưỡng tối thiểu cần thiết
SVTH: TRẦN THỊ THU THUÝ
Trang 22
)(
thay đổi theo:
- Khối lượng bùn sử dụng:
15 giờ đ/v bùn chứa 13,4 g VSS/l
40 giờ đ/v bùn chứa 2,2 g VSS/l.
II.7.2.4 Thế oxi hoá – khử
Trong ht kò khí, giá trò của thế oxi hoá – khử thường ổn đònh và
thay đổi theo:
Hoạt tính của bùn: bùn có hoạt tính cao sẽ nhanh chóng có điện thế oxi
hoá – khử ổn đònh hơn bùn có hoạt tính thấp
SVTH: TRẦN THỊ THU THUÝ
Trang 23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NCS. Th.S HUỲNH CHỨC
Thành phần của dung dòch chứa cơ chất, đặc biệt là sự hiện diện của oxi
sẽ làm điện thế oxi hoá – khử được giữ ở mức cao không thuận lợi cho quá
trình phân huỷ kò khí
II.7.2.5 Độc tính H2S
Lưu huỳnh là ngtố cấn thiết cho vsv ở 1mM
Ở nồng độ cao, gây ra độc tính đv vsv.
Thứ tự độc tính: sulfate < thiosulfate < sulfite < H2S
Trong mt nước
H2S → HS- + H+ (pK = 6.83)
H2S → S2- + H+ (pK = 12.3)
Sự phân bố H2S giữa pha khí và lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, tại 300C
ta có:
[H2S]khí = 0.4325 [H2S]lỏng
H2S tự do thấm qua màng TB, ah đến pH nội bào, làm biến tính protein
bởi sự hình thành các liên kết sulfide trong TB
SVTH: TRẦN THỊ THU THUÝ
Trang 24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NCS. Th.S HUỲNH CHỨC