Nghiên cứu mô hình phục vụ tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty TNHH nước giải khát Delta Long An - Pdf 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu mô hình phục vụ tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công ty TNHH nước
giải khát Delta – Long An, công suất 400m
3
/ngàêm
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, vấn đề môi trường đang được quan tâm hàng đầu, đặc biệt là vấn
đề nước thải trong hoạt động sản xuất công nghiệp. Phần lớn nước thải từ các nhà
máy, xí nghiệp chế biến, cơ sở sản xuất công nghiệp… khi xả vào môi trường đều
chưa đạt tiêu chuẩn cho phép (TCCP), đã dẫn đến chất lượng môi trường ngày
càng bò suy thoái nghiêm trọng, đặt biệt là chất lượng môi trường nước.
Ở Việt Nam, trong những năm qua, cùng với sự phát triển của công nghiệp nói
chung, của ngành công nghiệp nước giải khát nói riêng đã có đóng góp rất lớn
cho ngân sách nhà nước, góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động. Tuy
nhiên, cũng như các ngành công nghiệp thực phẩm khác, nước thải của các nhà
máy nước giải khát chứa nhiều hợp chất hữu cơ dễ phân hủy, tuy không độc hại
nhưng đã góp phần làm ô nhiễm môi trường nước.
Đứng trước thực trạng này, để bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ nguồn
nước nói riêng, cần phải xử lý nước thải (XLNT) tại các khu công nghiệp, cơ sở
sản xuất… và tại các nhà máy nước giải khát đạt TCCP trước khi xả vào môi
trường là một điều cần thiết.
Nhận thức được sâu sắc vấn đề này em thực hiện đề tài: “NGHIÊN CỨU MÔ
HÌNH PHỤC VỤ TÍNH TOÁN HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY
TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT DELTA – LONG AN”.
2. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu mô hình thực nghiệm. Từ đó, tính toán, thiết
kế dây chuyền công nghệ phù hợp nhất trong điều kiện cụ thể của Công ty
TNHH nước giải khát Delta – Long An, nhằm xử lý nước thải của Công ty đạt
tiêu chuẩn loại A (TCVN 5945-2005) trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
GVHD : Th.S. Lâm Vónh Sơn

GVHD : Th.S. Lâm Vónh Sơn
SVTH : Nguyễn Ngọc Thùy Lynh Trang 2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu mô hình phục vụ tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công ty TNHH nước
giải khát Delta – Long An, công suất 400m
3
/ngàêm
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT DELTA
– LONG AN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
1.1. TỔNG QUAN CÔNG TY
1.1.1. Giới thiệu chung
Công ty TNHH nước giải khát Delta tiền thân là Công ty TNHH nước trái
cây Delta (DJC) do Công ty TNHH nước trái cây Indochina và Công ty TNHH
thực phẩm – nước giải khát Indochina thành lập với 100% vốn nước ngoài. Sản
phẩm của DJC là ngành đóng gói.Tổng vốn đầu tư là 10 triệu USD. Ban đầu sản
phẩm của DJC có 2 loại : nước ép trái cây – nước giải khát từ trái cây cho thò
trường nội đòa và nước ép trái cây cô đặc và thòt trái cây nghiền cho thò trường
xuất khẩu.
Loại nước ép trái cây do DJC sản xuất trong nước sẽ thay thế được nguồn
hàng nhập khẩu và là loại nước uống bổ dưỡng sẵn sàng thay thế cho loại nước
ngọt có gaz và thức uống có cồn. Sản phẩm của DJC sẽ được sản xuất từ nguồn
trái cây đòa phương , chủng loại chính xác của từng loại trái cây sẽ tùy thuộc vào
sự sẵn có và sở thích của người tiêu thụ.
Mức tiêu thụ nước ép trái cây và nước giải khát từ trái cây tại VN khoảng
35 triệu lit 1 năm.
Sau đó tập đoàn Daso đã mua lại dây chuyền nước ép trái cây, đổi tên thành
Công ty TNHH nước giải khát Delta và mở rộng mặt hàng sản xuất thêm sữa đậu
nành, sữa tươi đóng gói, sữa chua, sữa bột.
GVHD : Th.S. Lâm Vónh Sơn

- Nhà máy cách xí nghiệp chế biến hột điều và lông vũ, xí nghiệp chế biến
thủy sản 100 m, cách công ty chăn nuôi 100m, đồng thời tiếp giáp với khu chăn
nuôi của một hộ dân do đó không khí xung quanh nhà máy bò ảnh hưởng không
nhỏ.
1.1.3.2. Điều kiện tự nhiên
a. Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình phát tán và
chuyển hóa các chất ô nhiễm trong khí quyển. Vì vậy trong quá trình tính toán dự
báo ô nhiễm không khí và thiết kế hệ thống khống chế ô nhiễm cần phân tích
yếu tố nhiệt độ.
GVHD : Th.S. Lâm Vónh Sơn
SVTH : Nguyễn Ngọc Thùy Lynh Trang 5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu mô hình phục vụ tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công ty TNHH nước
giải khát Delta – Long An, công suất 400m
3
/ngàêm
Bảng 1: nhiệt độ không khí trung bình tháng tại các trạm Tân An, Mộc Hóa :
Trạ
m
nhiệt độ không khí trung bình tháng (
0
C)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tân
An
25 25.1 26.7 28. 27.8 26.6 27 26.2 26.9 26.5 25.2 25
Mộc
Hóa
26.3 26.5 27.6 29 28.4 27.4 27.8 27.6 28.8 28.2 26.6 26.5

Nghiên cứu mô hình phục vụ tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công ty TNHH nước
giải khát Delta – Long An, công suất 400m
3
/ngàêm
Trạ
m
Nhiệt độ không khí trung bình tháng (
0
C)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tân
An
48.8 20 6.6 74.6 205.7 225.3 95.2 350.3 150.4
188.
8
59.3 13.9
Mộc
Hóa
21.1 0.2 47.3 11.2 22.8
199.
2
101.2
168.
8
346.
2
247.0 25 89.9
(Nguồn : Cục thống kê Long An)
d. Gió và hướng gió
Là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quá trình lan truyền các chất ô

2,8
16
SW
2,2
22
S
W
1,7
40
W
2,3
18
S-
W
2,3
20
W
2,6
30
W
1,8
18
N-
W
2,1
16
N-
W
2,2
19

Nghiên cứu mô hình phục vụ tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công ty TNHH nước
giải khát Delta – Long An, công suất 400m
3
/ngàêm
dạng, đa canh để phong phú các nông sản phẩm. Phát triển nông lâm ngư nghiệp
theo hướng thâm canh, đa canh tăng vụ, luân canh, xen canh, tăng hệ số sử dụng
đất hợp lí và hiệu quả . Long An có tiềm năng thủy sản rất lớn, đa dạng về chủng
loại.
Về lâm nghiệp, đã có lúc Long An phát triển trên 85 ngàn ha rừng tập trung
và 20 triệu cây phân tán. Tỉnh tăng cường công tác khuyến nông để ổn đònh diện
tích rừng ở 85 ngàn – 90 ngàn ha và giữ sản lượng khai thác hàng năm đúng khoa
học.
1.1.4. Hiện trạng môi trường
1.1.4.1. Không khí
Bảng 5 : kết quả hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực nhà máy và
vùng lân cận
Vò trí đo mẫu Hàm lượng chất ô nhiễm (mg/m
3
)
CO NO
2
SO
2
Bụi
Chợ Cần Đốt
cách nhà máy
100m
Vết 0,0016 0,021 0,6
Cổng nhà máy 0,4 0,0018 0,02 0,3
Xưởng sản xuất 3,6 0,0019 0,019 0,3

mg/l 546 750-1500
3 Tổng cứng mg/l 101 300-500
4 Fe mg/l 2,12 1-5
5 SO
4
2-
mg/l 25 200-400
6 NO
3
-
mg/l < 0,25 45
7 Cl
-
mg/l 214 200-600
8 Coliform MPN/1000ml < 2 3
9 Fecal coliform MPN/1000ml < 2 0
(nguồn : Sở tài nguyên môi trường Long An)
 Nước cấp : để đảm bảo tốt cho dây chuyền trong sản xuất cũng như chất lượng
thành phẩm xuất xưởng và sức khỏe nhân viên công ty đã trang bò một hệ
thống xử lý nước giếng trước khi đưa vào sử dụng.
Bảng 7 : kết quả phân tích chất lượng nước sản xuất :
STT Chỉ tiêu ĐVT Kết quả TCVN 5501-1991
1 pH 7 6-8,5
2
Hàm lượng cặn toàn
phần
mg/l 470 1000
3 Tổng cứng mg/l 17 300
4 Fe mg/l 0.12 0,3
5 SO

3 COD mg/l 75 78 < 10
4 BOD
5
mg/l 8 7,5 < 4
5 NO
3
-
mg/l 0,5 0,4 10
6 NO
2
-
mg/l 009 0,09 0,01
7 NH
4
+
mg/l 012 0,11 0,05
8 Fe mg/l 002 0,01 1
9 Dầu mỡ mg/l 1,1 1,0 0
10 Coliform MPN/100ml 9.10
3
9.10
3
5.10
3
(Nguồn : Sở tài nguyên môi trường Long An)
Ghi chú :
o Mẫu 1 : nước sông cách cống thải 100m hướng thượng lưu.
o Mẫu 2 : nước sông cách cống thải 100m hướng hạ lưu.
Vò trí lấy mẫu là nơi tiếp nhận nước thải sản xuất và sinh hoạt của nhà maý,đồng
thời nước kênh này đang được dân cư ven kênh sử dụng làm nguồn nước sinh hoạt.

Dầu động
thực vật
mg/l 1,9 1,1 1,1 5
9 Coliform MPN/1000ml 0 0 0 5000
(Nguồn : Sở tài nguyên môi trường Long An)
Ghi chú :
o NT 1 : nước thải chuyền sản xuất sữa đậu nành
o NT 2 : nước thải chuyền sản xuất sữa tươi
o NT 3 : nước thải chuyền sản xuất nước trái cây
Nguồn tiếp nhận nước thải của công ty là sông Vàm Cỏ Tây được dân cư ven bờ
sử dụng làm nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt.
b. Nước thải sinh hoạt
Xả ra từ khu hành chánh, nhà ăn tập thể, nhà vệ sinh … có chứa cặn bả, chất
rắn lửng, chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, vi trùng gây bệnh.
Bảng 10 : tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt:
Chất ô nhiễm
Tải lượng ô nhiễm trung bình 1 người
(g/người)
BOD
5
50
COD 90
SS 110
Dầu mỡ 20
N tổng 8
P tổng 2,4
amoni 3,6
(Nguồn : Sở tài nguyên môi trường Long An)
Bảng 11: nồng độ các chất ô nhiễm :
Chất ô nhiễm Nồng độ TCVN 5945-1995

triển của tôm, cá. O
2
hòa tan giảm không chỉ gây tác hại nghiêm trọng đến tài
nguyên thủy sinh mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước.
b. Chất rắn lơ lửng
Hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới
quá trình quang hợp của rong, tảo … do đó là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến
tài nguyên thủy sinh. Chất rắn lơ lửng cũng gây tác nhân tắc cống thoát, làm tăng
độ đục nguồn nước,bồi lắng.
c. Chất dinh dưỡng
Sự dư thừa dinh dưỡng dẫn đến sự phát triển gần như bùng nổ của những
loài tảo, sau đó sự phân hủy các tảo đó lại hấp thụ rất nhiều O
2
. Thiếu O
2
, nhiều
thành phầntrong nước lên men và thối. Ngoài ra, các loài tảo nổi trên mặt nước
tạo thành lớp màng khiến cho bên dưới không có ánh sáng, quá trình quang hợp
của các thực vật tầng dưới bò ngưng trệ.
- Amoni rất độc cho tôm cá dù ở nồng độ rất nhỏ. Nồng độ làm chết tôm cá
từ 1,2 – 3 mg/l.
GVHD : Th.S. Lâm Vónh Sơn
SVTH : Nguyễn Ngọc Thùy Lynh Trang 13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu mô hình phục vụ tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công ty TNHH nước
giải khát Delta – Long An, công suất 400m
3
/ngàêm
-Các Photphat không gây độc trực tiếp tới thủy sinh nhưng có khả năng tạo
phú dưỡng hóa

song chắn rác. Song làm bằng sắt tròn hoặc vuông (sắt tròn có ∅ = 8 -10mm),
thanh nọ cách thanh kia một khoảng bằng 60 – 100mm để chắn vật thô và 10
-25mm để chắn vật nhỏ hơn, đặt nghiên theo dòng chảy một góc 60
0
-75
0
. Vận tốc
dòng chảy thường lấy 0.8 – 1m/s để tránh lắng cát
1.2.1.2. Bể điều hoà
Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ tính chất nước thải.
Bể điều hòa tạo chế độ làm việc ổn đònh cho các công trình xử lý phía sau.
1.2.1.3. Bể lắng
Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải (bể
lắng 1) hoặc cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình xử lý sinh
học (bể lắng 2). Theo chiều dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắng ngang
và bể lắng đứng.
+ Bể lắng ngang: Nước thải chuyển động theo phương ngang qua bể với vận tốc
không lớn hơn 0,01 m/s và thời gian lưu nước từ 1,2 – 2,5 giờ. Các bể lắng ngang
được sử dụng khi lưu lượng nước thải lớn hơn 15.000 m
3
/ngày.
+ Bể lắng đứng: Nước thải chuyển động theo phương thẳng đứng từ dưới lên đến
vách tràn với vận tốc 0,5 – 0,6 m/s và thời gian lưu nước trong bể dao động trong
khoảng 45 - 120 phút. Hiệu suất của bể lắng đứng thường thấp hơn bể lắng ngang
từ 10 - 20%.
GVHD : Th.S. Lâm Vónh Sơn
SVTH : Nguyễn Ngọc Thùy Lynh Trang 15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu mô hình phục vụ tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công ty TNHH nước
giải khát Delta – Long An, công suất 400m

sự xáo trộn.
Tuy nhiên, trong trường hợp phân tán keo, các hạt duy trì trạng thái phân
tán nhờ lực đẩy tónh điện vì bề mặt các hạt keo tích điện, có thể là điện tích âm
hoặc điện tích dương nhờ sự hấp thụ có chọn lọc các ion trong dung dòch hoặc sự
ion hóa các nhóm họat hóa. Trạng thái lơ lửng của các hạt keo được bền hóa nhờ
lực đẩy tónh điện. Do đó để phá tính bền của hạt keo cần trung hoà điện tích bề
mặt của chúng, quá trình này gọi là quá trình keo tụ.
Các hạt keo đã bò trung hoà điện tích có thể liên kết với những hạt keo khác
tạo thành bông cặn có kích thước lớn hơn, nặng hơn và lắng xuống, quá trình này
gọi là quá trình tạo bông.
Tuy nhiên, khi xử lý, để giảm thời gian quá trình keo tụ và tăng tốc độ lắng
của các bông cặn người ta sử dụng một số hoá chất như: phèn nhôm, phèn sắt,
polymer có tác dụng kết dính các chất khuếch tán trong dung dòch thành các hạt
GVHD : Th.S. Lâm Vónh Sơn
SVTH : Nguyễn Ngọc Thùy Lynh Trang 17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu mô hình phục vụ tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công ty TNHH nước
giải khát Delta – Long An, công suất 400m
3
/ngàêm
có kích cỡ và tỷ trọng lớn hơn rồi lắng để loại bớt các chất ô nhiễm ra khỏi nước
thải.
Việc lựa chọn chất tạo bông hay keo tụ phụ thuộc vào thành phần và tính
chất của nước thải cũng như của chất khuếch tán cần loại.
1.2.2.2. Trung hoà
Nước thải thường có những giá trò pH khác nhau, muốn nước thải được xử lý
tốt bằng phương pháp sinh học phải tiến hành trung hoà và điều chỉnh pH về 6.6
-7.6.
Trung hoà bằng cách dùng các dung dòch axít hoặc muối axít, các dung dòch
kiềm hoặc oxít kiềm để trung hoà nước thải.

/ngàêm
thể hấp phụ được là phenol, alkybenzen, sunfonit axit, thuốc nhuộm và các hợp
chất thơm.
1.2.2.4. Oxy hoá khử
Để làm sạch nước thải, có thể sử dụng các tác nhân oxy hoá như Clo ở dạng
khí và hóa lỏng, đyoxyt clo, clorat canxi, peroxyt hro ( H
2
O
2
), oxi của không
khí…
Quá trình oxi hoá sẽ chuyển các chất độc hại trong nước thải thành các chất ít độc
hại hơn và tách khỏi nước, quá trình này tiêu tốn nhiều hoá chất nên thường chỉ
sử dụng khi không thể xử lý bằng phương pháp khác.
1.2.2.5. Khử khuẩn
Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn chứa khoảng 10
5
-10
6
vi khuẩn trong 1 ml. Hầu hết các loại vi khuẩn có trong nước thải không phải là vi
trùng gây bệnh, nhưng không loại trừ khả năng tồn tại một vài loài vi khuẩn gây
bệnh nào trong nước thải ra nguồn cấp nước, hồ bơi, hồ nuôi cá thì khả năng lan
truyền bệnh sẽ rất cao, do đó phải có biện pháp tiệt trùng nước thải trước khi xả
ra nguồn tiếp nhận. Các biện pháp tiệt trùng nước thải phổ biến hiện nay là:
- Dùng Clo hơi qua thiết bò đònh lượng Clo.
- Dùng Hypoclorit – canxi dạng bột – Ca(ClO)
2
– hoà tan trong thùng dung
dòch 3 – 5% rồi đònh lượng vào bể tiếp xúc.
- Dùng Hydroclorit – natri, NaClO.

sinh hoá. Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hoà tan, cả chất keo và chất
phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo
ba giai đoạn chính sau:
+ Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt tế bào vi sinh vật.
+ Khuyếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ
bên trong và bên ngoài tế bào.
+ Chuyển hoá các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp
tế bào mới.
GVHD : Th.S. Lâm Vónh Sơn
SVTH : Nguyễn Ngọc Thùy Lynh Trang 20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu mô hình phục vụ tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công ty TNHH nước
giải khát Delta – Long An, công suất 400m
3
/ngàêm
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước thải ngành chế
biến thực phẩm. Với ưu điểm là rẻ tiền và có khả năng tận dụng sản phẩm phụ
làm phân bón (bùn hoạt tính) hoặc tái sinh năng lượng (khí metan).
1.2.3.1. Các công trình xử lý sinh học nước thải trong điều kiện tự nhiên
Cơ sở của phương pháp này là dựa vào khả năng tự làm sạch của đất và
nguồn nước. Việc xử lý nước thải dựa trên các công trình: cánh đồng tưới, bãi lọc,
hồ sinh học.
Việc xử lý nước thải trên cánh đồng tưới, bãi lọc diễn ra do kết quả tổ hợp
của các quá trình hóa lý và sinh hóa phức tạp. Thực chất là khi cho nước thải
thấm qua lớp đất bề mặt thì cặn được giữ lại ở đấy, nhờ có oxy và các vi khuẩn
hiếu khí mà quá trình oxy hóa được diễn ra. Như vậy việc có mặt của oxy không
khí trong các mao quản đất đá là điều kiện cần thiết cho quá trình xử lý nước thải.
Càng sâu xuống lớp đất phía dưới, lượng oxy càng ít và quá trình oxy hóa giảm
dần. Cuối cùng đến độ sâu mà ở đó chỉ diễn ra quá trình khử nitrat. Thực tế cho
thấy rằng, quá trình xử lý nước thải qua lớp đất bề mặt diễn ra ở độ sâu tới 1,5m.

hoạt động sống của sinh vật sống trong những nguồn nước ô nhiễm đó. Những
phương pháp này có những ưu điểm sau:
- Đầu tư cho xử lý thấp.
- Dễ vận hành.
Đối với những loại nước thải không ô nhiễm nặng và chứa nhiều chất hữu
cơ đều có thể sử dụng cho mục đích trồng trọt và chăn nuôi theo hướng tái sử
dụng. Biện pháp này vừa có ý nghóa làm sạch môi trường vừa có ý nghóa kinh tế
rất cao.
Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhiều nhược điểm rất cơ bản. Quá
trình xử lý hay quá trình hoạt động của các vi sinh vật trong nước cần xử lý không
được kiểm soát chặt chẽ, do đó sản phẩm cuối cùng của các quá trình chuyển hóa
rất khó kiểm soát. Chính vì thế, các quá trình này thường gây ô nhiễm không khí
khá cao. Thực tế cho thấy việc kiểm soát ô nhiễm không khí từ các ao sinh học
hay các hồ sinh học là không dễ dàng, bởi vì mặt thoáng của chúng quá rộng.
GVHD : Th.S. Lâm Vónh Sơn
SVTH : Nguyễn Ngọc Thùy Lynh Trang 22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu mô hình phục vụ tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công ty TNHH nước
giải khát Delta – Long An, công suất 400m
3
/ngàêm
Hiệu suất xử lý theo phương pháp này không cao, do sự không ổn đònh về số
lượng và số loài vi sinh vật tự nhiên có trong nước ô nhiễm và có trong nước thải.
Các yếu tố khác như nhiệt độ, pH cũng không đồng nhất trong quá trình xử lý.
Trong đó yếu tố nhiệt độ thay đổi không chỉ ở các mùa trong năm mà còn thay
đổi rất mạnh trong khoảng thời gian ngày và đêm. Các yếu tố này ta hoàn toàn
không kiểm soát được. Do đó các quá trình sinh học trong xử lý nhanh hay chậm
là khác nhau. Sự mất ổn đònh làm cho hiệu suất xử lý kém. Chính vì những nhược
điểm trên đã dẫn tới tình trạng xử lý sinh học ở điều kiện tự nhiên không phải lúc
nào cũng cho kết quả như mong muốn.

nghiệp. Xử lý hiếu khí, sử dụng bùn hoạt tính làm giá thể của VSV. Thông dụng
nhất hiện nay là hình bể khối chữ nhật. Nước thải chảy qua suốt chiều dài của bể
và được sục khí, khuấy đảo nhằm tăng cường lượng ôxi hoà tan và tăng cường
quá trình ôxi hoá chất bẩn hữu cơ có trong nước. Bể Aerotank là một công trình
sinh học sử dụng bùn hoạt tính để phân giải các chất hợp chất hữu cơ và được
phân giải theo 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Tốc độ ôxi hóa bằng tốc độ tiêu thụ ôxi. Ở giai đoạn này bùn hoạt
tính hình thành và phát triển.
+ Giai đoạn 2 : Bùn hoạt tính sẽ khôi phục khả năng ôxi hoá và tiếp tục ôxi hoá
hợp chất hữu cơ còn lại. Chính ở giai đoạn này các chất bẩn hữu cơ bò phân hủy
nhiều nhất.
+ Giai đoạn 3 : Sau một thời gian khá dài tốc độ ôxi hóa cầm chừng và có chiều
hướng giảm, lại thấy tốc độ tiêu thụ ôxi tăng lên. Đây là giai đoạn nitrát hoá các
muối amon.
 Một số bể aerotank tiêu biểu:
+ Aerotank tải trọng thấp;
+ Aerotank tải trọng cao một bậc;
+ Aerotank tải trọng cao nhiều bậc;
+ Aerotank tải trọng cao xen kẽ bể lắng bùn;
+ Aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh;
GVHD : Th.S. Lâm Vónh Sơn
SVTH : Nguyễn Ngọc Thùy Lynh Trang 24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu mô hình phục vụ tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công ty TNHH nước
giải khát Delta – Long An, công suất 400m
3
/ngàêm
b. Mương oxy hoá
Là một dạng cải tiến của aeroank khuấy trộn hoàn chỉnh làm việc trong
điều kiện hiếu khí kéo dài với bùn hoạt tính chuyển động hoàn toàn trong mương.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status